Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường tiêu dùng thực phẩm nhập khẩu tại Việt Nam ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng. Báo cáo từ Cổng thông tin điện tử chỉ ra rằng năm 2022, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 8,02% so với cùng kỳ năm trước. Từ tháng 6 năm 2023, nền kinh tế phục hồi kéo theo sự gia tăng tiêu dùng các sản phẩm ngoại nhập. Cùng với đó, số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy thu nhập bình quân đầu người quý I/2024 đạt 5,2 triệu đồng/tháng, tăng khoảng 8% so với quý trước. Xu hướng tiêu dùng dịch chuyển từ nhu cầu "đủ ăn" sang "ăn ngon, chất lượng", người tiêu dùng sẵn sàng chi trả mức cao hơn cho các mặt hàng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, hình thức bao bì bắt mắt để phục vụ sinh hoạt hoặc làm quà biếu tặng.

Tại khu vực Hà Nội, quyết định ban hành chính sách miễn giảm thuế quan vào cuối tháng 1 năm 2022 đã tạo đòn bẩy giảm giá thành thực phẩm nhập khẩu, gia tăng khả năng tiếp cận của khách hàng. Theo báo cáo Food Outlook tháng 11 năm 2023 của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), nhu cầu tiêu thụ thực phẩm nhập khẩu toàn cầu tăng cao tại hệ thống siêu thị và minimart; trong đó, trái cây nhập khẩu có sức mua tăng do nhãn mác rõ ràng và thương hiệu uy tín, trong khi thịt tươi nội địa vẫn cạnh tranh mạnh với thịt đông lạnh nhập khẩu do tâm lý chuộng độ tươi sống.

Công ty Cổ phần Quốc tế Homefarm hiện sở hữu hơn 200 cửa hàng trên toàn quốc, chuyên cung cấp các mặt hàng thịt bò Mỹ, Úc, Canada, cá hồi tươi Nauy và thủy hải sản xuất nhập khẩu. Trong 4 tháng cuối năm 2020, hệ thống mở rộng từ 150 lên 200 điểm bán. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh từ các minimart, chuỗi cửa hàng tiện lợi, nhà bán lẻ quốc tế và sàn thương mại điện tử, việc nắm bắt các yếu tố chi phối hành vi người tiêu dùng tại thị trường trọng điểm Hà Nội trở nên thiết yếu. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Đức Thuận được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm khu vực Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp quản trị nhằm nâng cao trải nghiệm mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm khu vực Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng.
    • Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm khu vực Hà Nội.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp quản trị nhằm nâng cao trải nghiệm mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm khu vực Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm khu vực Hà Nội.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã phát sinh giao dịch mua sắm tại các cửa hàng thuộc hệ thống Homefarm khu vực Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống cửa hàng Homefarm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp điều tra qua bảng hỏi từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024; các giải pháp quản trị được xây dựng định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2005, 2009, 2016), Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action của Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior của Ajzen, 1991). Kotler xác lập mô hình hành vi mua qua ba khối thành tố: các kích thích bên ngoài (kích thích marketing của doanh nghiệp và kích thích môi trường vĩ mô), hộp đen ý thức người tiêu dùng và các phản ứng đáp lại. Tiến trình ra quyết định mua gồm 5 bước: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và hành vi sau mua (Kotler & Armstrong, 2012). Kế thừa mô hình TPB và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Nguyễn Ngọc Đạt & Nguyễn Thanh Hiền, 2016; Chu Quốc Vỹ, 2021; Phạm Thị Hoàng Dung, 2021), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Thương hiệu (TH), Sản phẩm (SP), Giá cả (GC), Chuẩn chủ quan (CCQ), Nhận thức kiểm soát hành vi (NT).
  • Biến phụ thuộc: Hành vi mua (HV).
  • 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5): Tất cả 5 nhân tố đều được giả định có tác động cùng chiều (+) tới hành vi mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm Hà Nội.

