Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự chuyển dịch của nền kinh tế số dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã biến thương mại điện tử (TMĐT) thành một kênh phân phối chủ lực tại Việt Nam. Theo số liệu của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ Công Thương, thị trường TMĐT Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân từ 18% đến 25% mỗi năm; đến năm 2024, quy mô thị trường đã vượt mốc 25 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2023 và đóng góp 9% vào tổng mức bán lẻ hàng hóa cùng doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước. Song song với xu hướng tiêu dùng trực tuyến trên các sàn giao dịch lớn, Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được triển khai sâu rộng trên phạm vi toàn quốc nhằm khơi dậy tiềm năng nội sinh, nâng cao giá trị gia tăng cho kinh tế nông thôn. Tính đến tháng 12 năm 2024, cả nước đã có gần 15.000 sản phẩm OCOP được chứng nhận.
Tại địa bàn nghiên cứu, sau dấu mốc sáp nhập địa giới hành chính giữa hai tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị vào tháng 7 năm 2025, quy mô sản xuất và số lượng sản phẩm OCOP đã có sự gia tăng đáng kể. Dù vậy, phương thức tiêu thụ nông sản và đặc sản địa phương vẫn chủ yếu phụ thuộc vào các kênh phân phối truyền thống. Khối lượng hàng hóa OCOP giao dịch qua các sàn TMĐT chuyên biệt như Buudien.vn hay sàn thương mại điện tử địa phương Quangbinhtrade.vn còn khiêm tốn. Các chủ thể sản xuất kinh doanh gặp phải nhiều rào cản nội tại như thiếu hụt kỹ năng chuyển đổi số, năng lực xây dựng trải nghiệm trực tuyến yếu, chiến lược thương hiệu chưa bài bản và hệ thống logistics đặc thù cho nông sản còn nhiều bất cập. Việc nhận diện hành vi tiêu dùng và xác định các động lực chi phối quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với dòng sản phẩm này là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm OCOP của khách hàng trên sàn thương mại điện tử tại tỉnh Quảng Trị?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định mua sản phẩm OCOP trên sàn thương mại điện tử tại tỉnh Quảng Trị ra sao?
- Cần thực hiện những giải pháp nào nhằm thúc đẩy quyết định mua sản phẩm OCOP của khách hàng trên sàn thương mại điện tử tại tỉnh Quảng Trị?
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Xác định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm OCOP của khách hàng trên sàn TMĐT tại tỉnh Quảng Trị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy hành vi mua hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi mua sắm trực tuyến và các nhân tố chi phối quyết định mua của người tiêu dùng trên sàn TMĐT.
- Phân tích, đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua sản phẩm OCOP của khách hàng trên sàn TMĐT tại tỉnh Quảng Trị thông qua dữ liệu khảo sát thực nghiệm.
- Đề xuất các giải pháp định hướng và kiến nghị khả thi đối với chủ thể OCOP và cơ quan quản lý nhà nước nhằm gia tăng quyết định mua hàng.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm OCOP trên sàn TMĐT tại tỉnh Quảng Trị. Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã thực hiện giao dịch mua sản phẩm OCOP của tỉnh qua các nền tảng thương mại điện tử. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau khi hợp nhất địa giới hành chính). Phạm vi thời gian bao gồm: dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 22/09/2025 đến ngày 28/12/2025. Về phạm vi nội dung, đề tài tập trung vào các sàn giao dịch trực tuyến giữ vai trò phân phối nông sản chủ lực như sàn Buudien.vn và sàn Quangbinhtrade.vn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và tích hợp các mô hình lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và sự chấp nhận công nghệ để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk – TPR) của Bauer (1960): Nhận diện hai khía cạnh rủi ro trong mua sắm trực tuyến: rủi ro gắn liền với sản phẩm/dịch vụ (bao gồm rủi ro tài chính, tâm lý, vật lý, thực hiện, xã hội theo phân loại của Jacoby và Kaplan, 1972) và rủi ro gắn liền với giao dịch trực tuyến (bảo mật, quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân).
- Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Ajzen và Fishbein (1975): Xem xét ý định hành vi được quyết định bởi hai yếu tố căn bản là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan (áp lực từ nhóm xã hội).
- Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi (đánh giá về sự thuận lợi, kỹ năng và nguồn lực cá nhân) vào mô hình TRA.
- Lý thuyết chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1989): Chỉ ra hai tiền đề quyết định thái độ và ý định sử dụng hệ thống là nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Tiếp cận quy trình ra quyết định mua hàng gồm 5 giai đoạn theo Trần Minh Đạo (2013) (Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua) cùng các yếu tố kích thích tiếp thị theo Kotler (2001, 2016).
- Khung pháp lý tham chiếu: Nghị định số 85/2021/NĐ-CP về quản lý thương mại điện tử; Nghị định số 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/05/2018 phê duyệt Chương trình OCOP; Quyết định số 919/QĐ-TTg; Quyết định số 148/QĐ-TTg và Quyết định sửa đổi số 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025 về Bộ tiêu chí phân hạng sản phẩm OCOP; Kế hoạch số 171/KH-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị về chuyển đổi số nông nghiệp.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định mua" (QĐ), tương ứng với 5 giả thuyết:
- $H_1$: Nhận thức tính hữu ích (HI) có ảnh hưởng tích cực (+) đến Quyết định mua.
- $H_2$: Nhận thức rủi ro (RR) có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến Quyết định mua.
- $H_3$: Nhận thức tính dễ sử dụng (SD) có ảnh hưởng tích cực (+) đến Quyết định mua.
- $H_4$: Giá cả (GC) có ảnh hưởng tích cực (+) đến Quyết định mua.
- $H_5$: Ảnh hưởng xã hội (XH) có ảnh hưởng tích cực (+) đến Quyết định mua.
Thang đo được thiết kế theo dạng thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), bao gồm tổng cộng 26 biến quan sát kế thừa từ Lin (2007), Nguyễn Thị Ánh Hồng (2022), Nguyễn Nhật Trường và cộng sự (2024), Nguyễn Thị Như Quỳnh và Võ Thị Ngân (2022):
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Nhận thức tính hữu ích |
HI1 – HI5 |
5 |
Tiết kiệm thời gian, dễ so sánh sản phẩm, mua giá rẻ hơn, không phải xếp hàng, mua sắm mọi lúc. |
| Nhận thức rủi ro |
RR1 – RR4 |
4 |
Lo ngại sai khác quảng cáo, chậm giao hàng, khó khăn đổi trả, nguy cơ lộ thông tin cá nhân. |
| Nhận thức tính dễ sử dụng |
SD1 – SD4 |
4 |
Thủ tục mua và thanh toán đơn giản, tìm kiếm thông tin thuận tiện, chức năng rõ ràng, dễ tương tác người bán. |
| Giá cả |
GC1 – GC5 |
5 |
Giá tốt hơn cửa hàng, tương xứng chất lượng, dễ so sánh giá giữa các sàn, tiết kiệm chi phí đi lại, nhiều ưu đãi. |
| Ảnh hưởng xã hội |
XH1 – XH4 |
4 |
Tác động từ KOL/KOC, gia đình/người thân, nhận xét của người mua trước, bạn bè/đồng nghiệp. |
| Quyết định mua |
QĐ1 – QĐ4 |
4 |
Dự định mua lại khi có nhu cầu, giới thiệu người thân, đánh giá đáng giá tiền, khẳng định quyết định đúng đắn. |
Về phương pháp thực hiện, đề tài triển khai theo quy trình nghiên cứu 8 bước của Kumar (2005). Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn thử nghiệm 10 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi. Nghiên cứu định lượng áp dụng công thức cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2018) cho phân tích nhân tố khám phá EFA ($N \ge 5 \times \text{số biến quan sát} = 5 \times 26 = 130$ mẫu). Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra, thu về 142 phiếu hợp lệ (loại bỏ 8 phiếu không đạt chuẩn).
