Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng VietinBank Huế" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Như Quỳnh (lớp K48C Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh vào tháng 04/2018.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển, sự gia tăng của thu nhập bình quân đầu người tạo ra tiềm năng lớn cho thị trường ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là mảng tiền gửi tiết kiệm cá nhân. Nguồn tiền gửi từ dân cư được đánh giá là nguồn vốn có tính ổn định cao với chi phí hợp lý, chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% tổng nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò nền tảng để cung cấp tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh. Tại địa bàn thành phố Huế, thị trường tài chính chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt với sự hiện diện của hơn 30 ngân hàng, bao gồm sự gia nhập và mở rộng mạng lưới của nhiều ngân hàng thương mại cổ phần như LienVietPostBank, SHB, SeABank, Bac A Bank... Mặc dù Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (VietinBank Huế) là đơn vị có bề dày hoạt động hơn 30 năm và có uy tín vững chắc, sự cạnh tranh gia tăng đòi hỏi chi nhánh phải thấu hiểu các nhân tố thực sự chi phối quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân nhằm giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank Huế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại chi nhánh trong thời gian tới.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về ngân hàng thương mại, dịch vụ tiền gửi tiết kiệm và hành vi lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.
      2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại VietinBank Huế, chỉ ra các kết quả đạt được và mặt hạn chế.
      3. Phân tích, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank Huế.
      4. Đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút khách hàng lựa chọn dịch vụ gửi tiết kiệm, mở rộng thị phần giao dịch của chi nhánh.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng VietinBank Huế.
    • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại các điểm giao dịch của VietinBank Huế.
    • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh, nhân sự, tài sản và nguồn vốn thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017). Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khách hàng từ tháng 02/2018 đến tháng 04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung lý thuyết và mô hình tham chiếu:
    • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Tác giả vận dụng quan điểm của Philip Kotler về 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua gồm: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự hội nhập và biến đổi văn hóa), Cá nhân (tuổi tác, giai đoạn chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, nhân cách và ý niệm bản thân), Xã hội (giai tầng xã hội, nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), và Tâm lý (nhu cầu, động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ).
    • Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasoned Action) của Ajzen và Fishbein (1980): Mô hình khẳng định xu hướng hành vi là yếu tố dự đoán tốt nhất cho hành vi thực sự, trong đó xu hướng hành vi chịu sự chi phối bởi hai thành phần chính là thái độ hướng tới hành vi (kết quả từ niềm tin vào các thuộc tính sản phẩm) và chuẩn chủ quan (kết quả từ niềm tin quy chuẩn và động cơ tuân theo ý muốn của những người có ảnh hưởng).
    • Lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Vận dụng các công trình của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) về khoảng cách kỳ vọng và cảm nhận; Cronin và Taylor (1992); Spreng và Mackoy (1996); Fornell (1995); Hansemark và Albinsson (2004); Zeithaml và Bitner (2000).
    • Mô hình thực nghiệm liên quan: Kế thừa nghiên cứu của Phan Thị Tâm và Phạm Ngọc Thúy (2010) trên Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng (khảo sát 350 khách hàng tại TP. Đà Lạt với 6 nhân tố: Nhận biết thương hiệu, Thuận tiện về vị trí, Xử lý sự cố, Ảnh hưởng của người thân, Vẻ bên ngoài, Thái độ đối với chiêu thị).
    • Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu: Gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc (Lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm): (1) Uy tín thương hiệu, (2) Năng lực của đội ngũ nhân viên, (3) Sự tiện lợi, (4) Lãi suất, (5) Chương trình khuyến mãi, và (6) Ảnh hưởng xã hội.
Nhóm biến trong mô hình đề xuất Nội dung đo lường chính
Uy tín thương hiệu Nhận thức về sự an toàn, danh tiếng và lịch sử hoạt động lâu năm của ngân hàng
Năng lực đội ngũ nhân viên Thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp, kỹ năng hướng dẫn và giải đáp thắc mắc
Sự tiện lợi Vị trí mạng lưới, trang thiết bị, không gian giao dịch và thời gian thực hiện thủ tục
Lãi suất Mức lãi suất tiền gửi và tính linh hoạt của phương thức nhận lãi
Chương trình khuyến mãi Quà tặng, chương trình dự thưởng, ưu đãi chăm sóc khách hàng định kỳ
Ảnh hưởng xã hội (Chuẩn chủ quan) Tác động từ ý kiến của gia đình, bạn bè, người thân, đồng nghiệp
Quyết định lựa chọn (Biến phụ thuộc) Ý định và hành vi trực tiếp gửi tiền tiết kiệm tại VietinBank Huế
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và xác định cỡ mẫu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thường niên, số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán – Ngân quỹ của VietinBank Huế giai đoạn 2015 – 2017, tài liệu từ thư viện Đại học Kinh tế – Đại học Huế, giáo trình và tạp chí chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra thông qua bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
    • Quy mô mẫu: Căn cứ nguyên tắc cỡ mẫu phân tích nhân tố EFA của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($N \ge 5m$). Khóa luận xác định số mẫu tối thiểu cần thiết là 160 mẫu; tác giả phát ra 185 bảng hỏi để loại trừ sai sót và đảm bảo tính đại diện.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (sử dụng phần mềm SPSS 20.0):
    • Thống kê mô tả: Xác định tần số và tỷ lệ phần trăm theo đặc điểm nhân khẩu học và thói quen gửi tiền.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Loại bỏ các biến rác có hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item-Total Correlation) $< 0,3$; thang đo được chấp nhận khi Cronbach's Alpha $> 0,6$ (Nunnally & Bernstein, 1994).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components với phép quay Varimax; loại biến có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $< 0,5$; thang đo đạt yêu cầu khi tổng phương sai trích $\ge 50%$ (Gerbing & Anderson, 1988).
    • Kiểm định phân phối chuẩn: Đánh giá thông qua hệ số bất đối xứng Skewness và hệ số nhọn Kurtosis.
    • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá ma trận tương quan Pearson; kiểm định độ phù hợp mô hình qua hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF); kiểm định mối tương quan giữa phần dư và biến độc lập qua hệ số Spearman.
    • Kiểm định One-Sample T-test: Kiểm định giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định (Test value) tại mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
    • Kiểm định One-way ANOVA và kiểm định Welch: Đánh giá sự khác biệt trong quyết định lựa chọn theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập. Khi giả định phương sai đồng nhất bị vi phạm (Sig của kiểm định Homogeneity of Variances $< 0,05$), tác giả sử dụng kiểm định Welch và phân tích sâu sau kiểm định (Tamhane's post-hoc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm. Tác giả làm rõ bản chất kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại – tổ chức tìm kiếm lợi nhuận thông qua chênh lệch giữa chi phí trả lãi huy động và thu nhập từ lãi cho vay, thực hiện ba nhóm hoạt động nghiệp vụ cốt lõi: huy động vốn, sử dụng vốn và cung ứng dịch vụ trung gian.