Bộ thang đo chính thức gồm 20 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm biến Mã hóa Tiêu chí đánh giá Nguồn kế thừa
Thương hiệu TH1
TH2
TH3
TH4
Việc quảng bá thương hiệu thực phẩm nhập khẩu của Homefarm ấn tượng
Là thương hiệu nghĩ đến đầu tiên khi có nhu cầu mua thực phẩm nhập khẩu
Là thương hiệu nổi tiếng được nhiều người biết đến
Hoàn toàn yên tâm với thương hiệu thực phẩm nhập khẩu tại Homefarm Hà Nội
Nguyễn Ngọc Đạt & Nguyễn Thanh Hiền (2016), tác giả đề xuất
Sản phẩm SP1
SP2
SP3
Homefarm Hà Nội cung cấp thực phẩm nhập khẩu có chất lượng tốt
Homefarm Hà Nội cung cấp thực phẩm nhập khẩu có bao bì, mẫu mã đẹp
Thực phẩm nhập khẩu của Homefarm Hà Nội đa dạng về chủng loại
Phạm Thị Hoàng Dung (2021)
Giá cả GC1
GC2
GC3
GC4
Mức giá bán của Homefarm khu vực Hà Nội ổn định
Mức giá bán các sản phẩm của Homefarm Hà Nội tương xứng với chất lượng
Không phát sinh thêm bất kì chi phí nào từ lúc đặt hàng đến khi nhận hàng
Có mức giá chiết khấu hấp dẫn đối với những đơn hàng có số lượng lớn
Phạm Thị Hoàng Dung (2021)
Chuẩn chủ quan CCQ1
CCQ2
CCQ3
Người thân, bạn bè tác động đến quyết định mua tại Homefarm Hà Nội
Sử dụng thực phẩm nhập khẩu tại Homefarm Hà Nội qua cấp trên, đồng nghiệp giới thiệu
Tin tức và tạp chí ảnh hưởng đến quyết định mua tại Homefarm Hà Nội
Chu Quốc Vỹ (2021)
Nhận thức kiểm soát hành vi NT1
NT2
NT3
Là người quyết định mua thực phẩm nhập khẩu tại Homefarm cho người thân và bản thân
Tin rằng mình có nguồn lực và khả năng để mua tại Homefarm Hà Nội
Có đủ thời gian để mua thực phẩm nhập khẩu tại Homefarm Hà Nội
Chu Quốc Vỹ (2021), tác giả đề xuất
Hành vi mua HV1
HV2
HV3
Khi cần mua thực phẩm nhập khẩu tôi chắc chắn sẽ mua tại Homefarm
Tôi mua thực phẩm nhập khẩu tại Homefarm một cách thường xuyên
Tôi sẽ mua thực phẩm nhập khẩu tại Homefarm trong lần mua kế tiếp
Nguyễn Ngọc Đạt & Nguyễn Thanh Hiền (2016), tác giả đề xuất

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:

  1. Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhân sự phòng Marketing tại Homefarm khu vực Hà Nội nhằm khám phá, điều chỉnh câu chữ và bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù sản phẩm thực phẩm nhập khẩu.
  2. Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu trực tiếp bằng bảng hỏi in giấy đối với khách hàng đã phát sinh giao dịch tại các cơ sở Homefarm trên địa bàn Hà Nội.

Xác định kích thước mẫu:

  • Dựa theo quy tắc của Hair & cộng sự (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố EFA phải gấp 5 lần số biến quan sát ($20 \times 5 = 100$ quan sát).
  • Dựa theo công thức của Green (1991) cho phân tích hồi quy đa biến ($n = 50 + 8 \times m$, với $m = 5$ biến độc lập), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát.
  • Nhằm đảm bảo tính đại diện và bù trừ sai số, tác giả đã phát và thu về 110 mẫu khảo sát hợp lệ. Phương pháp lấy mẫu được áp dụng là chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling).

Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 27 thông qua các công cụ thống kê:

  • Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$; hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} < 0,05$; trích nhân tố tại Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Cumulative Variance) $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$ đạt ý nghĩa thực tiễn; sử dụng phương pháp trích Principal Components với phép quay vuông góc Varimax.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Kiểm định phần dư chuẩn hóa, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), tự tương quan bằng đại lượng Durbin - Watson và độ phù hợp của mô hình thông qua phân tích phương sai ANOVA.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp điều tra từ 110 khách hàng tại Hà Nội; dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo quản trị nội bộ của Homefarm giai đoạn 2021–2023, số liệu thống kê vĩ mô của Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các ấn phẩm khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm khu vực Hà Nội

Chương 1 hệ thống hóa nền tảng học thuật về khách hàng và hành vi tiêu dùng. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về khách hàng từ Philip Kotler (1969), Peter Drucker (1993) và Tom Peters (1987), nhấn mạnh yếu tố có nhu cầu đi kèm năng lực chi trả thực tế để tạo ra doanh thu cho tổ chức.

