Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì đà tăng trưởng và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đặc thù của hàng tiêu dùng nhanh, tiêu biểu là các sản phẩm snack, là giá trị đơn vị thấp, tần suất tiêu thụ thường xuyên và quyết định mua sắm của người tiêu dùng chủ yếu diễn ra trực tiếp tại các điểm bán. Do đó, hệ thống phân phối và mối quan hệ với các nhà bán lẻ đóng vai trò quyết định đến độ bao phủ thị trường và doanh số bán hàng của doanh nghiệp. Nhà bán lẻ vừa là khách hàng trung gian, vừa là cầu nối trực tiếp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Mức độ hài lòng của nhà bán lẻ đối với các chính sách phân phối sẽ trực tiếp chi phối sự sẵn lòng hợp tác, hoạt động trưng bày sản phẩm và ưu tiên tư vấn bán hàng.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Vạn Thành là một trong những nhà phân phối hàng tiêu dùng nhanh hàng đầu tại tỉnh Thừa Thiên Huế, hiện hợp tác với hơn 60 thương hiệu lớn nhỏ, trong đó có thương hiệu PepsiCo Foods với các dòng snack có tốc độ tăng trưởng nhanh. Dù hoạt động phân phối đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn vận hành cho thấy vẫn còn những điểm bất cập khiến các nhà bán lẻ chưa thực sự hài lòng. Việc xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm snack thương hiệu PepsiCo Foods là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp Công ty TNHH Vạn Thành hoàn thiện hệ thống phân phối và giữ vững thị phần.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các nhân tố tác động đến sự hài lòng của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm snack thương hiệu PepsiCo Foods của Công ty TNHH Vạn Thành, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhà bán lẻ trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách phân phối sản phẩm và sự hài lòng của nhà bán lẻ.
- Xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm snack thương hiệu PepsiCo Foods của Công ty TNHH Vạn Thành.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm snack thương hiệu PepsiCo Foods của Công ty TNHH Vạn Thành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm snack thương hiệu PepsiCo Foods của Công ty TNHH Vạn Thành.
- Đối tượng khảo sát: Các nhà bán lẻ đang kinh doanh sản phẩm snack thương hiệu PepsiCo Foods thuộc kênh phân phối của Công ty TNHH Vạn Thành.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2024 (số liệu tài chính, nhân sự từ 2021 đến 2023; số liệu mạng lưới điểm bán và sản lượng tiêu thụ cập nhật đến tháng 10/2024). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi từ tháng 11/2024 đến tháng 12/2024. Các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2025–2027.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng chính sách phân phối và mức độ hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối các sản phẩm snack của PepsiCo Foods tại Công ty TNHH Vạn Thành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối và sự hài lòng khách hàng trong thương mại:
- Kênh phân phối và chính sách phân phối: Tiếp cận quan điểm của Philip Kotler và Gary Armstrong (2004), Trương Đình Chiến (2008, 2012), Stern LW và El-Ansary (1996) về cấu trúc kênh (chiều dài với kênh cấp 0, 1, 2, 3; chiều rộng; các thành viên trong kênh). Tiếp cận quan điểm của Lê Đình Tường (2000) về chính sách phân phối với bốn yêu cầu cơ bản (phân phối đúng sản phẩm, đúng nơi, đúng thời gian, chi phí tối thiểu) và các chính sách khuyến khích thành viên kênh (giá, chiết khấu, xúc tiến quảng cáo, kệ trưng bày, chính sách đổi trả hàng hóa).
- Lý thuyết về sự hài lòng: Tiếp cận các mô hình đánh giá sự thỏa mãn của Fornell (1995), Bachelet (1995), Oliver (1997); các nghiên cứu tiếp thị giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) của Schellhase, Hardock, Ohlwein (2000), Bert Rosenbloom (1991), Geyskens, Steenkamp & Kumar (1999) về hài lòng kinh tế và hài lòng xã hội, Skinner, Gassenheimer & Kelley (1992).
- Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan tại Việt Nam: Nghiên cứu của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí (2011); Hoàng Quốc Cường (2016); Ngô Thị Bảo Trâm (2019); Nguyễn Thị Thu Ngân (2023).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 30 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert:
- Cung cấp hàng hóa (ký hiệu CCHH, 6 biến quan sát: CCHH1 đến CCHH6): Đa dạng sản phẩm, tốc độ giao hàng, tính chính xác và đầy đủ của đơn hàng, chất lượng đóng gói, chính sách đổi trả và giá cả hợp lý.
- Chính sách bán hàng (ký hiệu CSBH, 5 biến quan sát: CSBH1 đến CSBH5): Mức giá đảm bảo lợi nhuận, hình thức thanh toán, chương trình khuyến mãi, sự ổn định của giá, quà tặng và thưởng đạt doanh số.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị (ký hiệu CSVC, 4 biến quan sát: CSVC1 đến CSVC4): Dụng cụ trưng bày sản phẩm, dụng cụ hỗ trợ bán hàng, sửa chữa/thay thế kịp thời, hướng dẫn cách trưng bày bắt mắt.
- Thông tin đến khách hàng (ký hiệu TTDKH, 4 biến quan sát: TTDKH1 đến TTDKH4): Chi tiết thông tin sản phẩm, thông báo khuyến mãi đầy đủ, cung cấp thông tin sản phẩm mới nhanh chóng, thông tin giá kịp thời.
- Nhân viên bán hàng (ký hiệu NVBH, 5 biến quan sát: NVBH1 đến NVBH5): Tính chuyên nghiệp/lịch sự/thân thiện, sự am hiểu sản phẩm, tính kịp thời trong phổ biến chính sách khuyến mãi, kỹ năng trưng bày hàng hóa, phản ánh kịp thời mong muốn của khách hàng.
- Mối quan hệ cá nhân (ký hiệu MQHCN, 3 biến quan sát: MQHCN1 đến MQHCN3): Nắm rõ thông tin khách hàng, thường xuyên hỏi thăm tình hình kinh doanh, tạo lập mối quan hệ tốt.
Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của nhà bán lẻ (ký hiệu SHL, 3 biến quan sát: SHL1 đến SHL3): Hài lòng chung về chính sách và dịch vụ, ý định tiếp tục nhập hàng, sẵn sàng giới thiệu cho đối tác khác. Khóa luận chủ động loại bỏ nhân tố "Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng" từ các mô hình tham chiếu gốc do đặc thù snack tiêu dùng nhanh có thao tác bán lẻ đơn giản, đồng thời tách "Nhân viên bán hàng" thành biến độc lập do tính chất tiếp xúc trực tiếp tại điểm bán.
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích số liệu:
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) kết hợp phân bổ tỷ lệ theo tuyến phụ trách của nhân viên bán hàng. Tổng thể gồm 2.314 điểm bán lẻ snack PepsiCo Foods do 9 nhân viên kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Thành quản lý tính đến tháng 10/2024.
