Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc" do nghiên cứu sinh Lâm Thanh Hà thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Bùi Văn Huyền, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.410), bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc có sự phát triển sâu rộng, trong đó Trung Quốc là thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam. Nông sản là ngành hàng xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sang thị trường này, chiếm tỷ trọng bình quân 28,16% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước giai đoạn 2010 - 2019 với 10 nhóm hàng chủ lực (thủy sản, rau quả, hạt điều, cà phê, chè, gạo, sắn và sản phẩm từ sắn, cao su và sản phẩm cao su, gỗ và sản phẩm gỗ, sản phẩm mây tre cói thảm). Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc có xu hướng sụt giảm 5,5% trong năm 2018 và 5,85% trong năm 2019.

Sự suy giảm này xuất phát từ các nguyên nhân chủ quan (năng suất lao động, trình độ sản xuất, năng lực quản lý, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu) và các nguyên nhân khách quan (biến động tỷ giá, yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, chính sách biên mậu thay đổi). Tình trạng nông sản ùn tắc tại cửa khẩu, bị ép giá, chủ yếu xuất khẩu theo đường tiểu ngạch và thiếu cập nhật quy định kiểm dịch của Trung Quốc diễn ra thường xuyên. Quan niệm xem Trung Quốc là thị trường dễ tính không còn phù hợp khi người tiêu dùng nước này ngày càng đòi hỏi tiêu chuẩn cao, an toàn và truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Đứng trước thực tế đó, việc nghiên cứu có hệ thống dưới góc độ quản lý kinh tế nhằm nhận diện và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp là vấn đề cấp thiết, giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng và hỗ trợ cơ quan quản lý Nhà nước ban hành chính sách điều hành phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc dưới giác độ quản lý kinh tế; xác định cường độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhằm đề xuất hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp và kiến nghị chính sách với cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng thuật tình hình nghiên cứu liên quan để xác định cơ sở kế thừa và các khoảng trống nghiên cứu, làm căn cứ xác định câu hỏi và định hướng nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ các khái niệm và xây dựng khung phân tích về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu và thực trạng tác động của các nhân tố tới doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2020; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản chính ngạch sang Trung Quốc đến năm 2030.

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Quy mô doanh nghiệp như vốn, lao động, công nghệ, kinh nghiệm xuất khẩu có ảnh hưởng thuận chiều với hoạt động xuất khẩu.
  • Giả thuyết H2: Nếu các nhà quản lý có trình độ giáo dục cao, kinh nghiệm phong phú về xuất khẩu, thái độ và nhận thức xuất khẩu tích cực sẽ có ảnh hưởng cùng chiều với hoạt động xuất khẩu và ngược lại.
  • Giả thuyết H3: Nếu mối quan hệ kinh doanh tốt hoặc xấu sẽ ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp tương ứng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp tương ứng.
  • Giả thuyết H4: Nếu đặc điểm thị trường nông sản thế giới có biến động tích cực hay tiêu cực sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tương ứng.
  • Giả thuyết H5: Nếu đặc điểm thị trường nông sản trong nước có những thay đổi tích cực hay tiêu cực sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tương ứng.
  • Giả thuyết H6: Sự biến động ngành ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Giả thuyết H7: Nếu chiến lược Marketing xuất khẩu phù hợp hay không phù hợp sẽ ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu tương ứng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2009 - 2020, đề xuất giải pháp đến năm 2030. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2009 đến năm 2021; dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 01/2020 đến tháng 07/2020.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực sang thị trường Trung Quốc dưới góc độ quản lý kinh tế.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu chính ngạch của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc trong điều kiện bình thường; hoạt động xuất khẩu được xem xét đồng nhất với kết quả hoạt động xuất khẩu.
  • Phạm vi mặt hàng: Các nông sản chủ lực theo "Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2020" của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, chè, rau, hoa, quả, cao su, sắn và các sản phẩm từ sắn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả tổng quan 144 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

