Đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề tài Việc cho vay tiền là hoạt động kinh doanh quan trọng trong lĩnh vực (NHTM), đồng thời cũng là nguồn chính để tạo ra lợi nhuận. Các thu nhập từ hoạt động cho vay giúp bù đắp các chi phí liên quan đến tiền gửi và các khoản phí khác, đồng thời đóng góp vào lợi nhuận của NHTM. Hơn nữa, hoạt động cho vay còn có vai trò là công cụ đòn bẩy để thúc đẩy sự ổn định và liên tục của nền kinh tế. Nói một cách khác, hoạt động cho vay đƣợc coi nhƣ một nguồn tài trợ quan trọng đối với cá nhân và tổ chức thiếu vốn để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng góp vào lợi ích xã hội.
Hiện tại, Việt Nam có 31 NHTM với sự đa dạng về quy mô. Mục tiêu chung của tất cả các NHTM này là đảm bảo sự bền vững và liên tục của hoạt động để duy trì sự tồn tại của họ. Do đó, tất cả các NHTM đều đối diện với một môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt trong ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay. Hoạt động cho vay đƣợc coi là một dịch vụ phục vụ và cung cấp cho nhiều đối tƣợng khác nhau.
Vì vậy, ngoài việc cạnh tranh về lãi suất, sự cạnh tranh còn tập trung vào các dịch vụ đi kèm nhƣ chăm sóc khách hàng và cải thiện chất lƣợng phục vụ. Những hoạt động này giúp xây dựng thƣơng hiệu độc đáo cho từng NHTM, từ đó tạo sự cạnh tranh với các đối thủ trong ngành. Do đó, hiểu rõ nhu cầu và tâm lý của từng khách hàng, cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của họ, là điều vô cùng quan trọng cần đƣợc chú trọng. Trên thực tế, đã có nhiều nghiên cứu đã đƣợc tiến hành về đề tài này.
Tuy nhiên, đa phần tác giả trƣớc đây tập trung nhiều về khía cạnh cạnh tranh về LS giữa các NHTM, từ đó hiểu đƣợc quyết định lựa chọn NH vay vốn của KH. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, yếu tố LS không còn đóng vai trò quyết định duy nhất trong quyết định của KH vay vốn. Sự khác biệt về LS giữa các NH đã không còn rõ rệt nhƣ trƣớc đây. Vì vậy, KH hiện nay quan tâm đến nhiều yếu tố khác nhƣ dịch vụ cho vay, chất lƣợng chăm sóc KH, tƣ vấn về phƣơng án vay và khả năng trả nợ.
Những yếu tố này sẽ 1 2 có ảnh hƣởng trực tiếp đến QĐVV của KH. Điều này thể hiện sự đồng cảm từ phía NH đối với từng đối tƣợng KH và sự nhạy bén trong việc đáp ứng nhu cầu của họ. NHTM Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam (VietinBank) là một NH có vốn đầu tƣ từ nhà nƣớc và đã hoạt động trong thị trƣờng Việt Nam trong một thời gian dài. Trong những năm gần đây, dƣ nợ tín dụng tại chi nhánh Đông Sài Gòn của VietinBank đã có xu hƣớng giảm, mặc dù LS cho vay của NH này khá thấp so với mức trung bình của các NHTM khác.
Tuy nhiên, quyết định của KH về việc vay vốn từ NH này đƣợc ảnh hƣởng bởi những yếu tố khác, đặc biệt là quy trình cho vay tƣơng đối phức tạp so với các NH khác. Do đó, VietinBank đã xác định chiến lƣợc để đánh giá lại các hoạt động tín dụng và nâng cao hỗ trợ tín dụng cho chi nhánh Đông Sài Gòn, nhằm thu hút KH sử dụng dịch vụ của NH. Tuy nhiên, hiện tại, trong lĩnh vực nghiên cứu, vẫn chƣa có công trình nghiên cứu nào liên quan đến các yếu tố ảnh hƣởng đến QĐVV tại VietinBank - Chi nhánh Đông Sài Gòn. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn và thực hiện nghiên cứu với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn", với hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ đóng góp vào việc thúc đẩy hoạt động tín dụng tại chi nhánh này 1.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Xác định nhân tố ảnh hƣởng đến QĐVV của đối tƣợng KHCN tại NH VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Từ đó đƣa ra những đề xuất chính sách giúp thúc đẩy HĐCV của NH đối với KHCN tại chi nhánh. Mục tiêu cụ thể Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát thì trƣớc hết nghiên cứu phải xác định đƣợc mục tiêu cụ thể của đề tài.
Mục tiêu cụ thể bao gồm: 2 3 Thứ nhất: Xác định nhân tố chính ảnh hƣởng đến QĐVV của đối tƣợng KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Thứ hai: Đánh giá mức độ tác động giữa các yếu tố ảnh hƣởng đến QĐVV của KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Thứ ba: Đƣa ra một số đề xuất góp phần tăng doanh số của hoạt động cho vay đối với KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Câu hỏi nghiên cứu Thứ nhất: Các nhân tố nào ảnh hƣởng chính đến QĐVV của KHCN tại NH VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn? Thứ hai: Mức độ ảnh hƣởng đối với từng nhân tố trong QĐVV của KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn nhƣ thế nào? Thứ ba: Những chính sách nào đƣợc đƣa ra nhằm gia tăng doanh số cho vay KHCN tại NH VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn? 1.
Đối tƣợng nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hƣởng đến QĐVV của KHCN tại NH TMCP Công Thƣơng Việt Nam, VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Nghiên cứu tập trung chính vào vấn đề KHCN đƣa ra QĐVV tại NH. Đối tượng khảo sát: Đối tƣợng KHCN đã và đang có nhu cầu vay vốn tại NH VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn 1.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Phạm vi về thời gian: Thời gian thực hiện khảo sát từ tháng 7/2023 đến tháng 8/2023. Phƣơng pháp nghiên cứu 1. Phƣơng pháp nghiên cứu 3 4 Phƣơng pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lƣợng đƣợc thực hiện qua hai bƣớc nao gồm: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức 1.
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu với mục đích khám phá, bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát đo lƣờng các khái niệm trong việc nghiên cứu. Nghiên cứu định tính sử dụng phiếu khảo sát: Cơ sở các câu hỏi thông qua các mạng xã hội, thu thập ý kiến, email, những phản hồi của các KH đang quan tâm đến hoạt động vay vốn tại NH TMCP Công Thƣơng VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn để tìm ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến QĐVV của KH, thông qua các phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu với bảng câu hỏi chính thức. Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này thực hiện sau khi thực hiện nghiên cứu định tính. Kết quả thu đƣợc từ nghiên cứu định tính sẽ là cơ sở để điều chỉnh lại các biến.
Từ đó, tác giả xây dựng bảng câu hỏi để thực hiện khảo sát KHCN với độ tuổi từ 18 tuổi trở lên thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau,. đang có nhu cầu vay vốn hoặc đang vay vốn tại VietinBank- Chi nhánh Đông Sài Gòn. Kích thƣớc của mẫu dự kiến là 300 quan sát, sau đó sàn lọc các dữ liệu để chọn ra đƣợc cơ sở phù hợp cho đề tài nghiên cứu. Nghiên cứu định lƣợng thu thập dữ liệu bằng cách thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS, với chƣơng trình phân tích Cronbach’s Alpha để kiểm tra mức độ tin cậy của thang đo, phƣơng pháp hồi quy và kiểm định mô hình nghiên cứu, phƣơng pháp phân tích các nhân tố EFA.
ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI Nghiên cứu góp phần giúp VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn có đƣợc những nhận định, đánh giá một cách khách quan nhất về những nhân tố ảnh hƣởng đến việc chọn lựa vay vốn KHCN tại chi nhánh. Từ đó, chi nhánh sẽ có những giải pháp đầu tƣ nâng cấp cơ sở vật chất, đồng thời nâng cao chất lƣợng dịch vụ để gia tăng mức độ lựa chọn của nhiều đối tƣợng KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn, gia 4 5 tăng LN cho NH. Bên cạnh đó, VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn vẫn chƣa có nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề này, vì vậy nghiên cứu này sẽ góp phần làm tài liệu mở rộng cho những nghiên cứu về sau có liên quan đến NH VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn hoặc hệ thống NH VietinBank trong khu vực. KẾT CẤU ĐỀ TÀI Kết cấu của đề tài khóa luận đƣợc chia thành 5 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trƣớc Chƣơng 3: Phƣơng pháp và mô hình nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị 5 6 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Tại chƣơng này tóm tắt lý do chọn đề tài nghiên cứu từ đó đƣa ra những mục tiêu nghiên cứu, bảng câu hỏi nghiên cứu tƣơng ứng với mục tiêu.
Bên cạnh đó, chƣơng này cũng đã xác định đƣợc đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. Mặt khác, chƣơng này cũng đã nhận diện đƣợc ý nghĩa và tính thiết yếu của đề tài, phân chia bố cục đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƢỚC 2. Khái niệm cho vay 2.
Khái niệm ngân hàng thương mại Theo Lê Thị Tuyết Hoa (2017) “NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt, chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và các hoạt động NH vì mục tiêu lợi nhuận”. Theo Luật Các Tổ Chức Tín dụng (2010): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”. “NHTM là loại hình NH đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Khái niệm cho vay của NHTM “Ngân hàng sẽ cho KH sử dụng một khoản tiền (cũng có thể với hình thái khác nhƣ tài sản thực, chữ ký) tạm thời trên cơ sở phải có sự hoàn trả với một lƣợng giá trị lớn hơn ban đầu (gốc và lãi)” (Lê Thị Tuyết Hoa, 2017).