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được thực hiện thông qua danh sách khách hàng của 10 chủ thể kinh doanh OCOP tiêu biểu trên địa bàn: Hợp tác xã (HTX) SXKD&DVNN Mỹ Lộc, Công ty TNHH Linh Huệ, HTX sản xuất nấm sạch và KDNN Tuấn Linh, HTX Sản xuất, Mua bán Chế biến Thủy sản Vương Đoàn, HTX Cự Nậm, HTX sản xuất kinh doanh nấm sạch và rượu Sim Xuân Hương, HTX SXKD nông sản sạch Sen Thủy, HTX nuôi Ong lấy mật Trường Thuỷ, Cơ sở sản xuất tinh dầu tràm Giáo Vượng, và Cơ sở sản xuất bột cháo canh Kính Hương. Dữ liệu được thu thập qua biểu mẫu trực tuyến (Google Forms, Zalo, Email).
Công cụ xử lý dữ liệu gồm phần mềm SPSS 26.0 và Excel với các kỹ thuật thống kê:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, Mean, Min, Max, độ lệch chuẩn).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá hệ số $R^2$, kiểm định F có Sig. $< 0,05$, kiểm tra tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson trong khoảng 1,5 đến 2,5; kiểm định đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$).
- Kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định (Test Value) là mức 4 trên thang đo Likert để xác định mức độ đồng ý thực tế của khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng trên sàn thương mại điện tử
Chương 1 tổng hợp toàn diện cơ sở học thuật về thương mại điện tử và hành vi mua sắm trực tuyến. Tác giả trình bày các định nghĩa TMĐT theo quan điểm của Liên minh Châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Ủy ban Châu Âu, đồng thời phân định các mô hình giao dịch trực tuyến căn bản (B2C, B2B, C2C, C2B, B2G). Trên cơ sở nghiên cứu của Nguyễn Văn Hồng và Nguyễn Văn Thoan (2012), chương luận làm rõ hệ thống lợi ích đa chiều của TMĐT đối với người tiêu dùng (xóa bỏ rào cản không gian - thời gian, đa dạng hóa lựa chọn, tối ưu hóa giá cả), đối với doanh nghiệp (giảm chi phí mặt bằng và vận hành, mở rộng thị trường) và đối với sự phát triển chung của xã hội. Khái niệm sàn giao dịch TMĐT được chuẩn hóa theo Điều 3 Nghị định 85/2021/NĐ-CP.
Chương này cũng thiết lập bảng đối sánh chi tiết giữa hình thức mua sắm trực tuyến và mua sắm truyền thống qua 7 tiêu chí then chốt:
| Tiêu chí so sánh |
Mua sắm trực tuyến |
Mua sắm truyền thống |
| Tiện lợi |
Không cần di chuyển đến điểm bán. |
Bắt buộc phải di chuyển trực tiếp đến cửa hàng. |
| Thời gian |
Hoạt động liên tục 24/7 mọi lúc, mọi nơi. |
Phụ thuộc hoàn toàn vào khung giờ mở cửa. |
| Trải nghiệm sản phẩm |
Không thể cầm nắm/thử trực tiếp; dựa vào hình ảnh, mô tả và phản hồi từ người mua trước. |
Được tiếp xúc, quan sát và kiểm tra trực tiếp sản phẩm tại chỗ. |
| Lựa chọn sản phẩm |
Danh mục đa dạng từ nhiều nhà cung cấp liên vùng. |
Bị giới hạn trong không gian lưu trữ của cửa hàng vật lý. |
| Giá cả |
Dễ so sánh giá tức thì, nhiều mã khuyến mãi/giảm giá. |
Giá bán thường cố định, ít có các đợt chiết khấu lớn. |
| Thanh toán |
Linh hoạt qua thẻ, ví điện tử, cổng thanh toán hoặc chuyển khoản. |
Chủ yếu thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thẻ tại quầy. |
| Rủi ro |
Nguy cơ hàng giả, hàng khác mô tả, giao chậm, lộ thông tin cá nhân. |
Ít rủi ro về chất lượng do người mua được tự kiểm tra trước khi trả tiền. |
Bên cạnh việc phân tích 5 bước ra quyết định mua hàng trực tuyến và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) theo Trần Minh Đạo (2013), tác giả phân tích các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Ánh Hồng, 2022; Nguyễn Nhật Trường và cộng sự, 2024; Bùi Thị Nhật Huyền và cộng sự) và quốc tế (Baubonienė; Liew Yean Sien, 2015).