  • Nghiên cứu về xuất khẩu nông sản của Việt Nam: Các công trình của Ngô Thị Tuyết Mai (2007), Nguyễn Minh Sơn (2010), Đinh Văn Thành (2010), Vũ Thanh Hương và cộng sự (2011), Vũ Văn Hùng và cộng sự (2012), Nguyễn Thành Trung (2012), Trần Thanh Hải (2013), Trần Khắc Thi (2000), Trịnh Ái Hoa (2016), Nguyễn Thu Quỳnh (2013), Nguyễn Thị Minh Chi (2018), Hoàng Tuyết Minh (2000), Nguyễn Thị Duyên (2020). Các tác giả tập trung phân tích năng lực cạnh tranh, chuỗi giá trị nông sản, dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu, chiến lược thị trường và tác động của các sự kiện kinh tế vĩ mô như chiến tranh thương mại Mỹ - Trung.
  • Nghiên cứu về tình hình xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam - Trung Quốc: Các nghiên cứu của Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008), Đồng Xuân Đảm và Đàm Quang Vinh (2014), Lien Thi Dinh (2017), Bùi Hữu Đức (2015, 2016). Các công trình này ứng dụng mô hình trọng lực phân tích mức độ tập trung thương mại, chỉ ra sự phụ thuộc thương mại và vấn đề quản trị rủi ro xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc.
  • Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp: Các nghiên cứu quốc tế của Roger và cộng sự (2006), Gil và cộng sự (2008), Cadogan và cộng sự (2002), Munch và Schaur (2018), Reis và Forte (2016), Sergey Kadochnikov và Anna Fedyunina (2016), Chabowski và cộng sự (2018); cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Ngô Thị Mỹ (2016), Trần Thị Bạch Yến và Trương Thị Thanh Thảo (2017), Đỗ Thị Hoà Nhã (2017), Cao Minh Trí và Nguyễn Lưu Ly Na (2018), Nguyễn Viết Bằng và Lê Tấn Bửu (2018), Lê Tấn Bửu và Mai Xuân Đào (2020), Ngô Thị Ngọc Huyền và Nguyễn Viết Bằng (2020). Các nghiên cứu này phân chia nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố bên trong (nguồn lực, quản lý, marketing, quan hệ kinh doanh) và nhân tố bên ngoài (môi trường ngành, thị trường trong nước, thị trường nhập khẩu, rào cản thương mại).
  • Nghiên cứu về các thước đo hoạt động xuất khẩu: Các công trình của Katsikeas và cộng sự (2000), Cavusgil và Zou (1994), Zou và Stan (1998), Chen và cộng sự (2016). Tổng quan chỉ ra có 60 cách đo lường kết quả xuất khẩu, phân thành ba nhóm: chỉ tiêu tài chính (lợi nhuận, kim ngạch, thị phần), chỉ tiêu phi tài chính (sự hài lòng, mức độ đạt mục tiêu) và chỉ tiêu tổng hợp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Khoảng trống về phạm vi: Phần lớn các nghiên cứu trước đây thực hiện tại các quốc gia phát triển hoặc tập trung vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo; các nghiên cứu chuyên biệt về doanh nghiệp xuất khẩu nông sản tại các nước đang phát triển như Việt Nam còn rất hạn chế.
  2. Khoảng trống về nội dung: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ quản lý kinh tế về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu chính ngạch của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc, cũng như chưa xây dựng hệ thống giải pháp chính sách từ phía Nhà nước dành riêng cho phân khúc này.
  3. Khoảng trống về phương pháp: Thiếu các nghiên cứu định lượng chuyên sâu ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đa chiều đến hoạt động xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc.
  4. Khoảng trống về bối cảnh: Cần bổ sung nghiên cứu trong bối cảnh thị trường Trung Quốc chuyển dịch tiêu chuẩn chất lượng khắt khe hơn, kiểm soát chặt chẽ biên mậu và biến động từ dịch bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa 41 lý thuyết nền tảng từ 109 nghiên cứu quốc tế, trong đó trọng tâm dựa trên 4 lý thuyết chính:

  • Thuyết nguồn lực (RBV - Resource-Based View): Barney (1991), Barney và cộng sự (2001), Katsikeas và cộng sự (2000), Kraaijenbrink và cộng sự (2010), Cadogan và cộng sự (2002). Lý thuyết nhìn nhận doanh nghiệp là tập hợp các nguồn lực hữu hình và vô hình; nguồn lực và năng lực nội tại quyết định lợi thế cạnh tranh và kết quả xuất khẩu.
  • Lý thuyết dự phòng (CoT - Contingency Theory): Morgan (2018), Chabowski và cộng sự (2018). Lý thuyết nhấn mạnh sự tương thích giữa chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp với bối cảnh môi trường bên ngoài.
  • Quan điểm dựa trên thể chế (IBV - Institution-Based View): Nhấn mạnh vai trò của môi trường thể chế, quy định pháp lý và chính sách thương mại tại thị trường nội địa và thị trường nhập khẩu định hình hành vi chiến lược của doanh nghiệp.
  • Thuyết học hỏi có tổ chức (OLT - Organizational Learning Theory): Wei và cộng sự (2014), Lages và cộng sự (2008), Ruigrok và Wagner (2003). Giải thích cơ chế tích lũy kinh nghiệm, kiến thức xuất khẩu trong quá khứ để định hình chiến lược và kết quả xuất khẩu trong tương lai.
  • Các lý thuyết thương mại quốc tế: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith, 1776), Lý thuyết lợi thế so sánh (David Ricardo, 1817), Lý thuyết các yếu tố sản xuất H-O (Heckscher, 1950; Ohlin, 1933), Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Vernon, 1966).

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Hoạt động xuất khẩu) và 7 nhóm biến độc lập (Đặc điểm doanh nghiệp, Đặc điểm quản lý, Chiến lược Marketing xuất khẩu, Mối quan hệ kinh doanh, Đặc điểm thị trường nước ngoài, Đặc điểm thị trường trong nước, Đặc điểm ngành).