Khái niệm hành vi mua được phân tích thông qua định nghĩa của Kotler (2016) và Solomon (2018), làm rõ bản chất hành vi là một chuỗi phản ứng từ tìm kiếm, đánh giá, ra quyết định mua đến hành vi sau mua. Mô hình hộp đen người tiêu dùng được luận giải với bộ câu hỏi 5W+1H nhằm xác định các điểm tiếp xúc giữa khách hàng và doanh nghiệp. Bốn nhóm nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến hành vi gồm: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội); xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị); cá nhân (tuổi tác, cá tính, phong cách sống, giá trị cốt lõi); và tâm lý (tháp nhu cầu Maslow 1943). Quá trình đưa ra hành vi mua được phân định theo 5 vai trò (người khởi xướng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua, người sử dụng) và tiến trình 5 giai đoạn từ nhận biết nhu cầu đến đánh giá sau mua.

Nội dung chương đi sâu so sánh hai mô hình hành vi kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA, 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB, 1991). Mô hình TPB bổ sung thêm biến "Nhận thức kiểm soát hành vi", khắc phục hạn chế của TRA khi giải thích các hành vi không hoàn toàn chịu sự kiểm soát của ý chí. Tác giả đồng thời phân tích 3 công trình nghiên cứu thực nghiệm tham khảo: nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Đạt & Nguyễn Thanh Hiền (2016) về thực phẩm tươi trực tuyến tại Hà Nội (khảo sát 169 khách hàng); nghiên cứu của Chu Quốc Vỹ (2021) về hành vi mua bia tại TP. Hồ Chí Minh; và nghiên cứu của Phạm Thị Hoàng Dung (2021) về mua món ăn trực tuyến tại TP. Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, chương 1 thiết lập mô hình lý thuyết đề xuất với 5 nhân tố (Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi) cùng 5 giả thuyết từ H1 đến H5 và bảng thang đo chi tiết 20 biến quan sát.

Chương 2: Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả kinh doanh và tiến hành phân tích thực nghiệm dữ liệu khảo sát. Homefarm thành lập cửa hàng đầu tiên ngày 25/05/2014 tại Linh Đàm (Hà Nội), chuyển đổi sang Công ty TNHH Quốc tế Homefarm ngày 21/04/2017 và nâng cấp lên Công ty Cổ phần Quốc tế Homefarm từ tháng 7/2019, đặt trụ sở chính tại số 282 Hoàng Văn Thái, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Tầm nhìn chiến lược trong 5 năm là đạt 1.000 cửa hàng, phục vụ trên 5 triệu khách hàng và đứng trong top 100 môi trường làm việc tốt nhất. Sứ mệnh tập trung đưa thực phẩm chuẩn quốc tế tới người tiêu dùng Việt Nam dựa trên 3 giá trị cốt lõi: Trách nhiệm, Công bằng và Hiệu quả. Bộ máy quản trị vận hành theo cấu trúc trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Kế toán, Hành chính nhân sự, Marketing, Kinh doanh, Thu mua.

Số liệu lao động nội bộ giai đoạn 2021–2023 phản ánh quy mô nhân sự có sự biến động rõ nét qua các năm:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%)
Theo giới tính
- Nam 330 51,3 450 52,8 332 56,4
- Nữ 313 48,7 402 47,2 257 43,6
Theo học vấn
- Đại học, cao đẳng 100 15,6 155 18,2 233 39,6
- Trung cấp 221 34,3 245 28,8 145 24,6
- Lao động phổ thông 322 50,1 452 53,0 211 35,8
Tổng cộng 643 100,0 852 100,0 589 100,0

Tổng số lao động tăng mạnh từ 643 người (2021) lên 852 người (2022) do mở rộng mạng lưới cửa hàng, sau đó giảm xuống 589 người (2023) trong bối cảnh tái cơ cấu nhân sự. Cơ cấu trình độ chuyển biến tích cực: lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 15,6% năm 2021 lên 39,6% năm 2023, trong khi tỷ trọng lao động phổ thông thu hẹp từ 50,1% xuống 35,8%.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của Homefarm thể hiện tính ổn định về mặt lợi nhuận:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng) Năm 2023 (Triệu đồng)
1 Tổng doanh thu 580.288 601.500 537.288
2 Tổng chi phí 574.442 596.516 531.442
3 Lợi nhuận trước thuế - - 5.169
4 Lợi nhuận sau thuế 4.115 3.987 4.676

Doanh thu năm 2022 đạt 601.500 triệu đồng, tăng 4% so với năm 2021. Năm 2023, doanh thu đạt 537.288 triệu đồng, giảm 64.212 triệu đồng so với năm 2022 do ảnh hưởng chung của thị trường. Nhờ kiểm soát tốt tổng chi phí (giảm từ 596.516 triệu đồng năm 2022 xuống 531.442 triệu đồng năm 2023), lợi nhuận sau thuế năm 2023 phục hồi đạt 4.676 triệu đồng (tăng 688 triệu đồng so với mức 3.987 triệu đồng của năm 2022).