Về mặt thực tiễn, chương 1 cung cấp dữ liệu về hai sàn thương mại điện tử đang phân phối nông sản OCOP của địa phương:
- Sàn TMĐT Buudien.vn: Thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chuyển đổi từ tên gọi Postmart vào ngày 31/03/2024). Sau 3 tháng đổi tên, sàn đã đưa 1.200 sản phẩm OCOP mới lên hệ thống, nâng tổng số sản phẩm OCOP toàn quốc lên 7.950 sản phẩm (đạt trên 65% sản lượng OCOP cả nước). Riêng trong tháng 5 phát sinh 5.500 giao dịch với giá trị đạt hơn 2,5 tỷ đồng. Tại địa phương, thực hiện Kế hoạch 171/KH-UBND và thỏa thuận hợp tác giai đoạn 2021-2025 với Hội Nông dân tỉnh Quảng Trị, sàn đã thu thập thông tin của 35.420 hộ sản xuất nông nghiệp, đưa 60 gian hàng với 350 sản phẩm của hơn 70 nhà cung cấp lên sàn.
- Sàn giao dịch TMĐT tỉnh (Quangbinhtrade.vn): Vận hành từ tháng 6/2013. Tính đến năm 2024, sàn đã thu hút 150 doanh nghiệp thành viên tham gia với 260 sản phẩm chào bán niêm yết, chủ yếu là sản phẩm OCOP và nông sản đặc sản.
Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm OCOP của khách hàng trên sàn thương mại điện tử tại tỉnh Quảng Trị
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát triển sản phẩm OCOP tại địa bàn và trình bày kết quả nghiên cứu định lượng. Tác giả khái quát nguồn gốc phong trào OVOP xuất phát từ tỉnh Oita (Nhật Bản) năm 1979, lan tỏa sang hơn 140 quốc gia (chương trình OTOP của Thái Lan, phong trào tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Philippines). Tại Việt Nam, quy trình đánh giá phân hạng OCOP gồm 3 phần (Phần A: Sản phẩm và sức mạnh cộng đồng - 40 điểm; Phần B: Khả năng tiếp thị - 25 điểm; Phần C: Chất lượng sản phẩm - 35 điểm) theo Quyết định 148/QĐ-TTg và Quyết định sửa đổi 1489/QĐ-TTg ngày 06/07/2025.
Số liệu thứ cấp phản ánh diễn biến quy mô OCOP trên địa bàn tỉnh qua các giai đoạn được tổng hợp cụ thể:
Thực trạng phát triển OCOP tại hai địa phương giai đoạn 2022 – 2024 (trước sáp nhập):
- Tỉnh Quảng Trị cũ: Năm 2022 có 58 chủ thể với 115 sản phẩm (73 sản phẩm 3 sao, 42 sản phẩm 4 sao). Đến năm 2024, số chủ thể tăng lên 104 (gồm 35 hộ kinh doanh cá thể chiếm 33,65%; 29 HTX chiếm 27,88%; 26 doanh nghiệp chiếm 25,00%; 14 tổ hợp tác chiếm 13,46%), tổng số sản phẩm đạt 183 sản phẩm (143 sản phẩm 3 sao, 40 sản phẩm 4 sao, chưa có sản phẩm 5 sao).
- Tỉnh Quảng Bình cũ: Năm 2022 có 63 chủ thể với 94 sản phẩm. Đến năm 2024 có 107 chủ thể (58 HTX và tổ hợp tác chiếm 54,21%; 28 hộ cá thể chiếm 26,17%; 21 doanh nghiệp chiếm 19,63%) với 168 sản phẩm được công nhận (140 sản phẩm 3 sao, 28 sản phẩm 4 sao).
