Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên tại học viện đào tạo quốc tế ani

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI. Tìm hiểu xu hướng và yếu tố quyết định.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu định tính

1.5.2. Nghiên cứu định lượng

1.5.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp
1.5.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp

1.5.3. Phương pháp chọn mẫu

1.5.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

1.6. Kết cấu của khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ VỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐĂNG KÝ HỌC

2.1.1. Cơ sở về lý thuyết

2.1.1.1. Lý luận chung về lựa chọn
2.1.1.2. Lý luận về động cơ
2.1.1.2.1. Động cơ học tập
2.1.1.3. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.1.2.1. Khái quát đôi nét về tình hình hoạt động của các Học viện Anh ngữ ở Việt Nam và ở thành phố Huế
2.1.2.2. Những nghiên cứu liên quan
2.1.2.3. Mô hình nghiên cứu liên quan
2.1.2.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
2.1.2.5. Xây dựng thang đo

2.2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐĂNG KÝ HỌC CỦA HỌC VIÊN TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI

2.2.1. Tổng quan về Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.2.1.1. Giới thiệu chung về Học viện đào tạo quốc tế ANI
2.2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Học viện đào tạo quốc tế ANI
2.2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Học viện đào tạo quốc tế ANI
2.2.1.5. Sản phẩm dịch vụ của Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên tại Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.2.2.1. Thông tin chung về khảo sát
2.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.2.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
2.2.2.4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
2.2.2.5. Kiểm định One Sample T-Test
2.2.2.6. Đánh giá sự khác biệt về quyết định đăng ký học của các nhóm đối tượng học viên khác nhau theo tiêu chí nhân khẩu học. Nhận xét chung

2.3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT HỌC VIÊN QUA NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐĂNG KÝ HỌC CỦA HỌC VIÊN TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI

2.3.1. Định hướng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên tại Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.3.2. Đề xuất giải pháp cải thiện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên tại Học viện đào tạo quốc tế ANI

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

Học viện Đào tạo Quốc tế ANI là một trong những cơ sở giáo dục nổi bật tại thành phố Huế, chuyên cung cấp các khóa học tiếng Anh và các chương trình đào tạo quốc tế. Học viện được thành lập với mục tiêu đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học viên trong bối cảnh toàn cầu hóa. Học viện không chỉ chú trọng đến chất lượng giảng dạy mà còn đầu tư vào cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên có trình độ cao. Theo thống kê, số lượng học viên đăng ký học tại Học viện ANI ngày càng tăng, cho thấy sự quan tâm của cộng đồng đối với các chương trình đào tạo tại đây. Điều này đặt ra yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên, nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên tại Học viện ANI. Các yếu tố này bao gồm: thông tin tuyển sinh, chất lượng đào tạo, học phí, và cơ sở vật chất. Đặc biệt, thông tin tuyển sinh đóng vai trò quan trọng trong việc định hình nhận thức của học viên về Học viện. Một nghiên cứu cho thấy, học viên thường tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trước khi đưa ra quyết định. Hơn nữa, chất lượng đào tạo và đội ngũ giảng viên cũng là những yếu tố then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và quyết định của học viên. Như một học viên đã chia sẻ: "Chất lượng giảng dạy và sự hỗ trợ từ giảng viên là lý do chính khiến tôi chọn Học viện ANI".

2.1. Thông tin tuyển sinh

Thông tin tuyển sinh là yếu tố đầu tiên mà học viên tiếp cận khi quyết định đăng ký học. Học viện cần cung cấp thông tin rõ ràng và đầy đủ về các chương trình học, học phí, và các chính sách hỗ trợ học viên. Việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội và website chính thức sẽ giúp Học viện tiếp cận được nhiều học viên tiềm năng hơn. Một khảo sát cho thấy, 70% học viên cho biết họ tìm hiểu thông tin qua internet trước khi quyết định đăng ký học.

2.2. Chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo tại Học viện ANI được đánh giá cao nhờ vào đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại. Học viên thường có xu hướng lựa chọn những cơ sở giáo dục có uy tín và chất lượng. Theo một nghiên cứu, 80% học viên cho biết họ sẽ không đăng ký học nếu không có thông tin rõ ràng về chất lượng giảng dạy. Điều này cho thấy, Học viện cần chú trọng vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và thường xuyên cập nhật chương trình học để đáp ứng nhu cầu của học viên.