- Quy mô mẫu: Căn cứ nguyên tắc Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($30 \times 5 = 150$) và công thức của Tabachnick & Fidell (2013) ($N \ge 8 \times 6 + 50 = 98$). Tác giả xác định cỡ mẫu chính thức là $N = 150$ điểm bán lẻ.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0, bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số tin cậy $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, Factor loading $> 0,5$, Eigenvalue $\ge 1$, phương sai trích $> 50%$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_6 X_6 + e_i$) và kiểm định trung bình One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, báo cáo vĩ mô từ Tổng cục Thống kê, Nielsen, Mordor Intelligence, PMAX; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản nguồn vốn, cơ cấu lao động giai đoạn 2021–2023 và danh mục tuyến bán hàng của Công ty TNHH Vạn Thành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 150 phiếu khảo sát hợp lệ từ các chủ tiệm/người quản lý điểm bán lẻ snack PepsiCo Foods tại Thừa Thiên Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm về kênh phân phối, vai trò, chức năng (nghiên cứu thị trường, xúc tiến, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, tài trợ, san sẻ rủi ro) và cấu trúc kênh phân phối. Tác giả phân loại cấu trúc kênh hàng tiêu dùng cá nhân từ kênh cấp 0 đến kênh cấp 3, chỉ ra đặc điểm luân chuyển hàng hóa qua các cấp trung gian. Nội dung chương hệ thống hóa lý luận về chính sách phân phối, 4 yêu cầu phân phối (đúng sản phẩm, đúng nơi, đúng thời gian, chi phí tối thiểu) và các công cụ kích thích thành viên kênh như giá, chiết khấu, xúc tiến quảng cáo, hỗ trợ kệ trưng bày và chính sách đổi trả hàng hóa. Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng và nhà bán lẻ trong giao dịch B2B được phân tích qua các công trình quốc tế và trong nước. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố với 30 biến quan sát.
Bên cạnh lý luận, chương 1 phác thảo bức tranh thực tiễn về thị trường tiêu dùng nhanh và đồ ăn nhẹ tại Việt Nam và Thừa Thiên Huế bằng các số liệu thống kê:
| Chỉ tiêu thị trường |
Giá trị ghi nhận |
Nguồn trích dẫn trong văn bản |
| Tăng trưởng GDP Việt Nam Quý III/2024 |
7,4% (CPI tăng 3,48%) |
Báo cáo kinh tế vĩ mô [28] |
| Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ Q3/2024 |
1.591 nghìn tỷ đồng (tăng 8,4% cùng kỳ) |
Tổng cục Thống kê [29] |
| Quy mô thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2024 |
276,37 tỷ USD (dự báo 488,08 tỷ USD năm 2029) |
Mordor Intelligence (CAGR 12,05%) [30] |
| Tăng trưởng tiêu thụ FMCG Quý II/2024 |
Nông thôn tăng 3,4%; thành thị giảm 0,4% |
Báo cáo PMAX [30] |
| Chi tiêu ăn vặt của giới trẻ Việt Nam (13–19 tuổi) |
Khoảng 13.000 tỷ đồng/tháng |
Báo cáo Nielsen [31] |
| Tăng trưởng kép (CAGR) đồ ăn nhẹ Việt Nam 2021 |
19,1% (xếp sau Argentina và Slovakia) |
Báo cáo ngành hàng ăn nhẹ [31] |
| Quy mô thị trường snack toàn cầu 2024 |
252,36 tỷ USD (tăng từ 236,91 tỷ USD năm 2023) |
Dự báo thị trường snack (CAGR 6,5%) [32] |
| Doanh thu thị trường thức ăn nhẹ Việt Nam 2024 |
3,9 tỷ USD (dự báo CAGR 8,43% giai đoạn 2024–2028) |
Thống kê thị trường đồ ăn nhẹ [32] |
Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm snack của công ty TNHH Vạn Thành
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thực phẩm PepsiCo Việt Nam và đơn vị phân phối là Công ty TNHH Vạn Thành (lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023). Tác giả làm rõ danh mục sản phẩm snack PepsiCo Foods do Vạn Thành phân phối gồm: snack khoai tây Lay's, snack khoai tây Lay's Max, snack khoai tây ống STAX, snack Poca và đậu phộng Poca; kèm kết quả tiêu thụ giai đoạn 2021 đến tháng 10/2024. Về quy trình vận hành, khóa luận mô tả quy trình bán hàng của nhân viên kinh doanh, quy trình xuất hàng từ kho và quy trình giao hàng đến điểm bán.
