Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại Việt Nam có tốc độ luân chuyển hàng hóa cao và áp lực cạnh tranh gay gắt, việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của hệ thống nhà bán lẻ đối với nhà phân phối là điều kiện quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo số liệu khảo sát của Nielsen (2023) được trích dẫn trong công trình, có hơn 75% nhà bán lẻ sẵn sàng thay đổi nhà cung cấp nếu nhận được các chính sách thương mại tốt hơn hoặc dịch vụ chăm sóc điểm bán hiệu quả hơn. Thực tế này buộc các đơn vị phân phối trung gian phải liên tục rà soát, hoàn thiện chính sách phân phối nhằm thắt chặt mối liên kết với các điểm bán lẻ.
Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH Vạn Thành là đơn vị có hơn 10 năm kinh nghiệm phân phối các dòng sản phẩm Pepsico Food với mạng lưới điểm bán trải rộng. Dù đã thiết lập được mạng lưới phân phối ổn định, doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với thực trạng một số đại lý, tiệm tạp hóa ngưng nhập hàng, giảm sản lượng tiêu thụ hoặc chuyển sang hợp tác với các đơn vị phân phối đối thủ. Tác giả chỉ ra các nguyên nhân tiềm ẩn xuất phát từ chính sách bán hàng chưa đủ linh hoạt, dịch vụ hỗ trợ sau bán chưa đáp ứng kỳ vọng và mối liên kết cá nhân giữa nhân viên kinh doanh với chủ cửa hàng chưa thực sự bền chặt. Trước thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp chưa có một công trình nghiên cứu định lượng bài bản nào nhằm đo lường cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của nhà bán lẻ. Từ thực tiễn đó, sinh viên Võ Văn Danh (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết khoảng trống quản trị này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá các nhân tố tác động đến lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty TNHH Vạn Thành; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng mức độ trung thành của mạng lưới bán lẻ trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối hàng tiêu dùng nhanh.
- Phân tích thực trạng và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty TNHH Vạn Thành thông qua khảo sát mẫu điều tra.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty TNHH Vạn Thành trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào tác động đến lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty TNHH Vạn Thành?
- Các nhân tố đó tác động như thế nào đến lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại đơn vị?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để duy trì và nâng cao lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty TNHH Vạn Thành?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty TNHH Vạn Thành.
- Đối tượng khảo sát: Các nhà bán lẻ hiện đang nhập và kinh doanh sản phẩm của nhà phân phối Pepsico Food thuộc Công ty TNHH Vạn Thành.
- Phạm vi không gian: Địa bàn kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Thành tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ ngày 30/01/2025 đến ngày 10/03/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về kênh phân phối và hành vi khách hàng tổ chức:
- Ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Đặc trưng bởi các mặt hàng thiết yếu, vòng đời sản phẩm ngắn, giá trị đơn vị thấp nhưng tần suất tiêu dùng và doanh số lớn, biên độ cạnh tranh cao và đòi hỏi hệ thống kênh phân phối rộng rãi. Danh mục FMCG gồm thực phẩm - đồ uống, hóa mỹ phẩm chăm sóc cá nhân, sản phẩm chăm sóc gia đình, dược phẩm không kê đơn (OTC), thuốc lá và thức ăn thú cưng.
- Nhà bán lẻ: Trích dẫn quan điểm của Trần Minh Đạo (2006) và Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER), nhà bán lẻ được định nghĩa là cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng vì mục đích sinh hoạt cá nhân, đóng vai trò kết nối giữa nhà sản xuất, nhà phân phối với thị trường.
- Lòng trung thành thương hiệu: Kế thừa lý thuyết của Oliver (1999), Aaker (1991), Kotler và Keller (2005). Lòng trung thành được phân chia thành 3 cấp độ: lòng trung thành hành vi (mua lặp lại do thói quen, dễ thay đổi), lòng trung thành thái độ (có thiện cảm và sẵn sàng giới thiệu nhưng vẫn có thể chuyển đổi nếu có ưu đãi vượt trội), và lòng trung thành cảm xúc (sự gắn kết sâu sắc, tự nguyện bảo vệ và gắn bó dài hạn). Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Reichheld & Sasser (1990) chứng minh chi phí giữ chân một khách hàng cũ thấp hơn từ 5 đến 7 lần so với việc tìm kiếm khách hàng mới.