Về chính sách thương mại: Homefarm áp dụng chính sách giao hàng với biểu phí phụ thu (dưới 499.000 đồng phụ thu 30.000 đồng; từ 500.000 đồng phụ thu 15.000 đồng; từ 1.000.000 đồng trở lên miễn phí giao hàng; miễn phí bán kính dưới 5km cho đơn trên 500.000 đồng; giao hàng từ 8h00 - 19h00). Chính sách đổi trả quy định đổi trả miễn phí tại cửa hàng trong 3 giờ nếu không còn nhu cầu; bảo hành lỗi hỏng 100% trong 12 giờ đổi trả tại nhà; sản phẩm trái cây lỗi một phần trên 100.000 đồng được bù tận nhà hoặc hoàn tiền mặt, dưới 100.000 đồng khấu trừ vào đơn hàng kế tiếp. Chính sách khách hàng thân thiết tích lũy 1% giá trị hóa đơn (100.000 đồng tương ứng 1.000 điểm).

Số liệu thống kê mô tả nhân khẩu học từ mẫu khảo sát 110 khách hàng tại Hà Nội:

Tiêu chí Phân nhóm Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 41 37,3
Nữ 69 62,7
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 6 5,5
18 - 24 tuổi 14 12,7
25 - 34 tuổi 53 48,2
35 - 54 tuổi 31 28,2
Trên 54 tuổi 6 5,5
Nghề nghiệp Học sinh / Sinh viên 13 11,8
Nhân viên văn phòng 26 23,6
Kinh doanh tự do 48 43,6
Nội trợ 16 14,5
Quản lý / Cấp cao 7 6,4
Thu nhập Dưới 10 triệu đồng 6 5,5
10 - 20 triệu đồng 31 28,2
20 - 30 triệu đồng 45 40,9
30 - 50 triệu đồng 23 20,9
Trên 50 triệu đồng 5 4,5
Tổng cộng 110 100,0

Kết quả mô tả cho thấy khách hàng nữ chiếm ưu thế tuyệt đối (62,7%). Về độ tuổi, lực lượng mua sắm nòng cốt nằm trong khoảng 25 đến 34 tuổi (48,2%) và 35 đến 54 tuổi (28,2%), gộp lại chiếm 76,4% tổng mẫu. Về nghề nghiệp, nhóm kinh doanh tự do (43,6%) và nhân viên văn phòng (23,6%) chiếm đa số. Về thu nhập, phân khúc từ 20 đến 30 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng cao nhất (40,9%), tiếp theo là nhóm 10 đến 20 triệu đồng/tháng (28,2%).

Chương 2 hoàn thiện việc trình bày quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (đối với 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc), ma trận tương quan Pearson, kiểm định độ phù hợp ANOVA và mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi mua thực phẩm nhập khẩu.

Chương 3: Đề xuất giải pháp quản trị nhằm nâng cao trải nghiệm mua thực phẩm nhập khẩu của khách hàng tại Homefarm khu vực Hà Nội

Dựa trên kết quả kiểm định mô hình và định hướng phát triển của Homefarm đến năm 2030, chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị chuyên biệt nhằm gia tăng mức độ trải nghiệm và thúc đẩy hành vi mua:

  • Nhóm giải pháp về chuẩn chủ quan: Xây dựng các chương trình tiếp thị liên kết, khuyến khích khách hàng cũ chia sẻ thông tin và giới thiệu cho người thân, đồng nghiệp; đẩy mạnh truyền thông trên các kênh thông tin chính thống để củng cố chuẩn mực tiêu dùng an toàn trong gia đình và cơ quan.
  • Nhóm giải pháp về giá cả: Duy trì chiến lược giá bán ổn định, tương xứng với chất lượng cao cấp; minh bạch hóa toàn bộ các khoản phụ thu giao hàng; thiết kế các mức chiết khấu lũy tiến hấp dẫn cho các đơn hàng giá trị lớn phục vụ liên hoan, quà biếu.
  • Nhóm giải pháp về thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch định vị thương hiệu bán lẻ thực phẩm nhập khẩu chuyên nghiệp; tăng cường nhận diện thương hiệu tại các cửa hàng vật lý và các ứng dụng giao hàng trực tuyến (Grab, Baemin, ShopeeFood); duy trì cam kết chất lượng chuẩn quốc tế để tạo dựng sự an tâm tuyệt đối cho khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về nhận thức kiểm soát hành vi: Tối ưu hóa thời gian mua sắm bằng cách cải tiến tốc độ thanh toán, sắp xếp luồng hàng khoa học tại điểm bán; phát triển kênh đặt hàng đa nền tảng giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn lực mua sắm mọi lúc mọi nơi.
  • Nhóm giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình bảo quản lạnh đối với thịt bò và cá hồi tươi Nauy; cải tiến mẫu mã bao bì đảm bảo tính thẩm mỹ và tiêu chuẩn bảo quản; đa dạng hóa thêm danh mục thực phẩm nhập khẩu cao cấp để phục vụ tối đa nhu cầu nội trợ và biếu tặng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  1. Phân tích chi tiết thực trạng kinh doanh và tổ chức tại Homefarm: Làm rõ chuỗi cung ứng với danh mục sản phẩm cốt lõi (thịt bò Mỹ - Úc, cá hồi Nauy), mạng lưới hơn 200 điểm bán; số liệu doanh thu đạt 537.288 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 4.676 triệu đồng vào năm 2023; chỉ rõ sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu nhân sự khi tỷ lệ lao động trình độ đại học, cao đẳng tăng lên 39,6%.
  2. Phác họa chân dung khách hàng mục tiêu tại Hà Nội: Xác định khách hàng chủ lực của Homefarm là nữ giới (chiếm 62,7%), trong độ tuổi lao động từ 25 đến 34 tuổi (48,2%), làm việc trong lĩnh vực kinh doanh tự do hoặc văn phòng (tổng 67,2%) và có mức thu nhập ổn định từ 20 đến 30 triệu đồng/tháng (40,9%).
  3. Kiểm định mô hình đo lường: Xây dựng thành công hệ thống thang đo 20 biến quan sát đo lường 5 nhân tố chi phối hành vi mua thực phẩm nhập khẩu tại một doanh nghiệp bán lẻ chuyên doanh.
  4. Đóng góp của tác giả tự nêu:
    • Về lý luận: Đề tài hệ thống hóa và kiểm chứng khả năng ứng dụng của mô hình TPB và TRA trong ngành bán lẻ thực phẩm nhập khẩu cao cấp tại thị trường một thành phố lớn thuộc quốc gia đang phát triển.
    • Về thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Quốc tế Homefarm bức tranh toàn diện về hành vi khách hàng và các giải pháp quản trị tương ứng theo từng nhân tố (Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát), làm căn cứ xây dựng kế hoạch kinh doanh và chính sách tiếp thị hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các hạn chế được rút ra từ phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Hạn chế về quy mô và cách thức chọn mẫu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 110 khách hàng, sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện nên tính đại diện thống kê cho toàn bộ tập khách hàng tiêu dùng thực phẩm nhập khẩu tại Hà Nội chưa cao.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại hệ thống cửa hàng Homefarm khu vực Hà Nội, chưa mở rộng so sánh với các thị trường đô thị lớn khác như TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.
  • Hạn chế về mô hình biến số: Nghiên cứu tập trung vào 5 nhân tố bên ngoài và nhận thức trực tiếp, chưa tích hợp các biến trung gian như niềm tin thương hiệu, cảm nhận rủi ro an toàn thực phẩm hay tác động của trải nghiệm mua sắm trực tuyến đa kênh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên từ 300–500 quan sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng theo khu vực quận, huyện).
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên tỉnh để so sánh sự khác biệt trong hành vi mua giữa các vùng miền.
  • Đưa thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như rủi ro cảm nhận khi mua hàng đông lạnh, sự hài lòng của khách hàng và tần suất mua lặp lại vào mô hình nghiên cứu cấu trúc tuyến tính (SEM).