Về cấu trúc mạng lưới, Công ty TNHH Vạn Thành quản lý 2.314 điểm bán lẻ snack trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua 9 tuyến bán hàng do 9 nhân viên phụ trách (tháng 10/2024). Cỡ mẫu 150 được phân bổ trực tiếp theo tỷ lệ điểm bán của từng tuyến:
| STT |
Tên nhân viên phụ trách tuyến |
Số lượng điểm bán quản lý |
Tỷ lệ (%) |
Cỡ mẫu phân bổ |
| 1 |
Huỳnh Ngọc Hân |
261 |
11,28 |
17 |
| 2 |
Hồ Thị Bé |
274 |
11,84 |
18 |
| 3 |
Nguyễn Thanh Phú |
247 |
10,67 |
16 |
| 4 |
Nguyễn Văn Phương |
256 |
11,06 |
16 |
| 5 |
Nguyễn Văn Tuấn |
260 |
11,24 |
17 |
| 6 |
Phan Trường Tuấn |
265 |
11,45 |
17 |
| 7 |
Đặng Văn Tuấn |
241 |
10,41 |
16 |
| 8 |
Nguyễn Thị Ngọc Quyên |
253 |
10,93 |
16 |
| 9 |
Hoàng Lê Thị Khánh Trinh |
257 |
11,11 |
17 |
| Tổng |
Toàn bộ 9 tuyến |
2.314 |
100,00 |
150 |
Dựa trên dữ liệu khảo sát 150 nhà bán lẻ, chương 2 phân tích thông tin chung về mẫu: thời gian kinh doanh sản phẩm snack Vạn Thành, các dòng sản phẩm đang kinh doanh, hình thức đặt hàng, giá trị đơn hàng mỗi lần nhập, tần suất nhập hàng trong tháng, tần suất nhân viên ghé thăm điểm bán, doanh thu bình quân hàng tháng, những khó khăn rủi ro gặp phải và các đề xuất hoàn thiện chính sách phân phối. Tiếp đó, tác giả thực hiện quy trình xử lý số liệu trên SPSS gồm:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: đánh giá độ phù hợp của mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định ANOVA (giá trị F, Sig.) và kiểm định hệ số hồi quy Beta để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
- Kiểm định One-Sample T-test đánh giá mức độ hài lòng thực tế của nhà bán lẻ đối với từng nhóm yếu tố: Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị, Thông tin đến khách hàng, Nhân viên bán hàng, Mối quan hệ cá nhân và Sự hài lòng chung.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối của công ty TNHH Vạn Thành đối với sản phẩm snack của PepsiCo Foods
Dựa trên các phân tích định lượng và định tính ở chương 2, chương 3 đề ra định hướng phát triển của Công ty TNHH Vạn Thành cho giai đoạn 2025–2027. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ theo 6 nhóm nhân tố tác động:
- Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố "Nhân viên bán hàng": Nâng cao tác phong chuyên nghiệp, đào tạo kỹ năng tư vấn, phân bổ lịch trình ghé thăm điểm bán đều đặn, hỗ trợ sắp xếp kệ hàng.
- Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố "Chính sách bán hàng": Tối ưu mức chiết khấu, duy trì sự ổn định của giá, đa dạng hóa các chương trình khuyến mãi và chính sách thưởng đạt doanh số rõ ràng.
- Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố "Mối quan hệ cá nhân": Tăng cường gắn kết giữa nhân viên phân phối và chủ điểm bán, thăm hỏi và hỗ trợ giải quyết khó khăn kinh doanh định kỳ.
- Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố "Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị": Đẩy mạnh cung cấp kệ trưng bày, đa dạng hóa công cụ hỗ trợ bán hàng, kiểm tra và thay thế kệ hư hại kịp thời.
- Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố "Cung cấp hàng hóa": Cải thiện tốc độ giao hàng, đảm bảo giao đúng và đủ số lượng, duy trì chất lượng đóng gói snack (tránh xẹp bao bì, cận hạn sử dụng) và linh hoạt trong chính sách đổi trả hàng hư hỏng.
- Giải pháp dựa trên nhóm nhân tố "Thông tin đến khách hàng": Thông báo kịp thời các chương trình khuyến mãi, cập nhật nhanh thông tin về sản phẩm mới và biến động giá.