III. Đề xuất giải pháp thu hút học viên

Để thu hút học viên, Học viện ANI cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện chất lượng dịch vụ và chương trình học. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về giáo dục có thể giúp Học viện tạo dựng hình ảnh tích cực trong mắt học viên. Thứ hai, Học viện nên tăng cường các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức về các chương trình đào tạo của mình. Cuối cùng, việc xây dựng một hệ thống hỗ trợ học viên hiệu quả sẽ giúp Học viện giữ chân học viên cũ và thu hút học viên mới. Như một học viên đã nhận xét: "Hỗ trợ từ Học viện rất quan trọng, nó giúp tôi cảm thấy tự tin hơn trong quá trình học tập".

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng nhất để thu hút học viên. Học viện cần lắng nghe ý kiến phản hồi từ học viên để điều chỉnh và nâng cao chất lượng giảng dạy. Việc tổ chức các khóa học thử miễn phí cũng là một cách hiệu quả để học viên trải nghiệm chất lượng giảng dạy trước khi quyết định đăng ký chính thức.

3.2. Tăng cường hoạt động truyền thông

Học viện cần sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để quảng bá các chương trình học của mình. Việc tạo ra các video giới thiệu về Học viện, các khóa học và giảng viên sẽ giúp học viên có cái nhìn rõ hơn về môi trường học tập tại đây. Ngoài ra, việc tham gia các hội chợ giáo dục cũng là một cách hiệu quả để Học viện tiếp cận với nhiều học viên tiềm năng.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên tại học viện đào tạo quốc tế ani

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐĂNG KÝ HỌC 1.1 Cơ sở về lý thuyết 1.1 Lý luận chung về lựa chọn Thuật ngữ “Lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán để quyết định sử dụng loại phương thức hay cách thức tối ưu trong số những điều kiện hay cách thực hiện có thể đặt được mụa tiêu trong các điều kiện khan hiếm nguồn lực.2 Lý luận về động cơ Ngày nay, khái niệm về động cơ được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các ngành nghề trong cuộc sống, trong công việc, trong lao động, trong học tập, trong thể thao,. Kleinbeck (2009) cho rằng, động cơ là nền tảng cơ bản của hiệu quả lao động và học tập. Năng suất lao động và học tập không chỉ được xác định bởi khả năng làm việc và lao động mà còn được xác định vào động cơ của nó. Bản chất của động cơ là sự phản ánh tâm lý về đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.

Nhu cầu bao giờ cũng nhắm vào một đối tượng nhất định. Nó hối thúc con người hành động nhằm đáp ứng thỏa mãn và chỉ khi gặp được đối tượng có khả năng thỏa mãn thì nó mới có thể trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng hoạt động của chủ thể, thôi thúc con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu. Ở đây có mối quan hệ chặt chẽ giữa động cơ và nhu cầu, nhiều khi đan xen và khó tách rời nhau. Tuy nhiên, động cơ và nhu cầu không thống nhất với nhau, những như cầu giống nhau có thể được thỏa mãn bằng những động cơ khác nhau.

Và ngược lại, ở đằng sau những động cơ khác nhau lại có những nhu cầu khác nhau. Mối quan hệ không đồng nhất giữa động cơ và nhu cầu nhờ tình chất đa dạng, đa phương thức trong động cơ và cách thức thỏa mãn nhu cầu hành động của con người. Động cơ tác động đến hành động hướng đích, khi động cơ cao, con người sẵn sàng làm mọi việc nhằm đạt được mục đích. Động cơ không chỉ định hướng cho hành vi tương thích với mục đích mà còn đem lại sự sẵn sàng tiêu tốn thời gian và năng lượng để thực hiện hành động.

Động cơ cũng ảnh hướng đển cách thức chúng ta xử lý SVTH: Lê Bá Tường 11 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc thông tin và ra quyết định. Khi người khách hàng có động cơ cao để đạt mục đích, họ sẽ chú ý tới nó và cẩn thận hơn, nghĩ về nó nhiều hơn, cố gắng hiểu thông tin về nó, đánh giá thông tin kỹ lưỡng và cố gắng lưu trữ thông tin cho lần sử dụng sau. Nhân tố then chốt của động cơ là sự thích ứng cá nhân. Người khách hàng coi một sản phẩm thương hiệu là thích ứng với cá nhân khi có sự liên kết nhận thức giữa kiến thức về bản thân - đó là nhu cầu, mục đích, giá trị và bản ngã cái tôi, với kiến thức về sản phẩm thương hiệu, đồng thời sản phẩm thương hiệu có mức độ rủi ro được nhận thức cao, và thông tin về sản phẩm thương hiệu là không tương thích vừa phản với thái độ có trước của người khách hàng.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ Nhu cầu: Một nhân tố ảnh hưởng mạnh đến sự thích ứng cá nhân và động cơ.