Về khung mô hình, khóa luận kế thừa mô hình đánh giá sự hài lòng của các nhà bán lẻ do nhóm tác giả Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân, Lương Minh Trí (2011) xây dựng tại Việt Nam, đồng thời đối chiếu với các nghiên cứu quan hệ kênh phân phối của Geyskens, Steenkamp và Kumar (1999, 2000), Schellhase, Hardock và Ohlwein (2000), Rosenbloom (1991), Skinner, Gassenheimer và Kelley (1992), Bùi Vĩnh Thành và Trần Hữu Ái (2019), Andaleeb (1996). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến trung gian là "Sự hài lòng", từ đó tác động đến biến phụ thuộc là "Lòng trung thành của nhà bán lẻ":
- Cung cấp hàng hóa
- Chính sách bán hàng
- Hỗ trợ cơ sở vật chất và thiết bị
- Uy tín thương hiệu
- Nghiệp vụ bán hàng
- Quan hệ cá nhân
Khóa luận đặt ra 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7, giả định rằng khi các nhà bán lẻ đánh giá càng cao về 6 nhân tố thành phần nêu trên thì mức độ hài lòng của họ càng gia tăng (H1 - H6), và sự hài lòng càng cao sẽ dẫn đến lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối càng lớn (H7).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm (2022 - 2024), tài liệu quản lý nhân sự của các phòng ban thuộc Công ty TNHH Vạn Thành, thông tin trên website và fanpage của doanh nghiệp, kết hợp các công trình luận văn, bài báo chuyên ngành liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), kết hợp câu hỏi định danh và tỷ lệ để khảo sát đặc điểm kinh doanh của nhà bán lẻ.
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu có phân tổ theo khu vực địa lý tuyến chăm sóc khách hàng. Về kích thước mẫu, tác giả áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc: cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($N_{min} = 5 \times m$). Với mô hình gồm 30 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $N_{min} = 5 \times 30 = 150$ mẫu khảo sát.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình) nhằm mô tả cơ cấu mẫu điều tra.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số $\alpha \ge 0.70$, hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh Corrected Item - Total Correlation $\ge 0.30$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định KMO và Bartlett's Test.
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
- Kiểm định One-sample T-Test để so sánh giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng với giá trị kiểm định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu về lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty TNHH Vạn Thành
Chương này tập trung hoàn thiện khung lý luận về kênh phân phối FMCG và xây dựng hệ thống đo lường thực nghiệm:
- Làm rõ cấu trúc phân loại ngành FMCG và khẳng định vai trò cầu nối của nhà bán lẻ trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng, tiếp thị điểm bán, chia nhỏ khối lượng hàng hóa và hỗ trợ dịch vụ khách hàng.
- Phân tích các mô hình lý thuyết quốc tế về mối quan hệ kênh (sự thỏa mãn kinh tế và xã hội theo Geyskens et al., 10 nhân tố thỏa mãn nhà bán lẻ theo Schellhase et al., 4 cam kết của nhà sản xuất theo Rosenbloom).