TT Biến số Thang đo (Biến quan sát) Thang đo khoảng Nguồn gốc thang đo
I Biến phụ thuộc
1 Hoạt động xuất khẩu - XK1: Kim ngạch XKNS của DN sang Trung Quốc ổn định
- XK2: Lợi nhuận XKNS của DN sang Trung Quốc tăng đều
- XK3: Hoạt động XKNS của DN sang Trung Quốc tăng trưởng tốt
Likert 5 mức độ (Rất không đồng ý đến Hoàn toàn đồng ý) Katsikeas và cs (2000), Cavusgil và Zou (1994), Chen và cs (2016)
II Các biến độc lập
2 Đặc điểm doanh nghiệp - DN1: Quy mô DN về lao động, vốn
- DN2: Kinh nghiệm của DN trong lĩnh vực XK
- DN3: Năng lực của DN trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế
Likert 5 mức độ Moen (2008), Aaby và Slater (1989), Zou và Stan (1998), Baldauf và cs (2000), Haahti và cs (2005)
3 Mối quan hệ kinh doanh - QH1: Mối quan hệ với nhà phân phối, nhà cung ứng sản phẩm
- QH2: Đối tác kinh doanh
- QH3: Quan hệ với chính phủ và các tổ chức liên quan
Likert 5 mức độ Busayo Ajayi (2016), Anna K (2011)
4 Đặc điểm quản lý - QL1: Kinh nghiệm quản lý kinh doanh quốc tế của nhà quản lý
- QL2: Kiến thức và kinh nghiệm về XK của nhà quản lý
- QL3: Định hướng quốc tế của nhà quản lý
- QL4: Cam kết và hỗ trợ XK của nhà quản lý
- QL5: Nhận thức lợi thế XK của nhà quản lý
- QL6: Nhận thức các rào cản XK của nhà quản lý
Likert 5 mức độ Cavusgil và Zou (1994), O’Cass và Julian (2003), Dean và cs (2000), Chen và cs (2016)
5 Chiến lược Marketing xuất khẩu - CL1: Định hướng hoạt động thị trường
- CL2: Sự thích ứng của sản phẩm đối với thị trường nước NK
- CL3: Thế mạnh của sản phẩm trên thị trường nước NK
- CL4: Thúc đẩy hoạt động xúc tiến XK
- CL5: Tổ chức hoạt động khuyến mãi, cạnh tranh về giá
- CL6: Kế hoạch XK
Likert 5 mức độ O’Cass và Julian (2003), Yeoh (2004), Haddoud và cs (2018), Fernando và cs (2017)
6 Đặc điểm thị trường nước ngoài - TTNG1: Các quy định pháp lý về NK
- TTNG2: Mức độ tương đồng văn hóa tại nước NK
- TTNG3: Tính cạnh tranh của nông sản tại thị trường nước NK
- TTNG4: Các rào cản XK
- TTNG5: Sự biến động của thị trường thế giới
Likert 5 mức độ Cavusgil và Zou (1994), Dean và cs (2000), O’Cass và Julian (2003), Chen và cs (2016), Katsikeas và cs (2000), Sousa và cs (2008), Zou và Stan (1998)
7 Đặc điểm ngành - N1: Sự ổn định của ngành
- N2: Sự biến động theo chu kỳ hay theo mùa
- N3: Mức độ cạnh tranh ngành
Likert 5 mức độ Reis và Forte (2016), Guner và cs (2010)
8 Đặc điểm thị trường trong nước - TTTN1: Môi trường pháp lý ổn định và thuận lợi
- TTTN2: Chính sách hỗ trợ XK, nhu cầu trong nước
- TTTN3: Môi trường kinh tế thuận lợi, góp phần thúc đẩy sản xuất và XK
Likert 5 mức độ Zou và Stan (1998), Sousa và cs (2008), Chen và cs (2016)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 5 chuyên gia (01 lãnh đạo Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương; 01 lãnh đạo Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương; 01 nhà khoa học Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; 01 nhà khoa học Trường Đại học Thương mại; 01 lãnh đạo doanh nghiệp xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc). Sau khi hoàn thiện, bảng hỏi được khảo sát thử trên 5 doanh nghiệp trước khi phát hành chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Mẫu khảo sát doanh nghiệp: Thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) từ danh sách Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín (2016 - 2019) của Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh và gửi trực tiếp/online qua Google Forms. Tổng số phiếu phát ra là 530, thu về 315 phiếu, loại 8 phiếu không hợp lệ, còn lại 307 mẫu hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu $n \ge 5m = 5 \times 29 = 145$ quan sát theo Anderson và Gerbing, 1988).
    • Mẫu khảo sát người tiêu dùng Trung Quốc: Khảo sát trực tiếp tại các siêu thị lớn ở Nam Ninh, Quảng Châu, Côn Minh, Thượng Hải, Hàng Châu, Bắc Kinh; phát ra 120 phiếu, thu về 98 phiếu, có 82 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20, AMOS phiên bản 20 và Excel 2017.
    • Sàng lọc và làm sạch dữ liệu: Kiểm tra dữ liệu thiếu (missing data), phản hồi bất hợp tác (unengaged responses), điểm ngoại lai (outliers với khoảng cách Cook's < 1), kiểm tra Skewness và Kurtosis.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha $\ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng (Item-total correlation) $> 0,3$.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép quay Promax, điểm dừng trích Eigenvalues $> 1$, hệ số tải (factor loading) $> 0,5$, hệ số KMO $> 0,7$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tương quan giữa các nhân tố trong ma trận Factor Correlation Matrix $< 0,7$.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá độ phù hợp mô hình (Model Fit) qua các chỉ số: CFI $> 0,9$; GFI $> 0,9$; TLI $> 0,9$; PCLOSE $> 0,05$; RMSEA $< 0,05$; CMIN/df $< 2$. Đánh giá độ tin cậy tổng hợp CR $> 0,7$; giá trị hội tụ AVE $> 0,5$ và AVE $>$ MSV; giá trị phân biệt (căn bậc hai của AVE lớn hơn hệ số tương quan giữa các nhân tố).
    • Kiểm định giả thuyết đa biến: Kiểm tra đa cộng tuyến với hệ số chấp nhận Tolerance $> 0,1$ và hệ số phóng đại phương sai VIF $< 2$.
    • Mô hình phương trình cấu trúc (SEM): Ước lượng hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa ở khoảng tin cậy 95% (P-value $< 0,05$).
    • Kiểm định Bootstrap: Thực hiện với 2.000 mẫu lặp từ 307 quan sát ban đầu để xác định độ chệch (Bias); giá trị tới hạn $|C.R| = |Bias / SE\text{-}Bias| < 2$ khẳng định ước lượng tin cậy. Kiểm định Post-Hoc cho Observed Statistical Power $= 1,0$.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, WTO, FAO, WB, VCCI; cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế (Emerald, ScienceDirect, ProQuest, Thomson Scientific, Google Scholar).
  • Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu khảo sát từ 307 doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam, 82 người tiêu dùng tại các đô thị lớn của Trung Quốc và biên bản phỏng vấn sâu 5 chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến xuất khẩu nông sản, quan hệ thương mại nông sản Việt Nam - Trung Quốc, các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu và các thước đo kết quả xuất khẩu. Tác giả chỉ ra sự đa dạng trong cách tiếp cận nhưng còn thiếu tính nhất quán giữa các nghiên cứu trước đây. Trên cơ sở tổng quan 144 bài báo và công trình khoa học, chương này xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu then chốt về phạm vi địa bàn/ngành hàng, nội dung quản lý kinh tế, phương pháp mô hình hóa SEM/CFA và bối cảnh chuyển dịch thương mại song phương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản

Chương 2 làm rõ các khái niệm về xuất khẩu, nông sản, doanh nghiệp xuất khẩu nông sản và kết quả hoạt động xuất khẩu (được phản ánh qua kim ngạch, lợi nhuận và thị phần). Tác giả phân tích 4 lý thuyết nền tảng (RBV, CoT, IBV, OLT) cùng các lý thuyết thương mại cổ điển để xây dựng khung phân tích gồm 2 nhóm nhân tố: nhân tố bên trong doanh nghiệp (đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm quản lý, chiến lược marketing xuất khẩu, mối quan hệ kinh doanh) và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (đặc điểm thị trường nước ngoài, đặc điểm thị trường trong nước, đặc điểm ngành). Từ đó, chương này thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 7 giả thuyết (từ H1 đến H7) và xây dựng hệ thống 29 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 điểm.

Chương 3: Thực trạng nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2020. Tác giả phân tích thực trạng kim ngạch, lợi nhuận, thị phần của 10 nhóm hàng chủ lực, làm rõ sự sụt giảm trong hai năm 2018 - 2019 và phân tích cơ cấu các mặt hàng như gạo, rau quả, sắn, cao su. Chương này trình bày kết quả khảo sát thực tế về quy mô doanh nghiệp, trình độ quản lý, năng lực ngoại ngữ tiếng Trung của nhân sự, mạng lưới đối tác và chuỗi cung ứng nông sản. Đồng thời, chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng: kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA (trích Principal Axis Factoring, quay Promax), phân tích CFA khẳng định độ phù hợp mô hình, phân tích cấu trúc SEM, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF $< 2$), kiểm định Bootstrap (2.000 mẫu) và kiểm định Post-Hoc nhằm lượng hóa chiều hướng và độ mạnh tác động của từng nhóm nhân tố tới kết quả xuất khẩu.

Chương 4: Hệ thống giải pháp, kiến nghị về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Chương 4 đưa ra các dự báo về bối cảnh thương mại quốc tế, nhu cầu tiêu dùng nông sản của Trung Quốc giai đoạn 2021 - 2030 và định hướng phát triển xuất khẩu nông sản Việt Nam dưới tác động của các hiệp định thương mại tự do như ACFTA, RCEP. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp (nâng cao năng lực quản lý, đào tạo nhân lực am hiểu tiếng Trung và văn hóa thương mại Trung Quốc, tối ưu hóa chiến lược Marketing-mix, thích ứng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, xây dựng chuỗi liên kết đối tác bền vững) và nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung khổ pháp lý, đàm phán mở cửa thị trường và tiêu chuẩn kiểm dịch, nâng cấp hạ tầng logistics cửa khẩu, cung cấp thông tin thị trường vùng miền của Trung Quốc, hỗ trợ chuyển đổi từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án góp phần hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong lĩnh vực nông sản, tích hợp đồng thời 4 lý thuyết nền tảng (Thuyết nguồn lực, Lý thuyết dự phòng, Quan điểm thể chế và Thuyết học hỏi có tổ chức).
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) lượng hóa mối quan hệ đa chiều giữa các nhân tố nội tại (nguồn lực doanh nghiệp, năng lực nhà quản lý, chiến lược marketing, quan hệ kinh doanh) và nhân tố môi trường (thị trường Trung Quốc, thị trường trong nước, đặc điểm ngành) đối với kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cập nhật và chi tiết về thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2020 qua khảo sát 307 doanh nghiệp và 82 người tiêu dùng tại 6 đô thị lớn của Trung Quốc.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tác nghiệp cụ thể cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản nhằm nâng cao khả năng thích ứng với các rào cản kỹ thuật, yêu cầu truy xuất nguồn gốc và kiểm dịch thực vật của Trung Quốc.
  • Đề xuất các khuyến nghị chính sách đồng bộ cho cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương) nhằm hoàn thiện thể chế quản lý kinh tế, thúc đẩy tái cơ cấu ngành hàng và chuyển dịch từ xuất khẩu tiểu ngạch sang xuất khẩu chính ngạch bền vững đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phương pháp chọn mẫu doanh nghiệp và người tiêu dùng được thực hiện theo hình thức chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện), do đó tính đại diện tổng thể có thể chịu những giới hạn nhất định.
  • Luận án tập trung khảo sát hoạt động xuất khẩu chính ngạch của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trong điều kiện bình thường, chưa bao quát toàn bộ hoạt động trao đổi cư dân biên giới (tiểu ngạch).
  • Phạm vi mặt hàng nghiên cứu tập trung vào danh mục các nông sản chủ lực theo quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chưa bao quát toàn bộ các mặt hàng nông sản ngách.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô và phạm vi khảo sát theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất trên toàn quốc và nhiều tỉnh/thành phố hơn tại Trung Quốc.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế chuyển đổi phương thức từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch trong bối cảnh các quy định kiểm dịch và quản lý biên giới của Trung Quốc ngày càng siết chặt.
  • Đánh giá tác động kéo dài của các cú sốc chuỗi cung ứng, biến động kinh tế toàn cầu và các rào cản phi thuế quan mới phát sinh đối với từng mặt hàng nông sản cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Tham khảo khung lý thuyết tổng hợp, quy trình thiết kế thang đo Likert (29 biến quan sát) và kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng nâng cao bằng phần mềm SPSS 20 và AMOS 20 (EFA, CFA, SEM, kiểm định Bootstrap, kiểm định Post-Hoc).
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu: Kế thừa ma trận tổng quan 144 tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế, phương pháp tiếp cận đa lý thuyết (RBV, CoT, IBV, OLT) trong phân tích hoạt động xuất khẩu nông nghiệp.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương các tỉnh: Sử dụng dữ liệu thực trạng và các khuyến nghị chính sách để xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại, quy hoạch vùng nguyên liệu và đàm phán các thỏa thuận kiểm dịch với cơ quan chức năng Trung Quốc.
  • Lãnh đạo các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản: Vận dụng hệ thống thang đo đánh giá năng lực nội tại, hiểu rõ các nhân tố quyết định hiệu quả xuất khẩu sang Trung Quốc và điều chỉnh chiến lược Marketing-mix thích ứng với thị hiếu người tiêu dùng bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của luận án gồm những nhóm nhân tố ảnh hưởng nào?
Mô hình nghiên cứu ban đầu và chính thức của luận án gồm 2 nhóm nhân tố chính với 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Hoạt động xuất khẩu:

  • Nhóm nhân tố bên trong: Đặc điểm doanh nghiệp (DN), Đặc điểm quản lý (QL), Chiến lược Marketing xuất khẩu (CL), Mối quan hệ kinh doanh (QH).
  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Đặc điểm thị trường nước ngoài (TTNG), Đặc điểm thị trường trong nước (TTTN), Đặc điểm ngành (N).

2. Quy mô mẫu điều tra thực tế trong nghiên cứu định lượng của luận án là bao nhiêu?
Nghiên cứu định lượng sử dụng 2 bộ mẫu khảo sát sơ cấp:

  • Mẫu doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam: Phát ra 530 phiếu, thu về 315 phiếu, loại 8 phiếu không đạt yêu cầu, thu được 307 mẫu hợp lệ (đạt tiêu chuẩn tối thiểu $n \ge 5m = 145$).
  • Mẫu người tiêu dùng Trung Quốc: Khảo sát tại các siêu thị ở Nam Ninh, Quảng Châu, Côn Minh, Thượng Hải, Hàng Châu, Bắc Kinh; phát ra 120 phiếu, thu về 98 phiếu, có 82 phiếu hợp lệ.

3. Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được đo lường bằng những chỉ báo nào?
Hoạt động xuất khẩu được xem xét đồng nhất với kết quả hoạt động xuất khẩu và được đo lường qua 3 chỉ báo tài chính trên thang đo Likert 5 điểm:

  • XK1: Trong 10 năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp sang Trung Quốc ổn định.
  • XK2: Trong 10 năm gần đây, lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp sang Trung Quốc tăng đều.
  • XK3: Trong 10 năm gần đây, hoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp sang Trung Quốc tăng trưởng tốt.

4. Những lý thuyết nền tảng nào được sử dụng nhiều nhất trong tổng quan tài liệu của luận án?
Trong 109 bài nghiên cứu có thông tin lý thuyết nền tảng được tác giả tổng thuật, 4 lý thuyết được sử dụng phổ biến nhất gồm:

  • Thuyết nguồn lực (RBV): 50 nghiên cứu.
  • Lý thuyết dự phòng (CoT): 15 nghiên cứu.
  • Lý thuyết tổ chức học tập (OLT): 11 nghiên cứu.
  • Quan điểm dựa trên thể chế (IBV): 10 nghiên cứu.

5. Các công cụ và ngưỡng kiểm định thống kê nào được sử dụng để đánh giá mô hình SEM trong luận án?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 và AMOS 20 với các tiêu chuẩn kiểm định:

  • Cronbach’s Alpha $\ge 0,7$; Tương quan biến - tổng $> 0,3$.
  • EFA: KMO $> 0,7$; Bartlett Sig. $< 0,05$; Hệ số tải $> 0,5$; Eigenvalue $> 1$; Phương sai trích $> 50%$.
  • CFA & SEM: CFI $> 0,9$; GFI $> 0,9$; TLI $> 0,9$; PCLOSE $> 0,05$; RMSEA $< 0,05$; CMIN/df $< 2$.
  • Độ tin cậy và giá trị thang đo: CR $> 0,7$; AVE $> 0,5$; AVE $>$ MSV; VIF $< 2$; khoảng cách Cook's $< 1$.
  • Kiểm định lặp Bootstrap với 2.000 mẫu (trị tuyệt đối $C.R < 2$) và kiểm định Post-Hoc (Observed Statistical Power $= 1,0$).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lâm Thanh Hà là công trình nghiên cứu chuyên sâu về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc dưới góc độ quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan 144 công trình học thuật, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích định lượng dữ liệu thực chứng từ 307 doanh nghiệp và 82 người tiêu dùng Trung Quốc thông qua mô hình SEM/CFA, luận án đã lượng hóa rõ nét mức độ tác động của các nhân tố nội tại và môi trường bên ngoài tới kết quả xuất khẩu. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp, kiến nghị được luận án đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc theo hướng chính ngạch và bền vững giai đoạn đến năm 2030.