Phần kết luận và kiến nghị của khóa luận đề xuất ba nhóm kiến nghị hướng đến:
- Kiến nghị đối với Cơ quan nhà nước (hỗ trợ môi trường kinh doanh, kiểm soát thị trường).
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH Vạn Thành (hoàn thiện quy trình kho vận, nâng cao năng lực nhân sự và cơ chế chăm sóc khách hàng).
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH Thực phẩm PepsiCo Việt Nam (đảm bảo nguồn cung ứng ổn định, hỗ trợ vật phẩm quảng cáo và chính sách khuyến mãi phù hợp với thị trường địa phương).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Thiết lập và lượng hóa mô hình 6 nhân tố chi phối sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm snack bao gồm: (1) Cung cấp hàng hóa, (2) Chính sách bán hàng, (3) Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị, (4) Thông tin đến khách hàng, (5) Nhân viên bán hàng, (6) Mối quan hệ cá nhân.
- Phản ánh trung thực quy mô mạng lưới 2.314 điểm bán lẻ snack PepsiCo Foods trên địa bàn Thừa Thiên Huế do 9 nhân viên kinh doanh quản lý; hoàn thành thu thập và xử lý tập dữ liệu khảo sát chuẩn hóa 150 mẫu theo đúng tỷ lệ phân bổ tuyến bán hàng.
- Cung cấp số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh 2021–2023 của Công ty TNHH Vạn Thành, thực trạng tiêu thụ các dòng sản phẩm snack (Lay's, Lay's Max, STAX, Poca, đậu phộng Poca), quy trình xuất - giao hàng và hiện trạng lắp đặt kệ trưng bày tại điểm bán lẻ (cập nhật đến tháng 10/2024).
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và kiểm chứng khung lý thuyết về phân phối và sự hài lòng khách hàng trong môi trường B2B đối với ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Khóa luận điều chỉnh mô hình phù hợp với thực tiễn bằng việc lược bỏ nhân tố đào tạo nghiệp vụ bán hàng phức tạp và bổ sung nhân tố nhân viên bán hàng vào vị trí biến độc lập trực tiếp.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Vạn Thành và bộ phận giám sát bán hàng của PepsiCo Foods tại Huế bức tranh toàn diện về mức độ hài lòng của các đại lý, điểm bán lẻ. Các giải pháp đề xuất theo 6 nhóm nhân tố là căn cứ cụ thể để doanh nghiệp cải tiến quy trình giao vận, điều chỉnh chính sách chiết khấu, nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên kinh doanh và mở rộng độ phủ thị trường giai đoạn 2025–2027.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát các địa phương lân cận có sự tương đồng về đặc điểm tiêu dùng.
- Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), dù đã nỗ lực phân bổ tỷ lệ theo tuyến bán hàng nhưng tính đại diện tổng thể chưa thể bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất hoàn toàn.
- Đề tài tập trung chuyên biệt vào sản phẩm snack của thương hiệu PepsiCo Foods phân phối qua Công ty TNHH Vạn Thành, chưa mở rộng đối chiếu chéo với các thương hiệu snack đối thủ hoặc các nhóm sản phẩm tiêu dùng nhanh khác.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 11/2024 đến tháng 12/2024).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường tỉnh thành khác tại khu vực miền Trung nhằm tăng cường khả năng tổng quát hóa của mô hình.
- Ứng dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với cỡ mẫu lớn hơn để nâng cao độ tin cậy thống kê.
- Mở rộng phân tích so sánh chính sách phân phối giữa các nhãn hàng bánh kẹo, đồ ăn nhẹ khác nhau trên cùng một địa bàn bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc đề án nghiên cứu liên quan đến kênh phân phối B2B, quản trị điểm bán lẻ (Trade Marketing) và sự hài lòng của khách hàng tổ chức.