- Hệ thống hóa thang đo nghiên cứu gồm 30 biến quan sát cụ thể:
| Nhóm nhân tố (Mã hóa) |
Số lượng biến |
Nội dung đo lường cụ thể của các biến quan sát |
| Cung cấp hàng hóa (CCHH) |
5 |
Đa dạng hàng hóa (CCHH1); Chất lượng hàng hóa (CCHH2); Giao hàng đúng thời hạn (CCHH3); Giao hàng đúng số lượng (CCHH4); Chính sách đổi trả hợp lý (CCHH5). |
| Chính sách bán hàng (CSBH) |
6 |
Mức giá hợp lý (CSBH1); Chương trình chiết khấu cao (CSBH2); Tặng quà/giảm phí vận chuyển đơn hàng lớn (CSBH3); Thường xuyên khuyến mãi (CSBH4); Hình thức thanh toán đa dạng (CSBH5); Dịch vụ bảo hành đảm bảo (CSBH6). |
| Hỗ trợ cơ sở vật chất thiết bị (HT) |
3 |
Dụng cụ hỗ trợ bán hàng đầy đủ (HT1); Hỗ trợ truyền thông tại điểm bán (HT2); Cung cấp trang thiết bị quảng cáo (HT3). |
| Uy tín thương hiệu (UT) |
3 |
Độ nhận diện sản phẩm cao (UT1); Tin tưởng chất lượng sản phẩm Pepsico (UT2); Thường xuyên đổi mới và phát triển sản phẩm (UT3). |
| Nghiệp vụ bán hàng (NVBH) |
4 |
Nhân viên có kiến thức sản phẩm và thị trường (NVBH1); Thái độ niềm nở, chào hàng nhiệt tình (NVBH2); Xử lý tốt phản ánh của khách hàng (NVBH3); Số lần chào hàng trong tháng hợp lý (NVBH4). |
| Quan hệ cá nhân (QHCN) |
3 |
Nắm rõ thông tin khách hàng (QHCN1); Tặng quà dịp lễ tết, sinh nhật (QHCN2); Khen thưởng khi đạt/vượt chỉ tiêu doanh số (QHCN3). |
| Sự hài lòng (HL) |
3 |
Hài lòng với cách phục vụ (HL1); Nhà phân phối mang lại giá trị tốt (HL2); Không gặp vấn đề lớn khi làm việc (HL3). |
| Lòng trung thành (MDHL) |
3 |
Ưu tiên nhập hàng Pepsico hơn đơn vị khác (MDHL1); Sẵn sàng hợp tác lâu dài (MDHL2); Thường xuyên giới thiệu nhà phân phối cho cửa hàng khác (MDHL3). |
- Đúc kết kinh nghiệm quản trị kênh thực tế tại Công ty TNHH Vạn Thành qua các số liệu kiểm chứng nội bộ:
- Về mối quan hệ cá nhân: Báo cáo thống kê nội bộ năm 2024 ghi nhận hơn 72% cửa hàng nhập hàng thường xuyên hài lòng với sự tương tác, thăm hỏi và hỗ trợ trưng bày của nhân viên thị trường.
- Về chính sách chiết khấu: Thử nghiệm chính sách "chiết khấu bậc thang" theo doanh số tháng (triển khai từ tháng 7/2024) đã giúp số lượng cửa hàng đạt mức tăng doanh số từ 3 triệu lên 5 triệu đồng/tháng tăng 28%.
- Về hỗ trợ điểm bán: Khảo sát nội bộ quý I/2025 cho thấy các điểm bán được trang bị vật phẩm quảng cáo POSM (kệ trưng bày, banner, biển hiệu) đạt doanh số trung bình cao hơn 18% so với nhóm cửa hàng không có POSM.
- Về hỗ trợ đào tạo: Triển khai các buổi hướng dẫn kỹ năng bán kèm (cross-selling) và cách sắp xếp sản phẩm trực tiếp cho chủ cửa hàng tạp hóa.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vạn Thành
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và thực hiện phân tích thực trạng:
- Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH Vạn Thành thành lập ngày 14/05/2004 (trên 20 năm hoạt động), trụ sở tại 23A Nguyễn Văn Linh, phường Hương Sơ, thành phố Huế. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống kho bãi đạt chuẩn, phương tiện vận tải chuyên dụng và hoạt động với giá trị cốt lõi "Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả".