Hiện trạng phát triển OCOP tỉnh Quảng Trị sau khi hợp nhất (tính đến tháng 09/2025):
| Chỉ tiêu phân loại |
Phân nhóm tiêu chí |
Số lượng |
Tỷ trọng (%) |
| Chủ thể sản xuất – kinh doanh |
Hợp tác xã (HTX) |
96 |
41,03 |
| (Tổng số: 234 chủ thể) |
Hộ kinh doanh cá thể |
72 |
31,20 |
|
Doanh nghiệp |
50 |
21,37 |
|
Tổ hợp tác (THT) |
15 |
6,41 |
| Phân hạng sao OCOP |
Hạng 3 sao |
306 |
82,26 |
| (Tổng số: 372 sản phẩm) |
Hạng 4 sao |
63 |
16,94 |
|
Hạng 5 sao |
3 |
0,81 |
| Cơ cấu nhóm sản phẩm |
Thực phẩm |
315 |
84,68 |
| (Tổng số: 372 sản phẩm) |
Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu |
22 |
5,91 |
|
Đồ uống |
20 |
5,38 |
|
Hàng thủ công mỹ nghệ |
14 |
3,76 |
|
Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái |
1 |
0,27 |
|
Sinh vật cảnh |
0 |
0,00 |
Số liệu trên cho thấy sự mất cân đối rõ nét khi nhóm hàng Thực phẩm áp đảo (84,68%), trong khi nhóm Dịch vụ du lịch sinh thái mới chỉ có 01 sản phẩm được công nhận và nhóm Sinh vật cảnh chưa có sản phẩm nào.
Về kết quả khảo sát định lượng 142 khách hàng:
- Mẫu điều tra phản ánh đặc điểm nhân khẩu học đa dạng về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập; hành vi mua sắm tập trung trên các trang TMĐT phổ biến và tần suất mua lặp lại được ghi nhận qua thống kê mô tả.
- Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận tính nhất quán nội tại của các thang đo biến độc lập (Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức rủi ro, Nhận thức tính dễ sử dụng, Giá cả, Ảnh hưởng xã hội) và thang đo biến phụ thuộc Quyết định mua.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với cả biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt các yêu cầu kiểm định: hệ số KMO thỏa mãn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. $< 0,05$), tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50% và các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading đạt yêu cầu.
- Phân tích hồi quy tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến cho thấy sự phù hợp của mô hình (Sig. kiểm định F $< 0,05$, hệ số VIF $< 2$ không có hiện tượng đa cộng tuyến, Durbin-Watson nằm trong khoảng an toàn).
- Kiểm định One-Sample T-Test với giá trị thử nghiệm 4 cho phép kết luận về mức độ đồng ý thực tế của người tiêu dùng đối với từng biến số quan sát trong các nhóm nhân tố tác động.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm OCOP của khách hàng trên sàn thương mại điện tử tại tỉnh Quảng Trị
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả vạch ra các định hướng phát triển thị trường và xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về "Giá cả": Xây dựng chính sách định giá minh bạch; tối ưu hóa chi phí vận hành kho vận để hạ giá bán trên sàn; áp dụng chính sách chiết khấu, trợ giá vận chuyển (freeship) và thiết kế các gói combo sản phẩm kích cầu.
- Giải pháp về "Nhận thức tính hữu ích": Hoàn thiện thông tin mô tả sản phẩm; số hóa thông tin nguồn gốc xuất xứ, chứng nhận chất lượng (ISO, VietGAP), câu chuyện sản phẩm OCOP; tối ưu công cụ so sánh chất lượng để khách hàng tiết kiệm thời gian chọn lọc.
- Giải pháp về "Ảnh hưởng xã hội": Khai thác kênh tiếp thị thông qua các cá nhân có tầm ảnh hưởng (KOL, KOC) để thực hiện livestream, đánh giá thực tế sản phẩm; khuyến khích khách hàng cũ để lại bình luận, phản hồi và chấm điểm sao trên sàn.
- Giải pháp về "Nhận thức tính dễ sử dụng": Tối ưu hóa giao diện ứng dụng và website bán hàng (đặc biệt là sàn địa phương); đơn giản hóa quy trình đặt hàng, giỏ hàng và tích hợp đa dạng phương thức thanh toán không tiền mặt; nâng cao tính trực quan của bộ lọc tìm kiếm danh mục.
