Luận án tiến sĩ nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản việt nam sang thị trường trung quốc

Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

182
9
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

1.1. Nghiên cứu về xuất khẩu nông sản của Việt Nam

1.2. Nghiên cứu về tình hình xuất nhập khẩu nông sản của Việt Nam và Trung Quốc

1.3. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

1.4. Nghiên cứu về các thước đo hoạt động xuất khẩu

1.5. Khoảng trống cần nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN

2.1. Khái quát về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản

2.2. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản

2.3. Thước đo về hoạt động xuất khẩu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

3.1. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2009-2020

3.2. Phân tích thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

3.3. Đánh giá chung về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

4. CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

4.1. Dự báo bối cảnh mới và định hướng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

4.2. Hệ thống giải pháp, kiến nghị về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc nhằm nâng cao kết quả xuất khẩu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc

Xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Xuất khẩu nông sản không chỉ đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Trung Quốc là thị trường lớn và có nhu cầu cao về nông sản, đặc biệt là các mặt hàng như rau quả, thủy sản và gạo. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ trọng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc đã có dấu hiệu sụt giảm. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm từ phía Trung Quốc. Các doanh nghiệp xuất khẩu cần nhận thức rõ về những thay đổi trong chính sách và yêu cầu của thị trường này để có thể điều chỉnh chiến lược xuất khẩu một cách hiệu quả.

1.1. Tình hình xuất khẩu nông sản Việt Nam

Trong giai đoạn 2010-2019, kim ngạch xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc chiếm khoảng 28,16% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Các mặt hàng chủ lực như rau quả, thủy sản, và gạo đã đạt được kim ngạch xuất khẩu lớn. Tuy nhiên, sự sụt giảm trong tỷ trọng xuất khẩu trong những năm gần đây cho thấy cần có những biện pháp khắc phục kịp thời. Các doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện quy trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Trung Quốc.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc. Các yếu tố này bao gồm chính sách xuất khẩu, chất lượng sản phẩm, và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính sách xuất khẩu cần được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của thị trường Trung Quốc. Chất lượng nông sản cũng là một yếu tố quyết định, vì người tiêu dùng Trung Quốc ngày càng đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao và an toàn thực phẩm. Do đó, các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.1. Chính sách xuất khẩu

Chính sách xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động xuất khẩu nông sản. Các quy định về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và xuất xứ hàng hóa cần được thực hiện nghiêm ngặt. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định này để tránh tình trạng hàng hóa bị ùn tắc tại cửa khẩu. Việc hợp tác với các cơ quan chức năng để cập nhật thông tin về chính sách cũng là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn trong thị trường Trung Quốc.

III. Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc

Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc cho thấy nhiều thách thức. Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường. Tình trạng ùn tắc hàng hóa tại cửa khẩu, quy trình thông quan phức tạp và sự thay đổi liên tục trong chính sách xuất nhập khẩu là những vấn đề cần được giải quyết. Các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để vượt qua những thách thức này và tận dụng cơ hội từ thị trường Trung Quốc.

3.1. Thách thức trong hoạt động xuất khẩu

Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thâm nhập vào thị trường Trung Quốc. Những khó khăn này bao gồm việc không nắm bắt kịp thời các quy định về kiểm dịch và an toàn thực phẩm, dẫn đến hàng hóa không được thông quan. Ngoài ra, sự cạnh tranh từ các nước khác cũng là một yếu tố cần được xem xét. Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện chất lượng sản phẩm là điều cần thiết để duy trì và phát triển hoạt động xuất khẩu.

IV. Giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu nông sản

Để nâng cao hoạt động xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc, các doanh nghiệp cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường hợp tác với các cơ quan chức năng để nắm bắt thông tin về thị trường và chính sách. Thứ hai, doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, việc xây dựng mối quan hệ bền vững với các đối tác thương mại cũng là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong thị trường này.

4.1. Đề xuất giải pháp

Các giải pháp đề xuất bao gồm việc cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường hợp tác với các đối tác thương mại. Doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc đào tạo nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn với thị trường Trung Quốc.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam ngày càng có quan hệ sâu rộng với Trung Quốc trong hầu hết các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực thương mại. Trung Quốc không những là thị trường gần gũi mà còn là thị trường có nhu cầu nhập khẩu lớn các sản phẩm nông sản, thuỷ sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa cũng như phục vụ chế biến hàng xuất khẩu. Đồng thời, Trung Quốc cũng là thị trường xuất khẩu hàng nông sản lớn nhất và quan trọng của Việt Nam trong nhiều năm và nông sản cũng là ngành hàng xuất khẩu lớn thứ hai sang Trung Quốc, đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường này.

Hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc trong giai đoạn 2010 – 2019, gồm 10 mặt hàng chủ yếu là thủy sản, rau quả, hạt điều, cà phê, chè, gạo, sắn và sản phẩm từ sắn, cao su và sản phẩm từ cao su, gỗ và sản phẩm gỗ, sản phẩm mây tre cói thảm. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường Trung Quốc chiếm bình quân 28,16% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam. Trong đó, nhiều mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn như rau quả, thủy sản, hạt điều, gạo, cao su và sản phẩm cao su, sắn và sản phẩm sắn. Có thể khẳng định, đây là những điều kiện cho thương mại hai bên nói chung và cho ngành xuất khẩu nông sản nói riêng có thêm nhiều cơ hội để nông sản Việt Nam xâm nhập hơn nữa vào thị trường Trung Quốc.

Mặc dù, quan hệ hợp tác giữa hai nước vẫn trên đà phát triển ổn định, bền vững và thu được những tín hiệu khả quan, phát huy được tiềm năng và thế mạnh kinh tế của hai nước. Tuy nhiên những năm gần đây, tỷ trọng xuất khẩu nông sản (XKNS) của Việt Nam sang Trung Quốc sụt giảm 5,5% trong năm 2018 và 5,85% trong năm 2019. Lý do cho sự sụt giảm này gồm các lý do khách quan và chủ quan, trong đó phải kể đến các yếu tố chủ quan như trình độ sản xuất, năng suất lao động, khả năng quản lý, hay chất lượng nông sản không đáp ứng được yêu cầu từ phía Trung Quốc thì hoạt động XKNS lại không ngừng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan từ phía Trung Quốc như thay đổi về tỉ giá, yêu cầu về an toàn thực phẩm, yêu cầu về xuất xứ hay thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu biên mậu. Trong nhiều năm qua, tình trạng nông sản Việt Nam bị ùn tắc tại cửa khẩu không luan an 2 thông quan được với những lý do được kể đến như thủ tục thông quan mất nhiều thời gian hay chính sách biên mậu thường xuyên có thay đổi hoặc giá nông sản bị ép xuống quá mức đã trở thành câu chuyện lặp đi lặp lại của hoạt động XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong nhiều năm.

Đây thực sự là bài toán khiến các doanh nghiệp (DN) XKNS Việt Nam trăn trở và đau đầu. Một thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp XKNS của Việt Nam chưa nắm được hoặc chưa cập nhật được các quy định nhập khẩu hàng hóa hay quy định về kiểm dịch đối với hàng nhập khẩu của Trung Quốc. Vì vậy, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này còn gặp khó khăn ở khâu xâm nhập thị trường và kiểm dịch, dẫn tới hàng nông sản vẫn chủ yếu được xuất theo đường tiểu ngạch và hiệu quả thu được thấp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn chậm, hạn chế trong việc tìm hiểu sự đa dạng về nhu cầu ở các vùng miền và những thay đổi về thị hiếu tiêu dùng của thị trường Trung Quốc để có cách thức tổ chức sản xuất phù hợp.

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn cho rằng Trung Quốc là thị trường lớn và dễ tính, quan điểm này, đến nay không còn phù hợp. Trung Quốc đúng là thị trường lớn nhưng không phải cái gì cũng dùng, người tiêu dùng Trung Quốc ngày nay đòi hỏi sản phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, thân thiện môi trường và đặc biệt phải có truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Vì vậy, để khai thác được tiềm năng và lợi thế sẵn có trong hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc thì các DN XKNS Việt Nam phải có tư duy thích ứng chứ không chỉ đối phó với những quy định về yêu cầu, điều kiện xuất khẩu. Để thích ứng tốt thì các doanh nghiệp cần nhận diện và đánh giá đúng tầm quan trọng của những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XKNS, từ đó đưa ra nhưng biện pháp thích ứng kịp thời giúp DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc.