Người khách hàng có một sản phẩm thương hiệu là thích ứng với cá nhân không có sự liên kết nhận thức giữa kiến thức về bản thân – đó chính là nhu cầu. Nhu cầu là một sự thiếu hụt cảm nhận tạo ra bởi sự mất cân bằng giữa trạng thái tâm sinh lý thực tại và mong muốn. Tình trạng mất cân bằng này dẫn đến sự căng thẳng khiến cá nhân có động lực tìm cách giải tỏa căng thẳng, tức thỏa mãn nhu cầu. Theo thuyết phân cấp như cầu Maslow (Hình 1.1), nhu cầu của con người được phân chia thành năm loại: Nhu cầu sinh lý (các nhu cầu khác chỉ được kích hoạt khi như cầu này được đáp ứng); Nhu cầu an toàn (được kích hoạt khi như cầu thể chất được thỏa mãn và xảy ra trước các như cầu khác); Nhu cầu xã hội; Nhu cầu được tôn trọng; và nhu cầu tự khẳng định mình.

Theo Abraham Maslow, nhu cầu được phân chia theo các nhóm cấu trúc có đẳng cấp từ thấp đến cao, mà tính nhất quán logic của các nhu cầu chứng tỏ một trật tự xuất hiện các như cầu trong quá trình phát triển của cá thể, cũng như chứng tỏ sự phát triển của hệ thống động cơ. SVTH: Lê Bá Tường 12 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc Hình 1. Mô hình phân cấp nhu cầu Maslow (Nguồn: Lý thuyết của A. Maslow) Lý thuyết của A.

Maslow giúp cho những người làm Marketing hiểu được các sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào với ý muốn, mục đích và cuộc sống của những người khách hàng tiềm năng. Mục đích: Nhân tố tiếp theo ảnh hướng đến sự thích ứng cá nhân và động cơ là mục đích. Một mục đích là một trạng thái cuối cùng hay một kết quả cụ thể mà một cá nhân mong muốn đạt được. Giá trị: Giá trị là những niềm tin bền bỉ về một hành vi hay kết quả có trước là đáng mong muốn hay là tốt.

Giá trị có tính lâu dài theo thời gian, không gắn liền với một tình huống cụ thể, định hướng cho cá nhân lựa chọn và đánh giá hành vi, được sắp xếp theo thứ tự tầm quan trọng tương đối. Cá nhân thể hiện những giá trị mình đặt ra thông qua lời nói và hành động của họ. Người khách hàng có động cơ xử lý thông tin và ra quyết định khi họ thấy nó tương thích với giá trị của mình – bởi đó là những niềm tin giúp người khách hàng biết giá trị là quan trọng hay tốt nhất. Bản ngã cái tôi: Bản ngã cái tôi là toàn bộ những suy nghĩ và tình cảm nhìn nhận về bản thân cá nhân và cách cá nhân nghĩ người khác nhìn nhận mình như thế nào.

Đó chính là nhận thức về đặc điểm thể chất và tính cách, năng lực và giá trị của bản thân, là hình ảnh mà cá nhân nghĩ về bản thân mình. Ngoài ra, rủi ro nhận thức là một nhân tố khác ảnh hưởng đến sự thích ứng cá nhân và động cơ. Rủi ro nhận thức là mức độ nhận thức của người khách hàng về tính tiêu cực tổng thể của một hàng động dựa trên việc đánh giá các kết quả tiêu cực và xác SVTH: Lê Bá Tường 13 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc suất xảy ra các kết quả này. Đây là yếu tố bao gồm hai thành phần chính: Kết quả tiêu cực của hành động và xác suất xảy ra kết quả.