- Giải pháp về "Nhận thức rủi ro": Thiết lập quy trình đóng gói và bảo quản nông sản chuyên nghiệp nhằm hạn chế hư hỏng khi vận chuyển; công khai chính sách đổi trả hàng minh bạch; cam kết chính sách bảo vệ thông tin cá nhân và dữ liệu thanh toán của người mua.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về hành vi mua sắm trực tuyến và phân tích thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm OCOP trên sàn TMĐT tại tỉnh Quảng Trị: "Nhận thức tính hữu ích", "Nhận thức rủi ro", "Nhận thức tính dễ sử dụng", "Giá cả" và "Ảnh hưởng xã hội". Đồng thời, nghiên cứu công bố bức tranh toàn cảnh về hiện trạng OCOP tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập tính đến tháng 09/2025 với 372 sản phẩm đạt chuẩn từ 3 sao trở lên thuộc 234 chủ thể sản xuất kinh doanh.
- Giải pháp và kiến nghị:
- Đối với chủ thể sản xuất kinh doanh OCOP: Cần chủ động đầu tư nâng cao năng lực chuyển đổi số; chuẩn hóa bao bì, nhãn mác; minh bạch thông tin nguồn gốc; nâng cao tốc độ phản hồi tin nhắn của khách hàng trên gian hàng số; thiết lập cơ chế xử lý khiếu nại và đổi trả linh hoạt.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở NN&PTNT, Sở Công Thương, Chi cục Phát triển nông thôn): Cần đẩy mạnh triển khai Kế hoạch số 171/KH-UBND; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng bán hàng trên không gian số cho các chủ thể HTX và hộ cá thể; hỗ trợ kinh phí hoàn thiện giải pháp logistics nông sản; tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng các sản phẩm sau phân hạng sao OCOP nhằm giữ vững niềm tin của thị trường.
- Đóng góp mới của đề tài: Đây là một trong những công trình đầu tiên khảo cứu thực nghiệm hành vi mua sắm trực tuyến đối với sản phẩm OCOP tại địa bàn tỉnh Quảng Trị ngay sau mốc thời gian sáp nhập địa giới hành chính (tháng 7/2025). Khóa luận bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tính tương thích của mô hình TAM và TPR đối với mặt hàng đặc thù là nông sản địa phương trên các sàn thương mại điện tử chuyên biệt (Buudien.vn, Quangbinhtrade.vn).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 142 mẫu khảo sát hợp lệ tại 10 chủ thể sản xuất kinh doanh. Do địa bàn sau sáp nhập có diện tích rộng và địa hình phức tạp, tính đại diện của mẫu chưa bao quát toàn bộ các nhóm khách hàng trên diện rộng.
- Dữ liệu sơ cấp mới chỉ thu thập trong thời gian ngắn (từ 22/09/2025 đến 28/12/2025) nên chưa phản ánh được biến động hành vi tiêu dùng theo mùa vụ (dịp lễ, Tết).
- Sự chênh lệch lớn trong cơ cấu sản phẩm của tỉnh (nhóm Thực phẩm chiếm tới 84,68%) khiến kết quả khảo sát phản ánh chủ yếu hành vi đối với hàng thực phẩm nông sản, chưa phân tích chuyên sâu cho nhóm Dịch vụ du lịch sinh thái hay Hàng thủ công mỹ nghệ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra bằng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, gia tăng số lượng quan sát đối với khách hàng ngoại tỉnh.
- Kéo dài thời gian theo dõi dữ liệu để phân tích hành vi mua sắm lặp lại sau bán hàng.
- Mở rộng so sánh sự khác biệt trong hành vi mua giữa các nền tảng thương mại điện tử đa ngành (Shopee, TikTok Shop, Lazada) với các nền tảng TMĐT chuyên biệt phục vụ nông nghiệp (Buudien.vn).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn mực từ khâu xây dựng thang đo 26 biến quan sát, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy tương quan và kiểm định One-Sample T-Test trên phần mềm SPSS 26.0.
- Chủ nhiệm Hợp tác xã, chủ doanh nghiệp và hộ kinh doanh OCOP: Cung cấp căn cứ khoa học để nhận diện tâm lý người tiêu dùng trực tuyến, từ đó có giải pháp hoàn thiện gian hàng số, định giá và kiểm soát rủi ro giao hàng.