Chương này phân định chi tiết hai loại hình sản phẩm tiền gửi tiết kiệm:

  1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Nhắm vào khách hàng có tiền nhàn rỗi ngắn hạn, ưu tiên tính an toàn và thanh khoản, có thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng hưởng mức lãi suất thấp.
  2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Được thiết kế cho khách hàng muốn tối ưu hóa sinh lời theo kế hoạch tài chính xác định với các kỳ hạn đa dạng (1 tuần, 1, 2, 3, 6, 12 tháng hoặc trên 12 tháng), hình thức trả lãi linh hoạt (đầu kỳ, định kỳ hàng tháng, cuối kỳ) và các sản phẩm tích hợp mục tiêu (tiết kiệm giáo dục, an sinh, tiết kiệm dự thưởng).

Trên cơ sở tích hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler, mô hình TRA và mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Phan Thị Tâm – Phạm Ngọc Thúy (2010), tác giả xây dựng khung phân tích gồm 6 nhân tố ban đầu và luận giải bối cảnh thực tiễn huy động vốn dân cư tại địa bàn thành phố Huế.


Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng VietinBank Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về bức tranh tổ chức, năng lực tài chính, kết quả kinh doanh của VietinBank Huế và toàn bộ quy trình phân tích thực nghiệm.