- Đối tác chiến lược Pepsico Food: Vạn Thành phân phối các dòng sản phẩm bánh snack và đồ ăn nhẹ của Pepsico gồm Poca, Lay's, Cheetos và Doritos. Doanh nghiệp đóng vai trò quản lý kho vận, duy trì nguồn cung ổn định, triển khai khuyến mãi, thực hiện dịch vụ hậu mãi và thu thập dữ liệu thị trường cho hãng tại Thừa Thiên Huế.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc (điều hành chung, đại diện pháp lý), Phòng Kế toán (quản lý tài chính, kiểm soát thu chi), Phòng Kinh doanh (khai thác thị trường, tiếp thị, tiêu thụ, chăm sóc khách hàng) và Phòng Kỹ thuật (vận hành máy móc, phương tiện, đảm bảo an toàn lao động và kỹ thuật kho vận).
- Quy trình phân tích dữ liệu khảo sát:
- Mô tả cơ cấu mẫu điều tra về giới tính, độ tuổi, doanh thu từ sản phẩm nhà phân phối, thời gian hợp tác kinh doanh và tần suất nhân viên ghé thăm chào hàng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha nhằm loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc để rút trích các nhân tố đặc trưng, kiểm tra các chỉ số KMO và mức ý nghĩa Bartlett.
- Phân tích tương quan Pearson nhằm sàng lọc hiện tượng đa cộng tuyến trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
- Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính nhằm xác định trọng số hồi quy và mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng và lòng trung thành.
- Thống kê mô tả mức độ đánh giá trung bình của nhà bán lẻ trên địa bàn đối với 6 nhóm thành phần: Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Cơ sở vật chất, Uy tín thương hiệu, Nghiệp vụ bán hàng, Quan hệ cá nhân và Sự hài lòng chung.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với nhà phân phối Pepsico Food thuộc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vạn Thành
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố:
- Giải pháp về cung cấp hàng hóa: Đảm bảo độ ổn định nguồn cung các dòng snack chủ lực (Lay's, Poca); rút ngắn thời gian giao hàng định kỳ; giảm tỷ lệ sai sót về số lượng đơn hàng; xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý đổi trả hàng móp méo, cận hạn sử dụng nhanh chóng nhằm giải tỏa lo ngại tồn kho cho tiệm bán lẻ.
- Giải pháp về chính sách bán hàng: Mở rộng áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang theo doanh số; xây dựng các gói combo khuyến mãi theo mùa; hỗ trợ giảm hoặc miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng giá trị cao; đa dạng hóa phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, quét mã QR) tạo thuận lợi cho tiểu thương.
- Giải pháp về cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư hệ thống vật phẩm POSM tại điểm bán; phân bổ và lắp đặt kệ trưng bày tiêu chuẩn Pepsico cho các cửa hàng có doanh số tốt; hỗ trợ thay mới biển hiệu và bảng quảng cáo hư hỏng để tăng độ nhận diện thương hiệu tại điểm bán lẻ.
- Giải pháp về uy tín thương hiệu: Tận dụng tối đa sức mạnh nhận diện toàn cầu của Pepsico để củng cố niềm tin về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; chủ động giới thiệu kịp thời các sản phẩm mới và hương vị mới đến mạng lưới bán lẻ.
- Giải pháp về nghiệp vụ bán hàng: Tổ chức tập huấn định kỳ nâng cao kiến thức sản phẩm và kỹ năng giao tiếp cho nhân viên thị trường; chuẩn hóa thái độ chào hàng niềm nở; đào tạo quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của đại lý; điều chỉnh tần suất ghé thăm điểm bán hợp lý, tránh gây phiền hà trong giờ cao điểm bán lẻ.
- Giải pháp về quan hệ cá nhân: Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng chi tiết; triển khai chính sách thăm hỏi, gửi quà chúc mừng nhân các dịp lễ tết hoặc sinh nhật của chủ điểm bán; thiết lập cơ chế thưởng tích lũy định kỳ khi nhà bán lẻ đạt hoặc vượt chỉ tiêu doanh số năm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu khảo sát và báo cáo quản trị của doanh nghiệp:
| Chỉ số / Tham số thực nghiệm |
Giá trị ghi nhận trong văn bản |
Nguồn dữ liệu / Ý nghĩa quản trị |
| Tỷ lệ nhà bán lẻ sẵn sàng chuyển đổi nhà cung cấp |
> 75% |
Báo cáo Nielsen (2023); phản ánh mức độ cạnh tranh gay gắt của kênh FMCG. |
| Mức độ hài lòng với tương tác của nhân viên bán hàng |
> 72% |
Báo cáo nội bộ Vạn Thành (2024); ghi nhận phản hồi tích cực về sự đồng hành của nhân viên. |
| Tăng trưởng cửa hàng nâng doanh số qua chiết khấu bậc thang |
28% |
Kết quả thử nghiệm từ tháng 7/2024; số điểm bán nâng mức nhập từ 3 lên 5 triệu đồng/tháng. |
| Chênh lệch doanh số trung bình nhờ hỗ trợ POSM |
+ 18% |
Khảo sát nội bộ quý I/2025; so sánh giữa nhóm có trang bị POSM chuyên nghiệp và nhóm không có. |
| Cỡ mẫu khảo sát tối thiểu theo lý thuyết ($N_{min}$) |
150 mẫu |
Tính toán theo quy tắc $5 \times m$ (với $m = 30$ biến quan sát) theo Hair et al. (1998). |
| Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp |
2022 – 2024 |
Dữ liệu nội bộ các phòng ban Công ty TNHH Vạn Thành. |
| Khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp |
30/01/2025 – 10/03/2025 |
Khảo sát trực tiếp các nhà bán lẻ tại Thừa Thiên Huế. |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở cả phương diện học thuật và thực tiễn:
- Về mặt học thuật: Khóa luận đã chuyển giao và kiểm chứng thành công mô hình đánh giá sự hài lòng bán lẻ vốn được thiết kế cho ngành dịch vụ viễn thông (Phạm Đức Kỳ et al., 2011) sang môi trường phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống 30 biến quan sát phản ánh đúng đặc thù giao dịch B2B giữa nhà phân phối trung gian và các điểm bán lẻ truyền thống.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Vạn Thành bức tranh chi tiết về những mắt xích còn hạn chế trong chuỗi cung ứng hàng hóa tại địa phương; lượng hóa tác động thực tế của chính sách chiết khấu bậc thang (tăng 28% điểm bán đạt mốc doanh số cao) và việc đầu tư POSM (tăng 18% doanh số); từ đó làm căn cứ điều chỉnh ngân sách tiếp thị thương mại và định mức nhân sự thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và phương pháp luận:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát các nhà bán lẻ thuộc hệ thống quản lý của một nhà phân phối duy nhất là Công ty TNHH Vạn Thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đối với nhóm sản phẩm mang thương hiệu Pepsico Food. Do đó, kết quả nghiên cứu khó có thể khái quát hóa cho toàn bộ ngành FMCG hoặc các địa phương có đặc thù phân phối khác.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tổ khu vực dựa trên tuyến chăm sóc của nhân viên bán hàng tiềm ẩn nguy cơ sai số chọn mẫu, tính đại diện xác suất chưa đạt mức tuyệt đối so với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
- Hạn chế về thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 30/01/2025 đến ngày 10/03/2025), chủ yếu rơi vào giai đoạn sau Tết Nguyên đán – thời điểm có thể xuất hiện sự biến động mang tính mùa vụ về sức mua và lượng tồn kho của các điểm bán lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô khảo sát trên địa bàn toàn khu vực miền Trung và đưa vào phân tích đối chiếu hành vi với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành bánh kẹo, snack (như Orion, Kinh Đô).
- Nghiên cứu bổ sung tác động của các nền tảng công nghệ đặt hàng B2B trực tuyến và ứng dụng di động vào mô hình đo lường sự gắn kết của nhà bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Marketing và Quản trị Kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng trong đề tài tốt nghiệp; minh họa rõ cách xây dựng khung lý thuyết, chuyển giao thang đo từ nghiên cứu trước, thao tác tính toán cỡ mẫu theo công thức $N_{min} = 5 \times m$, và cách thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm trong nghiên cứu hành vi khách hàng tổ chức (B2B).