Rủi ro nhận thức cao nếu kết quả tiêu cực có khả năng xảy ra lớn hơn, hay kết quả tích cực có khả năng xảy ra ít hơn và thích ứng cá nhân của hành động lớn. Khi đó, người khách hàng sẽ chú ý nhiều hơn, thu thập, xử lý và đánh giá thông tin đầy đủ và kỹ lưỡng hơn. Rủi ro nhận thức có thể liên kết với bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào, nhưng có xu hướng cao hơn khi sản phẩm dịch vụ là mới, có ít thông tin, có giá trị cao, phức tạp về mặt kỹ luật, hay có sự khác biệt khá lớn về chất lượng giữa các thương hiệu. Người khách hàng không thỏa mãn khi có rủi ro nhận thức cao, vì thế họ thường bị thúc đẩy thực hiện một số hành vi và hoạt động xử lý thông tin nhằm giảm rủi ro như đi thu thập nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.

Người khách hàng cũng có thể giảm rủi ro bằng cách trung thành với một hoặc một số thương hiệu, để duy trì mức độ hài lòng đã được trải nghiệm trong quá khứ.3 Động cơ học tập Wills J. Edmondson đưa ra định nghĩ về động cơ học tập như sau: Động cơ học tập là sự sẵn sàng đầu tư thời gian, sức lực và các tiềm lực khác của con người trong một khoảng thời gian dài, để đạt được một mục đích đã đặt ra trước của bản thân. Động cơ học tập để hòa nhập được hiểu là người học muốn trở thành thành viên của cộng đồng ngôn ngữ đó. Động cơ học tập mang tính phương tiện được hiểu là người học sử dụng ngôn ngữ được học vào công việc hoặc vào mục đích nào đó.

Các dạng thức của động cơ học tập 1.1 Động cơ học tập để hòa nhập vào cộng đồng và động cơ học tập mang tính phương tiện Hai khái niệm về động cơ học tập này được Gardner và Lambert đưa ra trong công trình nghiên cứu của mình vào năm 1970. Động cơ học tập để hòa nhập được hiểu là người học muốn trở thành thành viên của cộng đồng ngôn ngữ đó, ví dụ học ngoại ngữ để có thể hòa nhập dễ dàng vào cuộc sống ở môi trường mới. Động cơ học tập mang tính phương tiện được hiểu là người học sử dụng ngôn ngữ được học vào công việc hoặc vào mục đích nào đó. SVTH: Lê Bá Tường 14 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc 1.2 Động cơ học tập nội vi và ngoại vi ở người học Người có động cơ học tập nội vi, học ngoại ngữ xuất phát từ niềm đam mê, yêu thích, có niềm vui và có nhu cầu thực sự học, ngay cả khi người không cần dùng ngôn ngữ đó cho công việc hay mục đích nào khác.

Đối lập với động cơ học nội vi là động cơ học ngoại vi. Người có động cơ học ngoại vi chịu tác động của ngoại cảnh, ví dụ việc khen thưởng của thầy cô hoặc của bố mẹ, học để nhận quà tặng hay học vì lấy điểm tốt,… Schiefele cho rằng, động cơ học tập nội vì có vai trò quyết định đối với việc học ngoại ngữ. Trên cơ sở của niềm đam mê, quan tâm thực sự đến việc học mà người học sẽ đạt được kết quả học tập cao. Đó cũng chính là mục đích đạt được của giáo viên giảng dạy nói chung và giáo viên ngoại ngữ nói riêng.2 Các thuyết về động cơ học ngoại ngữ Kleppin khẳng định rằng, trong lĩnh vực dạy và học ngoại ngữ, hầu như chưa có khái niệm nào được đưa ra nghiên cứu và thảo luận nhiều như vấn đề động cơ học tập.

Bốn công trình nghiên cứu: 1.1 Thuyết về động cơ học tập của Robert Gardner Thuyết về động cơ học ngoại ngữ của Robert Gardner được đánh giá là thuyết thành công nhất và có ảnh hướng lớn nhất đối với việc dạy và học ngoại ngữ hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký học của học viên tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI" của tác giả Lê Bá Tường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Tài Phúc, tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến quyết định của học viên khi đăng ký học tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý giáo dục hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của học viên, mà còn cung cấp những thông tin quý giá để cải thiện chất lượng dịch vụ đào tạo, từ đó nâng cao sự hài lòng của sinh viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và quyết định của sinh viên trong môi trường giáo dục, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Về Chất Lượng Dịch Vụ Tại Trường Đại Học Ngoại Thương, nơi nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ, hay Hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động của các trường đại học công lập tự chủ ở đồng bằng sông Hồng, bài viết này phân tích tác động của hệ thống kiểm soát đến hoạt động của các trường đại học. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ đào tạo tới sự hài lòng của sinh viên các trường đại học tại Hà Nội, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và thông tin bổ ích trong lĩnh vực giáo dục.