1. Khái quát tổ chức và năng lực nguồn lực của VietinBank Huế

VietinBank Huế được thành lập từ năm 1988 (tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bình Trị Thiên), vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng. Giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận sự chuyển biến tích cực về cơ cấu lao động và năng lực tài chính:

Tình hình sử dụng lao động qua 3 năm (2015 – 2017):

Chỉ tiêu phân loại Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số lao động (người) 89 90 92 +1,12 +2,22
1. Phân theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 76 (85,40%) 77 (85,60%) 79 (81,52%) +1,32 +2,59
- Lao động gián tiếp 13 (14,60%) 13 (14,40%) 13 (18,48%) 0,00 0,00
2. Phân theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, trên Đại học 72 (80,90%) 75 (83,33%) 79 (85,87%) +4,17 +5,33
- Trung cấp 14 (15,73%) 13 (14,44%) 12 (13,04%) -7,14 -7,69
- Sơ cấp 3 (3,37%) 2 (2,23%) 1 (1,09%) -33,33 -50,00
3. Phân theo giới tính:
- Lao động Nam 31 (34,83%) 31 (34,44%) 32 (34,78%) 0,00 +3,23
- Lao động Nữ 58 (65,17%) 59 (65,56%) 60 (65,22%) +1,72 +1,69

Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm (2015 – 2017):

  • Vốn khả dụng và các khoản đầu tư: Năm 2015 đạt 171.327 triệu đồng; năm 2016 tăng thêm 36.431 triệu đồng (+21,26%) lên 207.758 triệu đồng; năm 2017 tiếp tục tăng 41.687 triệu đồng (+20,06%).
  • Dư nợ cho vay: Tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức năm 2015 (4.749 triệu đồng) tăng thêm 622 triệu đồng trong năm 2016 và đạt 6.108 triệu đồng vào năm 2017.
  • Vốn huy động: Đạt mức 4.235 tỷ đồng năm 2015; năm 2016 tăng 653.086 triệu đồng (+14,51%) lên 5.321 tỷ đồng; năm 2017 tăng trưởng bứt phá thêm 1.260 tỷ đồng (+32,85%).
  • Vốn và các quỹ: Năm 2015 đạt 15.109 triệu đồng; năm 2016 tăng 25.807 triệu đồng (+170,80%) lên 40.916 triệu đồng; năm 2017 tăng thêm 42.182 triệu đồng (+103,09%) đạt mức 83.098 triệu đồng.

2. Kết quả phân tích định lượng dữ liệu khảo sát (N = 185)

  • Đặc điểm mẫu và thói quen gửi tiền: Khóa luận thống kê chi tiết cơ cấu mẫu theo giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, thu nhập; phân tích thời gian sử dụng dịch vụ, nguồn tiếp cận thông tin, mục đích gửi tiền và sự phân bổ các kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm (tập trung chủ yếu ở kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng đến 3 tháng do biến động lãi suất).
  • Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Đánh giá sơ bộ Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc (Lựa chọn).
    • Quá trình phân tích EFA được tiến hành qua 3 lần xoay ma trận để thanh lọc các biến quan sát có hệ số tải không đạt chuẩn ($< 0,5$). Sau 3 lần xoay, cấu trúc nhân tố được tái cấu trúc và gom nhóm thành 4 nhân tố đại diện:
      1. Tác động từ ngân hàng (TĐNH)
      2. Chất lượng phục vụ (CLPV)
      3. Sự tiện lợi / Yếu tố tiện lợi (STL / YTTL)
      4. Ảnh hưởng xã hội (AHXH)
    • Phân tích EFA cho thang đo biến phụ thuộc (Lựa chọn - LC) cho thấy hệ số KMO đạt chuẩn và trích xuất thành công nhân tố đơn nhất.
    • Đánh giá lại hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tải sau EFA khẳng định các thang đo đều có độ tin cậy và giá trị hội tụ cao.
  • Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính:
    • Kiểm tra hệ số Skewness và Kurtosis khẳng định dữ liệu tuân theo phân phối chuẩn.
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson khẳng định mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập đã hiệu chỉnh với biến phụ thuộc.
    • Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy qua bảng tóm tắt mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh) và kiểm định ANOVA đạt mức ý nghĩa Sig $< 0,05$.
    • Kiểm tra các giả định hồi quy: Kiểm định Spearman cho thấy phần dư không tương quan với các biến độc lập; chỉ số VIF ở mức thấp khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy xác định mức độ tác động chuẩn hóa của từng nhân tố và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
  • Đánh giá giá trị trung bình và kiểm định sai biệt:
    • Thực hiện kiểm định One-Sample T-test đối với từng nhóm nhân tố (TĐNH, STL, CLPV, AHXH, LC) so với giá trị trung bình kiểm định.
    • Kiểm định One-way ANOVA và kiểm định Welch xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm theo các nhóm nhân khẩu học: độ tuổi, nhóm nghề nghiệp và mức thu nhập của khách hàng cá nhân.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng VietinBank Huế