- Học viên, nhà nghiên cứu về chuỗi cung ứng và kênh phân phối: Có thể kế thừa bảng thang đo 30 biến quan sát bao gồm 6 nhóm nhân tố (Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Cơ sở vật chất, Uy tín thương hiệu, Nghiệp vụ bán hàng, Quan hệ cá nhân) để kiểm định cho các ngành hàng tiêu dùng khác.
- Cán bộ quản lý kênh phân phối tại các doanh nghiệp FMCG: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về hiệu quả của các công cụ xúc tiến thương mại, giúp người làm chính sách bán hàng cân nhắc việc triển khai chiết khấu bậc thang theo tháng, tiêu chuẩn hóa việc trang bị POSM điểm bán và định hướng chương trình đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kinh doanh thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận kế thừa mô hình lý thuyết gốc từ nghiên cứu nào và bao gồm những nhân tố cụ thể nào?
Khóa luận kế thừa mô hình nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của các nhà bán lẻ dịch vụ viễn thông tại Việt Nam do nhóm tác giả Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí (2011) đề xuất. Mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập: (1) Cung cấp hàng hóa, (2) Chính sách bán hàng, (3) Hỗ trợ cơ sở vật chất và thiết bị, (4) Uy tín thương hiệu, (5) Nghiệp vụ bán hàng, (6) Quan hệ cá nhân, tác động qua biến trung gian là "Sự hài lòng" để dẫn đến "Lòng trung thành của nhà bán lẻ".
2. Quy mô mẫu tối thiểu của nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc nào và đạt bao nhiêu mẫu?
Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cùng hướng dẫn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, với công thức $N_{min} = 5 \times m$ (trong đó $m$ là tổng số biến quan sát). Bảng hỏi nghiên cứu có 30 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu bắt buộc phải đạt là $150$ mẫu khảo sát ($5 \times 30$).
3. Khung thời gian thu thập dữ liệu của đề tài được phân định như thế nào?
Đề tài sử dụng hai nguồn dữ liệu với mốc thời gian riêng biệt: dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo hoạt động kinh doanh và số liệu nội bộ của Công ty TNHH Vạn Thành trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024); dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi đối với các nhà bán lẻ trên địa bàn trong thời gian từ ngày 30/01/2025 đến ngày 10/03/2025.
4. Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Vạn Thành chứng minh hiệu quả của chính sách chiết khấu bậc thang và hỗ trợ POSM ra sao?
Theo số liệu nội bộ của công ty được nêu trong khóa luận, chính sách chiết khấu bậc thang theo doanh số tháng (áp dụng từ tháng 7/2024) đã giúp tỷ lệ các cửa hàng tăng doanh số từ mức 3 triệu lên 5 triệu đồng/tháng tăng thêm 28%. Đối với việc hỗ trợ vật phẩm quảng cáo POSM (kệ hàng, banner, biển hiệu trong quý I/2025), các cửa hàng được trang bị đạt doanh số trung bình cao hơn 18% so với nhóm cửa hàng không được hỗ trợ.
5. Danh mục sản phẩm Pepsico Food mà Công ty TNHH Vạn Thành phân phối tại Thừa Thiên Huế gồm các nhãn hàng nào?
Tại thị trường Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH Vạn Thành là đối tác phân phối chính thức các sản phẩm snack và đồ ăn nhẹ thuộc tập đoàn Pepsico Food, với danh mục sản phẩm chủ lực bao gồm 4 thương hiệu nổi bật: Poca, Lay's, Cheetos và Doritos.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Văn Danh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi khách hàng tổ chức trong ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và kiểm chứng mô hình 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng cùng lòng trung thành của nhà bán lẻ đối với nhà phân phối Pepsico Food tại Công ty TNHH Vạn Thành. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với thang đo 30 biến quan sát, đề tài đã phản ánh đúng thực trạng vận hành kênh phân phối và ghi nhận các minh chứng thực tiễn về hiệu quả của chính sách chiết khấu bậc thang và công cụ hỗ trợ điểm bán. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ logistics, chính sách thương mại đến quản trị nhân sự thị trường, cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp củng cố mối quan hệ bền vững với mạng lưới bán lẻ tại địa phương.