Với mục đích cung cấp một cách tiếp cận tổng thể về những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XKNS của các doanh nghiệp Việt Nam, dựa trên những căn cứ lý luận và thực tiễn để xác định những cách thức, chiến lược phù hợp cũng như những biện pháp tác nghiệp cụ thể giúp cho các DN chủ động hơn trong việc phát triển hoạt động XKNS sang thị trường Trung Quốc, đồng thời có những gợi ý giúp luan an 3 các cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra những cơ chế, chính sách phù hợp hỗ trợ các doanh nghiệp XKNS Việt Nam một cách kịp thời, đồng bộ. Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn nội dung “Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu (XK) của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế.

Từ đó, xác định cường độ ảnh hưởng của nhân tố tới DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc để có thể đưa ra các giải pháp, khuyến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước để có được những chính sách, biện pháp hiệu quả hỗ trợ các doanh nghiệp XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng thuật tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhằm xác định rõ nội dung đã được nghiên cứu và có thể kế thừa, những nội dung chưa được giải quyết và những khoảng trống nghiên cứu, từ đó xác định câu hỏi nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đề tài. Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và xây dựng khung phân tích về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK của DN XKNS; qua đó làm cơ sở khoa học để phân tích thực trạng hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động XK của DN XKNS, thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động XK của DN xuất khẩu nông sản xác định những kết quả đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động XK, từ đó, có cơ sở đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện.

Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp chủ yếu có cơ sở khoa học nhằm tiếp tục phát triển hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. Phạm vi nghiên cứu * Về thời gian Luận án nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK của DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, đề xuất các giải pháp đến năm 2030.

Dữ liệu thứ cấp: được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2009 – 2021; Dữ liệu sơ cấp: được điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 7 năm 2020 * Về không gian Luận án nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK của DN XKNS của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế. DN nghiên cứu là các DN Việt Nam có hoạt động XK những nông sản chủ lực sang Trung Quốc. * Về nội dung Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK chính ngạch của DN xuất nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn ngẫu nhiên thuận tiện.

* Phạm vi mặt hàng: Hàng hóa nông sản mà luận án nghiên cứu là các loại nông sản chủ lực trong xuất khẩu của Việt Nam như: Gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, chè, rau, hoa, quả, cao su, sắn và các sản phẩm từ sắn theo công bố của Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn trong “Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2020”. Nghiên cứu, đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động XK của DN XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. Để đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XK của DN XKNS luận án dự kiến sử dụng các tiêu chí như tiêu chí tác động nội tại và bên ngoài của DN… Tuy luan an 5 nhiên, các nội dung được phân tích và đánh giá trong luận án sẽ hướng tới đề xuất các giải pháp, các chính sách đối ứng nhằm đẩy mạnh sản lượng và kim ngạch XKNS Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới. Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận án, hoạt động XKNS được hiểu là kết quả của hoạt động XKNS.

Phương pháp nghiên cứu Quy trình nghiên cứu trong luận án được nghiên cứu sinh tiến hành như sau: Hình 0. Quy trình nghiên cứu Nguồn: Tác giả xây dựng 4. Mô hình nghiên cứu ban đầu và các giả thuyết nghiên cứu Trong số các nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động XK của DN được xem xét tại luận án này (Phụ lục 4) có 15 bài không cung cấp thông tin về các lý thuyết nền luan an 6 tảng, 109 bài nghiên cứu còn lại được xem xét trên 41 lý thuyết nền tảng (hoặc mô hình) khác nhau. Trong đó được sử dụng rộng rãi là thuyết nguồn lực (RBV) (50 nghiên cứu), lý thuyết dự phòng (CoT) (15 nghiên cứu), quan điểm dựa trên thể chế (IBV) (10 nghiên cứu) và lý thuyết tổ chức học tập (OLT) (11 nghiên cứu) (Phụ lục 4).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án mang tiêu đề "Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Xuất Khẩu Nông Sản Của Doanh Nghiệp Việt Nam Sang Thị Trường Trung Quốc" của tác giả Lâm Thanh Hà, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS. Bùi Văn Huyền, thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, đã phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường xuất khẩu mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và marketing, bạn có thể tham khảo bài viết "Ảnh Hưởng Của E-Marketing Tới Kết Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Ở Việt Nam", nơi phân tích vai trò của e-marketing trong việc thúc đẩy xuất khẩu. Ngoài ra, bài viết "Giải pháp hiệu quả để thúc đẩy xuất khẩu trái cây Việt Nam sang Nhật Bản" cũng sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc xuất khẩu nông sản. Cuối cùng, bài viết "Luận văn tốt nghiệp về xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ giai đoạn 2018-2020" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược xuất khẩu trong lĩnh vực thủy sản, một phần quan trọng trong ngành nông sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam.