Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và chuyển dịch mạnh mẽ, thị trường kinh doanh hàng tiêu dùng và chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam diễn ra sự cạnh tranh gay gắt. Khách hàng ngày càng có xu hướng khắt khe hơn đối với chất lượng, tính an toàn và nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Tại Việt Nam, khu vực nông nghiệp và dược liệu giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế khi có khoảng 70% dân số sống bằng nghề nông và 57% lực lượng lao động xã hội tham gia vào chuỗi sản xuất nông nghiệp. Ngành sản xuất, chiết xuất tinh dầu tự nhiên nổi lên như một hướng đi giàu tiềm năng với khoảng 300 loại cây có khả năng chiết xuất, trong đó có 50 loại được khai thác phổ biến.
Thừa Thiên Huế là địa bàn trọng điểm nổi tiếng với nghề nấu tinh dầu tràm truyền thống. Toàn tỉnh hiện có hơn 200 cơ sở sản xuất, kinh doanh với gần 60 lò chưng cất, tập trung phần lớn tại hai huyện Phú Lộc và Phong Điền. Sản lượng tinh dầu tràm của tỉnh đạt khoảng 16.000 lít/năm, mang lại doanh thu ước tính khoảng 14 tỷ đồng/năm. Cơ cấu sản phẩm gồm 50% đóng chai thương phẩm (dung tích từ 40ml đến 100ml với mức giá 1,0 – 1,8 triệu đồng/lít) và 50% bán buôn dưới dạng nguyên liệu thô (giá từ 750.000 – 800.000 đồng/lít).
Trong số các đơn vị sản xuất trên địa bàn, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển (CTCP ĐTPT) Công Thành là doanh nghiệp đã chủ động xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn VietGAP diện tích 11 ha và liên kết bao tiêu trên 20 ha với các hộ dân. Tuy nhiên, các hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm nhận diện rõ ràng những yếu tố tác động trực tiếp đến hành vi ra quyết định mua của người tiêu dùng đối với thương hiệu này vẫn còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu hành vi khách hàng có ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với định hướng kinh doanh của công ty.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua tinh dầu tràm tại CTCP ĐTPT Công Thành, đánh giá nhận thức, thái độ của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp marketing phù hợp.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua của khách hàng.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua tinh dầu tràm, đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố, làm rõ nhân tố nào giữ vai trò chủ đạo và nhân tố nào có mức độ ảnh hưởng thứ yếu.
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm tinh dầu tràm của khách hàng tại CTCP ĐTPT Công Thành trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm tinh dầu tràm của CTCP ĐTPT Công Thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm tinh dầu tràm tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát từ ngày 16/10/2024 đến ngày 16/11/2024. Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2021 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị và hành vi người tiêu dùng kinh điển:
- Khái niệm khách hàng theo Peter Drucker (2006) và Philip Kotler (2000), định vị khách hàng là đối tượng phục vụ và là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại của tổ chức.
- Khái niệm hành vi khách hàng của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Philip Kotler (2000), xác định hành vi tiêu dùng là toàn bộ quá trình nhận thức, đánh giá, mua sắm, sử dụng và phản ứng sau khi mua.
- Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng (Kotler, 2018) bao gồm 4 nhóm: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa), Xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, địa vị), Cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, lối sống, hoàn cảnh kinh tế) và Tâm lý (tháp nhu cầu 5 bậc của Maslow năm 1943, động cơ, nhận thức, niềm tin và thái độ).
- Tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Kotler & Levy (2001): Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
- Mô hình thực chứng tham khảo: Tác giả kế thừa các thành phần biến quan sát từ mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone của Lý Chiêu Sa (2023) và mô hình nghiên cứu quyết định mua nước ép trái cây đóng hộp của Lê Thanh Hải (2014).
Từ nền tảng lý thuyết trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định mua" (QDM):
- H1: Thương hiệu (TH)
- H2: Giá cả sản phẩm (GCSP)
- H3: Chất lượng sản phẩm (CLSP)
- H4: Nhóm tham khảo (NTK)
- H5: Sự sẵn có sản phẩm (SSCSP)
Thang đo được thiết kế theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý), bao gồm tổng cộng 24 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa biến quan sát |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Thương hiệu |
TH1 |
Dễ dàng nhận biết sản phẩm của Công Thành |
Nguyễn Thanh Nam Ngọc (2024) |
|
TH2 |
Thực hiện đúng với những gì đã cam kết |
Nguyễn Thanh Nam Ngọc (2024) |
|
TH3 |
Thương hiệu sản xuất tinh dầu tràm nổi tiếng tại Huế |
Nguyễn Thanh Nam Ngọc (2024) |
|
TH4 |
Thương hiệu uy tín được nhiều người sử dụng |
Nguyễn Thanh Nam Ngọc (2024) |
| Giá cả sản phẩm |
GCSP1 |
Giá cả sản phẩm phù hợp với chất lượng |
Lý Chiêu Sa (2023) |
|
GCSP2 |
Giá cả tương đối ổn định |
Lê Thanh Hải (2014) |
|
GCSP3 |
Phù hợp với mức thu nhập |
Lê Thanh Hải (2014) |
|
GCSP4 |
Giá cả hợp lý so với các sản phẩm cùng loại |
Tác giả đề xuất |
| Chất lượng sản phẩm |
CLSP1 |
Có đầy đủ thông tin sản phẩm |
Lê Thanh Hải (2014) |
|
CLSP2 |
Sản phẩm được sản xuất từ thiên nhiên |
Lê Thanh Hải (2014) |
|
CLSP3 |
Sản phẩm phù hợp, an toàn cho sức khỏe |
Tác giả đề xuất |
|
CLSP4 |
Có đầy đủ kiểm định, giấy chứng nhận an toàn |
Tác giả đề xuất |
| Nhóm tham khảo |
NTK1 |
Sản phẩm do người thân trong gia đình sử dụng |
Trần Thanh Quốc (2019) |
|
NTK2 |
Sản phẩm được bạn bè, đồng nghiệp giới thiệu |
Trần Thanh Quốc (2019) |
|
NTK3 |
Sản phẩm do nhân viên tư vấn, giới thiệu |
Lý Chiêu Sa (2023) |
|
NTK4 |
Sản phẩm được nhiều người tin tưởng sử dụng |
Lý Chiêu Sa (2023) |
| Sự sẵn có sản phẩm |
SSCSP1 |
Dễ dàng tìm thấy sản phẩm ở bất kì cửa hàng nào |
Zhao và cộng sự (2014) |
|
SSCSP2 |
Sản phẩm được trưng bày trong cửa hàng đầy đủ |
Zhao và cộng sự (2014) |
|
SSCSP3 |
Có thể mua sản phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau |
Tác giả đề xuất |
|
SSCSP4 |
Sản phẩm được phân phối rộng khắp trên toàn quốc |
Tác giả đề xuất |
| Quyết định mua |
QDM1 |
Yên tâm, tin tưởng khi mua sản phẩm |
Paul và cộng sự (2016) |
|
QDM2 |
Tiên phong sử dụng khi Công Thành ra sản phẩm mới |
Tác giả đề xuất |
|
QDM3 |
Sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè sử dụng |
Lý Chiêu Sa (2023) |
|
QDM4 |
Sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của công ty trong tương lai |
Lý Chiêu Sa (2023) |
Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại các địa điểm tập trung đông người như siêu thị, trường đại học và trực tiếp tại văn phòng công ty.
- Kích thước mẫu: Căn cứ theo nguyên tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (1998) cũng như Hoàng Trọng và Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 24 = 120$ mẫu). Tác giả đã phát ra 150 phiếu điều tra và thu về 140 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích chính thức.
- Kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi Cronbach's Alpha $\ge 0,7$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,5$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig $\le 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, chỉ số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot; Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với mức ý nghĩa 5%.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận học thuật và tổng hợp bức tranh thực tiễn thị trường. Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về khách hàng, phân loại các nhóm nhân tố chi phối quyết định tiêu dùng và phân tích quy trình 5 bước ra quyết định. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu về ngành sản xuất tinh dầu Việt Nam (đã xuất khẩu tới 30 quốc gia, chiếm 1,16% sản lượng và 0,6% giá trị toàn cầu) và thị trường Thừa Thiên Huế với 10 cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu biểu (như Cung Đình Vỹ Dạ, Kim Vui, Công Thành, Anh Chiến, Quảng Lợi, Hoa Nén, Thái Hà, Việt Nam, Nguyễn Phước Quảng, Nguyễn Đức Ấn). Trên cơ sở đối chiếu với các nghiên cứu của Lý Chiêu Sa (2023) và Lê Thanh Hải (2014), chương 1 hoàn thiện mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và bảng thang đo chi tiết 24 biến quan sát.
Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua tinh dầu tràm tại CTCP ĐTPT Công Thành
Chương 2 trình bày toàn diện thông tin doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu định lượng:
- Tổng quan công ty: CTCP ĐTPT Công Thành thành lập năm 2019, mã số thuế 3301648960, vốn điều lệ 26 tỷ đồng, đặt trụ sở tại tỉnh lộ 11B, thôn Phong Sơn, xã Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật là ông Trương Như Mùi. Danh mục sản phẩm bao gồm tinh dầu tràm Huế, bạc hà, sả Java, tinh dầu treo xe, cao xoa bóp, xà bông thảo dược và máy xông tinh dầu.
- Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023: Quy mô lao động có xu hướng tăng dần từ 14 người (năm 2021) lên 15 người (năm 2022) và đạt 17 người (năm 2023), tương đương mức tăng 13,33%. Lao động nữ chiếm đa số (10/17 người năm 2023). Lao động thời vụ (9 người) cao hơn lao động chính thức (8 người) do đặc thù thu hoạch mùa vụ. Lao động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 9 người, trực tiếp phụ trách các vị trí quản lý và chuyên môn.
- Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023: Năm 2022, tổng tài sản tăng 61,84% (+9.904 triệu đồng) so với năm 2021 nhờ tài sản ngắn hạn tăng mạnh 99,24% (đạt 20.203 triệu đồng). Năm 2023, tổng tài sản tiếp tục tăng 3,09%. Tài sản dài hạn có xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Nguồn vốn chủ sở hữu giữ tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn; nợ phải trả năm 2022 tăng 116,54% và năm 2023 tiếp tục tăng thêm 1.522 triệu đồng (+93,87%).
- Cơ cấu mẫu khảo sát ($N = 140$):
- Giới tính: Nữ chiếm 60,7% (85 người), nam chiếm 39,3% (55 người).
- Độ tuổi: Tập trung đông nhất ở nhóm 18 – 30 tuổi với 45,0% (63 người) và nhóm 31 – 45 tuổi với 39,3% (55 người); trên 45 tuổi chiếm 12,1% (17 người); dưới 18 tuổi chiếm 3,6% (5 người).
- Thu nhập: Nhóm 5 – 10 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,6% (68 người); từ 10 – 20 triệu đồng chiếm 25,7% (36 người); dưới 5 triệu đồng chiếm 15,0% (21 người); trên 20 triệu đồng chiếm 10,7% (15 người).
- Nghề nghiệp: Lao động tự do chiếm 31,4% (44 người); kinh doanh, buôn bán chiếm 22,1% (31 người); nhân viên văn phòng chiếm 18,6% (26 người); nội trợ chiếm 6,4% (9 người); học sinh, sinh viên chiếm 5,7% (8 người); hưu trí chiếm 3,6% (5 người); các ngành nghề khác chiếm 12,2% (17 người).
- Đặc điểm hành vi tiêu dùng:
- Kênh tiếp cận thông tin: Khách hàng biết đến công ty nhiều nhất qua bạn bè, người thân (64,3%, tương ứng 90 người) và mạng xã hội (57,1%, tương ứng 80 người); tiếp theo là triển lãm, hội chợ trưng bày (33,6%, 47 người); catalog, banner chiếm 11,4% (16 người); báo chí, tạp chí chiếm tỷ lệ thấp nhất với 4,3% (6 người).
- Số lần mua và sử dụng: Khách hàng mua từ 2 – 4 lần chiếm đa số với 50,7% (71 người); từ 4 – 6 lần chiếm 19,3% (27 người); dưới 2 lần chiếm 17,9% (25 người); trên 6 lần chiếm 12,1% (17 người).
- Giá trị đơn hàng: Đơn vị mua mức trên 300.000 đồng chiếm 45% (63 người); mức dưới 300.000 đồng chiếm 34,3% (48 người); các mức đơn hàng giá trị cao từ 500.000 đồng trở lên còn hạn chế (16,4% và 4,3%).
- Chủng loại sản phẩm: Tinh dầu tràm là sản phẩm được tiêu thụ chủ lực với 86,4% (121 người) lựa chọn.
- Kết quả kiểm định thống kê: Báo cáo tóm tắt khóa luận xác nhận 5 nhóm nhân tố gồm "Thương hiệu", "Giá cả sản phẩm", "Chất lượng sản phẩm", "Nhóm tham khảo" và "Sự sẵn có sản phẩm" với 24 biến quan sát sau khi xử lý kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha đều đạt yêu cầu và không có biến nào bị loại bỏ. Toàn bộ các kiểm định EFA, hồi quy tuyến tính đa biến, phân tích ANOVA và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test đối với từng nhóm nhân tố đều được tiến hành đầy đủ trên SPSS nhằm khẳng định mức độ tác động của các biến lên quyết định mua.
Chương 3: Định hướng hoạt động và một số giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm tinh dầu tràm tại CTCP ĐTPT Công Thành
Trên cơ sở kết quả đánh giá thực nghiệm từ Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng thể cùng các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:
- Nhóm giải pháp về Thương hiệu: Tăng cường độ nhận diện hình ảnh, định vị nét đặc trưng của tinh dầu tràm Huế và củng cố uy tín cam kết chất lượng của Công Thành.
- Nhóm giải pháp về Giá cả sản phẩm: Xây dựng chính sách giá ổn định, linh hoạt theo các phân khúc dung tích đóng chai và tương xứng với khả năng chi trả của khách hàng có thu nhập trung bình (5 – 10 triệu đồng).
- Nhóm giải pháp về Chất lượng sản phẩm: Duy trì và phát huy tiêu chuẩn VietGAP đối với vùng nguyên liệu tràm, công khai minh bạch các chứng nhận kiểm định an toàn và quy cách đóng gói.
- Nhóm giải pháp về Nhóm tham khảo: Khai thác kênh truyền miệng từ người thân, gia đình thông qua các chính sách chăm sóc khách hàng cũ, nâng cao chất lượng tư vấn của nhân viên bán hàng.
- Nhóm giải pháp về Sự sẵn có sản phẩm: Mở rộng mạng lưới điểm bán lẻ, đa dạng hóa phương thức phân phối qua cả kênh truyền thống lẫn thương mại điện tử nhằm tăng mức độ thuận tiện khi tiếp cận sản phẩm.
- Phần III của khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hỗ trợ phát triển vùng dược liệu và kiến nghị vi mô đối với Ban Giám đốc CTCP ĐTPT Công Thành.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng ("Thương hiệu", "Giá cả sản phẩm", "Chất lượng sản phẩm", "Nhóm tham khảo", "Sự sẵn có sản phẩm") với 24 biến quan sát đo lường quyết định mua tinh dầu tràm tại thị trường Thừa Thiên Huế. Qua kiểm định Cronbach's Alpha, không có nhân tố nào bị loại bỏ, chứng minh cả 5 nhân tố đều có mối quan hệ tương quan có ý nghĩa đối với quyết định mua của khách hàng.
- Xác định rõ ràng các kênh truyền thông chủ đạo: Kênh truyền miệng từ người thân, bạn bè giữ vai trò cao nhất (64,3%), kế tiếp là mạng xã hội (57,1%); đồng thời chỉ ra điểm yếu trong tiếp cận qua báo chí (chỉ đạt 4,3%) và ấn phẩm quảng cáo (11,4%).
- Khắc họa chi tiết chân dung khách hàng mục tiêu của CTCP ĐTPT Công Thành: Tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (60,7%), độ tuổi tập trung mạnh từ 18 đến 45 tuổi (chiếm 84,3%), mức thu nhập phổ biến từ 5 đến 10 triệu đồng (48,6%) và sản phẩm tinh dầu tràm chiếm tới 86,4% nhu cầu thực tế của người dùng.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu định lượng thực chứng về thị trường dược liệu tinh dầu tràm tại Thừa Thiên Huế, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người tiêu dùng địa phương. Về mặt quản trị, các phân tích về lao động và tài chính (tài sản ngắn hạn tăng 99,24% năm 2022) kết hợp với kết quả khảo sát cung cấp căn cứ dữ liệu để ban lãnh đạo CTCP ĐTPT Công Thành điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và phân bổ ngân sách marketing.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 140 quan sát giới hạn trong phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ khách hàng ở các khu vực địa lý khác trên cả nước.
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tương đối ngắn (diễn ra trong vòng một tháng từ 16/10/2024 đến 16/11/2024), chưa theo dõi được sự biến động hành vi tiêu dùng theo các mùa khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa lạnh khi nhu cầu dùng dầu tràm gia tăng).
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và nhân sự dừng lại ở mốc kết thúc năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh doanh mới nhất trong năm 2024.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các thị trường tiêu thụ tiềm năng khác tại miền Trung hoặc các đô thị lớn trên toàn quốc.
- Tăng quy mô mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính đại diện tổng thể.
- Nghiên cứu bổ sung các yếu tố mới trong mô hình (như khuyến mãi, dịch vụ hậu mãi, thương mại điện tử) hoặc nghiên cứu sâu hơn về hành vi mua lặp lại và lòng trung thành thương hiệu đối với các dòng sản phẩm tinh dầu thiên nhiên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên và học viên các ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với nhóm sản phẩm truyền thống, sản phẩm nông nghiệp và dược liệu OCOP.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:
- Bảng thang đo Likert 24 biến quan sát được mã hóa và trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, có thể áp dụng trực tiếp cho các nghiên cứu khảo sát định lượng về quyết định mua sắm hàng tiêu dùng.
- Bảng tổng hợp thực trạng sản xuất tinh dầu tràm tại Thừa Thiên Huế với các thông số cụ thể về số lượng lò chưng cất, sản lượng, đơn giá nguyên liệu, cơ cấu đóng chai và danh mục các hộ kinh doanh tiêu biểu trên địa bàn.
- Quy trình chuẩn trong việc kết hợp phân tích thực trạng quản trị nội bộ doanh nghiệp (nhân sự, tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023) với phân tích dữ liệu khảo sát khách hàng bằng các công cụ kiểm định thống kê trên SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu trong khóa luận gồm những nhân tố nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: "Thương hiệu", "Giá cả sản phẩm", "Chất lượng sản phẩm", "Nhóm tham khảo", "Sự sẵn có sản phẩm" và 1 biến phụ thuộc là "Quyết định mua". Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ với tổng cộng 24 biến quan sát được mã hóa từ TH1-TH4, GCSP1-GCSP4, CLSP1-CLSP4, NTK1-NTK4, SSCSP1-SSCSP4 và QDM1-QDM4.
2. Quy mô mẫu điều tra thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Dựa trên nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 24 = 120$ mẫu) của Hoàng Trọng và Nguyễn Mộng Ngọc (2008), tác giả đã phát ra 150 bảng câu hỏi khảo sát và thu về 140 mẫu hợp lệ để xử lý phân tích trên phần mềm SPSS.
3. Khách hàng biết đến sản phẩm của CTCP ĐTPT Công Thành chủ yếu qua những nguồn thông tin nào?
Theo kết quả khảo sát trên 140 người, kênh tiếp cận phổ biến nhất là qua bạn bè, người thân giới thiệu với 64,3% (90 người) và qua mạng xã hội với 57,1% (80 người). Tiếp theo là triển lãm, hội chợ trưng bày (33,6%, 47 người); catalog, banner (11,4%, 16 người); và thấp nhất là báo, tạp chí với 4,3% (6 người).
4. Khách hàng tham gia khảo sát có đặc điểm giới tính, độ tuổi và thu nhập như thế nào?
Trong 140 khách hàng khảo sát, nữ giới chiếm đa số với 60,7% (85 người) và nam giới chiếm 39,3% (55 người). Về độ tuổi, nhóm 18 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,0% (63 người), tiếp đến là nhóm 31 – 45 tuổi với 39,3% (55 người). Về mức thu nhập, nhóm có thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ áp đảo với 48,6% (68 người).
5. Năng lực vùng nguyên liệu và danh mục sản phẩm của CTCP ĐTPT Công Thành được ghi nhận như thế nào trong tài liệu?
Công ty sở hữu vùng trồng nguyên liệu 11 ha đạt tiêu chuẩn VietGAP (gồm 3 ha bạc hà, 5 ha tràm và 3 ha sả), đồng thời liên kết bao tiêu hơn 20 ha với các hộ dân địa phương. Danh mục sản phẩm bao gồm tinh dầu tràm Huế, tinh dầu bạc hà, sả Java, tinh dầu treo các loại, cao xoa bóp, xà bông thảo dược và các dòng máy xông khuếch tán tinh dầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đình Thị Ly đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và đánh giá thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua tinh dầu tràm tại CTCP ĐTPT Công Thành trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Thông qua khảo sát 140 khách hàng và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, nghiên cứu xác định cả 5 nhân tố gồm Thương hiệu, Giá cả, Chất lượng, Nhóm tham khảo và Sự sẵn có đều tác động đến quyết định mua, đồng thời làm rõ vai trò chủ đạo của kênh truyền miệng và mạng xã hội. Các dữ liệu định lượng cùng hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị marketing và nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực dược liệu tự nhiên.