- Cán bộ quản lý kinh doanh, giám sát bán hàng (Sales Supervisor) tại các nhà phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) cấp tỉnh trong việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá dịch vụ khách hàng và quản lý tuyến bán hàng.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
- Bảng thang đo chi tiết gồm 30 biến quan sát (bảng 1.2 trong văn bản) được hiệu chỉnh riêng cho ngành hàng snack ăn nhẹ, có thể kế thừa trực tiếp cho các nghiên cứu tương tự.
- Phương pháp xác định cỡ mẫu kết hợp giữa tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA của Hair et al. và phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell, đi kèm bảng phân bổ mẫu theo tuyến bán hàng thực tế của đội ngũ kinh doanh.
- Quy trình mô tả thực tế về vận hành xuất hàng, giao hàng và quản lý kệ trưng bày hàng FMCG tại một nhà phân phối địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhóm nhân tố nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 27 biến quan sát: Cung cấp hàng hóa (6 biến), Chính sách bán hàng (5 biến), Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị (4 biến), Thông tin đến khách hàng (4 biến), Nhân viên bán hàng (5 biến), Mối quan hệ cá nhân (3 biến); và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của nhà bán lẻ (3 biến). Tổng quy mô thang đo gồm 30 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert.
2. Cỡ mẫu 150 nhà bán lẻ được xác định và phân bổ như thế nào?
Cỡ mẫu 150 được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (1998) (tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát: $30 \times 5 = 150$) và thỏa mãn điều kiện hồi quy của Tabachnick & Fidell (2013) ($N \ge 8 \times 6 + 50 = 98$). Mẫu được phân bổ theo tỷ lệ số lượng điểm bán trên 9 tuyến do 9 nhân viên kinh doanh của Công ty Vạn Thành quản lý (tổng cộng 2.314 điểm bán tính đến tháng 10/2024), dao động từ 16 đến 18 mẫu cho mỗi tuyến.
3. Vì sao tác giả loại bỏ yếu tố "Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng" và đưa "Nhân viên bán hàng" thành biến độc lập?
Do sản phẩm snack thuộc ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), có giá trị nhỏ, quy trình bán lẻ đơn giản và diễn ra nhanh chóng, không đòi hỏi nhà bán lẻ phải qua đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật phức tạp nên biến "Hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng" bị loại bỏ. Ngược lại, nhân viên bán hàng là lực lượng tiếp xúc trực tiếp, chăm sóc định kỳ và đại diện cho hình ảnh doanh nghiệp tại điểm bán nên được bổ sung thành một biến độc lập để đánh giá tác động riêng biệt.
4. Danh mục sản phẩm snack PepsiCo Foods do Công ty TNHH Vạn Thành phân phối bao gồm những loại nào?
Danh mục sản phẩm bao gồm các dòng chính: snack khoai tây Lay's, snack khoai tây Lay's Max, snack khoai tây ống STAX, snack Poca và đậu phộng Poca.
5. Dữ liệu của khóa luận được thu thập trong phạm vi thời gian và địa bàn nào?
Dữ liệu thứ cấp của Công ty Vạn Thành được thu thập trong giai đoạn 2021–2024 (số liệu tài chính từ 2021 đến 2023, số liệu điểm bán đến tháng 10/2024). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 150 nhà bán lẻ từ tháng 11/2024 đến tháng 12/2024. Toàn bộ nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Phương Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kênh phân phối và sự hài lòng của nhà bán lẻ trong ngành hàng tiêu dùng nhanh. Thông qua việc phân tích thực trạng mạng lưới 2.314 điểm bán lẻ của Công ty TNHH Vạn Thành tại Thừa Thiên Huế và khảo sát thực chứng 150 nhà bán lẻ snack thương hiệu PepsiCo Foods, công trình đã xác lập mô hình 6 nhóm nhân tố tác động đến sự hài lòng. Các kết quả phân tích thống kê là cơ sở thực tiễn vững chắc để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể cho giai đoạn 2025–2027 nhằm hoàn thiện chính sách phân phối của doanh nghiệp.