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Thương mại: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình triển khai nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ kế thừa từ các tác giả uy tín (Kotler, Ajzen, Hair), và kỹ thuật xử lý số liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) trên phần mềm SPSS 27.
  • Đối với các nhà quản trị chuỗi bán lẻ thực phẩm và doanh nghiệp phân phối hàng nhập khẩu: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực tế về vận hành doanh nghiệp (cơ cấu lao động, biên độ doanh thu - chi phí, chính sách giao hàng, quy định bảo hành - đổi trả thực phẩm đông lạnh và tươi sống) cùng các hàm ý quản trị cụ thể nhằm tối ưu hóa dịch vụ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi khách hàng?

Khóa luận xây dựng mô hình dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1991) kết hợp mô hình hành vi mua và tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2005, 2012). Tác giả kế thừa các thang đo từ nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Đạt & Nguyễn Thanh Hiền (2016), Chu Quốc Vỹ (2021) và Phạm Thị Hoàng Dung (2021) để đề xuất 5 nhân tố: Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi.

Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định dựa trên những căn cứ khoa học nào?

Quy mô mẫu khảo sát là 110 khách hàng tại Hà Nội. Kích cỡ mẫu này được tính toán dựa trên hai nguyên tắc: quy tắc của Hair & cộng sự (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($20 \times 5 = 100$ quan sát); và công thức của Green (1991) cho hồi quy tuyến tính đa biến $n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát. Tác giả chọn $n = 110$ quan sát để đảm bảo độ tin cậy và bù trừ mẫu lỗi.

Tình hình kinh doanh và biến động nhân sự của Homefarm giai đoạn 2021–2023 diễn ra như thế nào?

Giai đoạn 2021–2023, doanh thu của Homefarm đạt 580.288 triệu đồng (2021), tăng lên 601.500 triệu đồng (2022) và giảm xuống 537.288 triệu đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 4.115 triệu đồng, năm 2022 đạt 3.987 triệu đồng và năm 2023 tăng trưởng đạt 4.676 triệu đồng. Quy mô lao động biến động từ 643 người (2021) lên 852 người (2022) và giảm còn 589 người (2023); trong đó trình độ đại học, cao đẳng tăng tỷ trọng từ 15,6% lên 39,6%.

Khách hàng mục tiêu của Homefarm khu vực Hà Nội có những đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?

Kết quả điều tra 110 khách hàng cho thấy: 62,7% khách hàng là nữ giới; độ tuổi tập trung đông nhất từ 25 đến 34 tuổi (48,2%) và từ 35 đến 54 tuổi (28,2%); nghề nghiệp chủ yếu là kinh doanh tự do (43,6%) và nhân viên văn phòng (23,6%); mức thu nhập phổ biến nhất nằm trong phân khúc từ 20 đến 30 triệu đồng/tháng (40,9%) và từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng (28,2%).

Homefarm áp dụng chính sách giao nhận và bảo hành đổi trả hàng hóa cụ thể ra sao?

Homefarm phụ thu vận chuyển 30.000 đồng cho đơn dưới 499.000 đồng, 15.000 đồng cho đơn từ 500.000 đồng, miễn phí cho đơn từ 1.000.000 đồng hoặc đơn trên 500.000 đồng trong bán kính dưới 5km; giao hàng từ 8h00 đến 19h00. Doanh nghiệp áp dụng chính sách đổi trả miễn phí trong 3 giờ tại cửa hàng nếu không còn nhu cầu; cam kết bảo hành lỗi hỏng 100% trong vòng 12 giờ đổi trả tận nhà; đối với mặt hàng trái cây hỏng một phần, bồi hoàn bằng tiền/giao bù nếu giá trị lỗi trên 100.000 đồng, hoặc hoàn vào đơn sau nếu lỗi dưới 100.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Đức Thuận đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp nền tảng lý thuyết TRA, TPB và mô hình Kotler để phân tích các yếu tố chi phối hành vi mua thực phẩm nhập khẩu tại Homefarm Hà Nội. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 110 khách hàng và phân tích số liệu tài chính, nhân sự nội bộ giai đoạn 2021–2023, đề tài làm sáng tỏ các đặc trưng tiêu dùng cốt lõi của thị trường thực phẩm ngoại nhập. Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị được đề xuất đồng bộ theo các nhân tố nghiên cứu là căn cứ thực tiễn giúp Homefarm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh định hướng đến năm 2030. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kinh tế, marketing cũng như các nhà quản trị bán lẻ thực phẩm tại Việt Nam.