Trên cơ sở kết quả hồi quy và kiểm định thống kê, tác giả đề xuất định hướng phát triển mạng lưới và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về yếu tố tác động từ ngân hàng: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, công khai và có tính cạnh tranh cao; tăng cường truyền thông thương hiệu uy tín lâu năm của ngân hàng nhà nước; thiết kế các chương trình khuyến mãi, bốc thăm trúng thưởng, tặng quà tri ân nhân các dịp lễ (Tết, ngày 20/10) một cách thiết thực, tối ưu chi phí.
  2. Giải pháp về chất lượng phục vụ: Chuẩn hóa quy trình giao dịch tại quầy nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi; tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp ứng xử và phong cách phục vụ chu đáo cho đội ngũ giao dịch viên trực tiếp (nhóm lao động chiếm hơn 80% tổng nhân sự).
  3. Giải pháp về yếu tố tiện lợi: Tối ưu hóa vị trí mạng lưới phòng giao dịch và hệ thống trên 1.500 cây ATM; hiện đại hóa không gian quầy giao dịch, tạo sự thuận tiện tối đa cho khách hàng khi thực hiện các giao dịch nộp, rút tiền hoặc chuyển nhượng sổ tiết kiệm.
  4. Giải pháp về yếu tố ảnh hưởng xã hội: Xây dựng các gói sản phẩm tiền gửi mang tính gia đình, triển khai chương trình chăm sóc khách hàng VIP để tạo hiệu ứng truyền miệng tích cực từ người thân, bạn bè và đồng nghiệp của khách hàng hiện hữu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Về mặt thực trạng hoạt động: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và tổ chức của VietinBank Huế giai đoạn 2015 – 2017: quy mô nhân sự tăng từ 89 lên 92 cán bộ, trong đó lao động nữ chiếm trên 65% và trình độ đại học/trên đại học đạt 85,87% vào năm 2017; quy mô vốn huy động tăng trưởng 14,51% (năm 2016) và 32,85% (năm 2017); vốn và các quỹ năm 2017 đạt 83.098 triệu đồng (tăng 103,09% so với 2016).
    • Về mô hình đo lường định lượng: Qua 3 lần phân tích EFA và kiểm định Cronbach's Alpha từ 185 mẫu khảo sát, nghiên cứu đã tái cấu trúc mô hình từ 6 nhân tố lý thuyết thành 4 nhóm nhân tố có ý nghĩa thực nghiệm: Tác động từ ngân hàng, Chất lượng phục vụ, Sự tiện lợi, và Ảnh hưởng xã hội. Các kiểm định giả định hồi quy (phân phối chuẩn, tính đa cộng tuyến VIF, kiểm định tương quan phần dư Spearman) đều thỏa mãn các tiêu chuẩn kinh tế lượng.
    • Về sai biệt nhóm khách hàng: Kiểm định ANOVA và kiểm định Welch chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong đánh giá và xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi tiết kiệm giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập khác nhau.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với 4 nhân tố rút trích từ mô hình hồi quy.
    • Đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế (về hỗ trợ môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng) và Ban Giám đốc VietinBank Huế (về chiến lược huy động vốn, phân bổ nhân sự và ứng dụng công nghệ ngân hàng).
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, lượng hóa thành công các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại một địa bàn đô thị đặc thù (thành phố Huế), cung cấp căn cứ thực chứng cho công tác quản trị kinh doanh ngân hàng tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Quy mô và phạm vi mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian giới hạn (từ tháng 02/2018 đến tháng 04/2018) với cỡ mẫu dừng lại ở 185 bảng hỏi, tập trung chủ yếu tại một số điểm giao dịch của VietinBank Huế (như Hội sở và Phòng giao dịch Tây Lộc), chưa bao phủ toàn bộ các địa bàn huyện, thị xã lân cận.
    • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu mới khảo sát trên tập khách hàng của một ngân hàng đơn lẻ (VietinBank Huế), chưa mở rộng điều tra so sánh đối chứng trực tiếp với nhóm khách hàng gửi tiền tại các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân khác trên cùng địa bàn.
    • Khung thời gian dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo tài chính, tài sản, nguồn vốn và nhân sự được phân tích trong mốc thời gian 3 năm từ 2015 đến 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô điều tra mẫu lớn hơn trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tiến hành phân tích so sánh đa ngân hàng (giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân).
    • Tích hợp thêm các biến quan sát liên quan đến chuyển đổi số, dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking, Mobile banking) và hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing trong việc xây dựng khung nghiên cứu hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính.
    • Cán bộ quản trị ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, cán bộ phòng kinh doanh, phòng khách hàng cá nhân tại VietinBank Huế và các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc hoạch định chính sách huy động vốn dân cư.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình xử lý dữ liệu định lượng bài bản trên SPSS 20.0 (từ kiểm tra Cronbach's Alpha sơ bộ, quy trình lọc biến qua 3 lần xoay ma trận EFA, kiểm tra phân phối chuẩn qua Skewness/Kurtosis, xử lý hồi quy bội đến các kiểm định sâu ANOVA/Welch khi vi phạm phương sai đồng nhất).
    • Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp về nguồn vốn, tài sản và cơ cấu nhân lực của một chi nhánh ngân hàng cấp 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?

Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) dành cho phân tích nhân tố khám phá (EFA), yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($N \ge 5m$). Với số lượng biến quan sát trong mô hình, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 160 mẫu. Để dự phòng sai sót trong quá trình điều tra, tác giả đã tiến hành phát ra và thu về 185 bảng hỏi hợp lệ phục vụ phân tích.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu của tác giả gồm những nhóm nhân tố nào?

Dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA), lý thuyết chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al., các yếu tố hành vi của Philip Kotler và mô hình tham chiếu của Phan Thị Tâm – Phạm Ngọc Thúy (2010), mô hình đề xuất ban đầu gồm 6 nhóm biến độc lập: (1) Uy tín thương hiệu, (2) Năng lực của đội ngũ nhân viên, (3) Sự tiện lợi, (4) Lãi suất, (5) Chương trình khuyến mãi, và (6) Ảnh hưởng xã hội tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn dịch vụ gửi tiền tiết kiệm.

3. Cơ cấu nhân sự tại VietinBank Huế giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 89 người (2015) lên 90 người (2016) và 92 người (2017). Trong đó, lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% (81,52% – 85,60%); tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm đa số và tăng liên tục từ 80,90% (2015) lên 83,33% (2016) và đạt 85,87% (2017); tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế trên 65% (65,17% – 65,56%) do đặc thù yêu cầu giao dịch viên trực tiếp tại quầy của ngành ngân hàng.

4. Tình hình tăng trưởng vốn huy động của VietinBank Huế giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?

Vốn huy động của VietinBank Huế tăng trưởng liên tục qua 3 năm: từ mức 4.235 tỷ đồng năm 2015, tăng thêm 653.086 triệu đồng (+14,51%) lên mức 5.321 tỷ đồng năm 2016, và tiếp tục tăng mạnh thêm 1.260 tỷ đồng (+32,85%) trong năm 2017. Đồng thời, nguồn vốn và các quỹ của chi nhánh cũng tăng trưởng bứt phá từ 15.109 triệu đồng (2015) lên 40.916 triệu đồng (2016, tăng 170,80%) và đạt 83.098 triệu đồng vào năm 2017 (tăng 103,09%).

5. Kết quả phân tích nhân tố EFA đã điều chỉnh cấu trúc các nhóm nhân tố như thế nào?

Thông qua 3 lần xoay ma trận EFA trên SPSS 20.0 để loại bỏ các biến quan sát có hệ số tải không đạt chuẩn ($< 0,5$), 6 nhóm nhân tố ban đầu đã được rút trích và hiệu chỉnh thành 4 nhóm nhân tố đại diện gồm: Tác động từ ngân hàng (TĐNH), Yếu tố tiện lợi (STL/YTTL), Chất lượng phục vụ (CLPV), và Ảnh hưởng xã hội (AHXH).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và lượng hóa các nhân tố chi phối quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank Huế. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 kết hợp xử lý dữ liệu sơ cấp từ 185 bảng hỏi bằng phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, One-Sample T-test, One-way ANOVA/Welch), tác giả đã rút trích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi gồm Tác động từ ngân hàng, Chất lượng phục vụ, Sự tiện lợi và Ảnh hưởng xã hội. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát kết quả kiểm định thực nghiệm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác huy động vốn dân cư tại chi nhánh ngân hàng.