- Cán bộ quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới và cơ quan xúc tiến thương mại địa phương: Cung cấp hệ thống dữ liệu cập nhật về phân hạng sao OCOP và các chỉ tiêu thực tế để xây dựng chính sách hỗ trợ kinh tế số nông thôn phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung mô hình lý thuyết nào để đo lường quyết định mua của khách hàng?
Nghiên cứu tích hợp Lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM), Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR), Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Mô hình xác lập 5 nhân tố tác động đến Quyết định mua gồm: Nhận thức tính hữu ích (HI), Nhận thức rủi ro (RR), Nhận thức tính dễ sử dụng (SD), Giá cả (GC) và Ảnh hưởng xã hội (XH).
2. Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện ra sao?
Tác giả áp dụng quy tắc của Hair và cộng sự (2018) với 26 biến quan sát ($26 \times 5 = 130$ mẫu tối thiểu), phát ra 150 bảng hỏi và thu về 142 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được triển khai trên danh sách khách hàng của 10 chủ thể kinh doanh OCOP đại diện tại Quảng Trị, thu thập qua Google Forms, Zalo và Email từ ngày 22/09/2025 đến ngày 28/12/2025.
3. Sau khi sáp nhập hai tỉnh vào tháng 7/2025, quy mô OCOP tỉnh Quảng Trị tính đến tháng 09/2025 đạt kết quả như thế nào?
Toàn tỉnh ghi nhận 372 sản phẩm OCOP được công nhận từ 3 sao trở lên, gồm: 306 sản phẩm 3 sao (chiếm 82,26%), 63 sản phẩm 4 sao (chiếm 16,94%) và 3 sản phẩm đạt tiêu chuẩn 5 sao (chiếm 0,81%). Toàn tỉnh có 234 chủ thể sản xuất kinh doanh tham gia (trong đó HTX chiếm tỷ trọng lớn nhất với 41,03%, hộ cá thể chiếm 31,20%, doanh nghiệp chiếm 21,37% và tổ hợp tác chiếm 6,41%).
4. Cơ cấu các nhóm sản phẩm OCOP tại tỉnh Quảng Trị đến tháng 09/2025 có sự phân bổ ra sao?
Cơ cấu sản phẩm có sự mất cân đối lớn: nhóm Thực phẩm chiếm áp đảo với 315 sản phẩm (84,68%); tiếp đến là Dược liệu và sản phẩm từ dược liệu có 22 sản phẩm (5,91%); Đồ uống có 20 sản phẩm (5,38%); Hàng thủ công mỹ nghệ có 14 sản phẩm (3,76%); Dịch vụ du lịch cộng đồng, sinh thái chỉ có 01 sản phẩm (0,27%) và Sinh vật cảnh chưa có sản phẩm nào (0%).
5. Sàn thương mại điện tử chuyên biệt Buudien.vn đã đạt được những kết quả ban đầu nào tại địa bàn Quảng Trị?
Thông qua triển khai Kế hoạch 171/KH-UBND và thỏa thuận giữa Hội Nông dân tỉnh với Bưu điện tỉnh giai đoạn 2021-2025, hệ thống đã thu thập thông tin của 35.420 hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn, xây dựng 60 gian hàng số với 350 sản phẩm nông nghiệp của hơn 70 nhà cung cấp trong tỉnh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Phùng Yến Như đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm OCOP trên sàn TMĐT tại tỉnh Quảng Trị gồm nhận thức tính hữu ích, nhận thức rủi ro, nhận thức tính dễ sử dụng, giá cả và ảnh hưởng xã hội. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thống kê cập nhật về hiện trạng phát triển 372 sản phẩm OCOP và 234 chủ thể sau sự kiện sáp nhập địa giới hành chính địa phương vào tháng 7 năm 2025. Các giải pháp đề xuất bám sát 5 nhóm nhân tố và đưa ra kiến nghị thiết thực cho cả chủ thể sản xuất nông nghiệp số lẫn cơ quan quản lý nhà nước trong việc thúc đẩy phân phối đặc sản qua các nền tảng thương mại điện tử chuyên ngành.