CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN NGHIÊN cứư 1. Các nghiên cứu nước ngoài * Nghiên cứu của Nyland, c. và Cộng sự (2011) “Employer attitudes towards social insurance compliance in Shanghai, China” Nghiên cíni được thực hiện ờ Thượng Hài, Tiling Quốc, nội dưng nghiên cứu là đánh giá những phàn ứng của người SDLĐ VỚI nliừng nỗ lực của Nhà nước nhằm quân lý hành VI BHXH.
Ket quả nghiên cứu đà chi ra 05 mối bận tâm cùa người SDLĐ là xây dựng một chính sách hiệu quả, sân chơi bình đăng, kiêm soát chi phí, danh tiếng của công ty, ưiyên dụng và duy trì nguồn nhân lực. Ket quâ còn chỉ ra được 03 đặc diêm của DN có thê ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ các chính sách BHXH là: các yểu tố lừi ro, nhận thức của NLĐ và hình thức sờ hừu DN (loại hình DN). * Nghiên cứu của James và Alley (2014) “Tax Compliance, Self Assessment and Tax Administration” Nghiên cíhi đà điều tra tác động của kiến thức về Thuế và hình phạt giành người nộp thuế đối VỚI việc ưiân thù nghía vụ đóng và khai báo thuế của các DN vừa và nhỏ ở Nigeria. Dừ liệu sơ cấp thu được hr Bâng câư hòi khảo sát được phân tích bằng phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất.
Ket quâ cho thấy kiến thức về Time có tác động tích cực và đáng kê đến tuân thù thuế trong kill hình phạt thuế có tác động tích cực không đáng kê đến việc tuân thù thuế. Như vậy, nghiên cứu cho thấy kiến thức về thuế có xu hướng thúc đây tuân thủ thuế cao hơn so với hình phạt thuế. Theo đó, giãi pháp được đưa ra trong nghiên cứu là Chính phù nên có nhiều hành động đê nâng cao kiến thức của người dân về các vấn đề về thuế; kiến thức thuế phâi được đưa vào trong các chương trình giảng dạy ở trường học. Các chủ doanh nghiệp có qưy mô vừa và nhỏ cùng nên tìm cách nâng cao nhận thức về thuế vì lợi ích chung của Chính phù và người nộp thuế.
Bài nghiên cứu còn chi ra một trong những cách trốn đóng cùa DN là kê khai số lao động tham gia không đúng với số lao động thực tế của DN. Tương ựr VỚI Thuế thì BHXH cùng là một chính sách an sinh xà hội, dựa trên nguyên tắc “có đóng có hường, mức hưởng theo tỷ lệ cùa mức đóng” và cùng có các phát sinh lài phạt do chậm đóng. Thực trạng cho thấy, các DN thường chấp nhận 15 đóng lài chậm đóng đê có thê dùng nguồn tiền thay vì nộp cho cơ quan BHXH thì lại dùng đê trả vay hoặc các khoản đâu tư khác. * Nghiên cứu của Livingstone T.Rwafa (2016) “Causes of social security contribution evasion in Zimbabwe” Bài nghiên cứu sử dụng 228 mẫu.
Tác giả sử dụng bảng câu hỏi làm công cụ nghiên cứu. Nghiên cứu đà chi ra rang nguyên nhân chính của việc trốn đóng góp an sinh xà hội ở Zimbabwe là: - Anh hường hr killing hoảng kinh tế và tình hình thanh khoản. Các DN gặp khó khăn về tài chính thường sè trốn đóng BHXH hơn là DN ít gặp khó khăn về tài chính. - Tỷ lệ đóng cao tạo ra động cơ trốn đóng.
- Mức phạt thấp sè dẫn đến trốn đóng BHXH. - Nhận thức cùa người tham gia BHXH về lợi ích kill trốn đóng BHXH. - Tính phức tạp cùa thủ ựic thanh toán. Thủ tực thanh toán rườm rà, khó khăn trong việc xác đinh số tiền đóng, tổn nhiều thời gian cho các loại giấy tờ có liên quan.
Rò ràng, đây là nhân tố xuất phát tà chính cơ quan BHXH. Quy trình quàn lý, kỳ thuật thu nợ nghèo nàn, thiểu kiên quyết trong xử lý nợ, quy đinh pháp luật không chặt chề, tạo nhiều lỗ hỏng đê DN có thê trốn đóng BHXH. - Xác suất không bị phát hiện. Nghiên cứu đà chi ra rang xác suất đơn vị SDLĐ trốn đóng bị phát hiện thấp cùng có thê gây ra hành vi không đóng, trốn đóng.
Điều này lại gợi ý đến van đề thanh tra, kiêm tra việc thực hiện trích đóng BHXH tại DN của cơ quan có thẩm quyền. Các nghiên cứu trong nước *Nghiên cửu “Hành vi đóng BHXH bat buộc trong các DN Việt Nam và khuyến nghị chính sách”, Tôn Trung Thành (2010) Trong bài nghiên cứu, tác giả đà đưa ra các nhận định những tồn tại của bão hiêm xã hội bat buộc của Việt Nam giai đoạn này là: tỷ lệ tham gia BHXH thấp, tỷ lệ đóng góp bảo hiểm trên tông tiền lương không đáng kê, tỷ lệ lao động không tham gia bão hiểm xà hội ưrơng đối cao tại các doanh nghiệp Việt Nam. Đê giãi thích được những nhận định trên, Tôn Trung Thành đà so sánh số liệu lao động, tiền lương lấy từ tông cục thống kê với số liệu đăng ký tham gia BHXH cùa cơ quan BHXH Việt Nam, đê thực hiện nghiên cửu và chạy mô hình kinh tế lượng vì 16 theo ông cần phải hiểu được mối quan hệ giừa mức hrơng ròng mà người lao động nhận được, mức lợi nhuận cùa doanh nghiệp VỚI cách tlnrc nộp BHXH đê rát ra kết luận về hành vi đóng BHXH bat buộc của DN. Phân tích kết quá ước lượng cho thấy: + NLĐ làm việc trong các doanh nghiệp trốn đóng BHXH đều nhận được mức lương ròng cao hơn người lao động làm việc tại các doanh nghiệp cùng ngành nhưng thực hiện đứng các quy định về đóng góp BHXH.
Tuy nhiên nghiên cih.1 cììng cho thay chưa có đủ căn cứ kết luận rằng doanh nghiệp trốn đóng góp đầy đủ nghĩa vụ BHXH chi đê tăng thêm lợi nhuận. + Sự thiểu hiểu biết hay sự đánh giá thấp cùa người lao động về BHXH có lè là một nguyên nhân dẫn đến nhùng hành vi trên. *Nghiên cứu “Vấn đề nợ BHXH ở doanh nghiệp nước ta hiện nay, nguyên nhân và biện pháp khắc phục”, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2011) Phân tích và tìm hiên lý do cùa tình trạng “nợ tiền” BHXH ờ các doanh nghiệp nước ta hiện nay tác già xác định có hai nhóm nguyên nhân chính đó là: + Kiến thức hạn hẹp dẫn đen nhận tlứrc thiếu sâu sắc về quyền lợi và nghía vụ nộp BHXH của cả NSDLĐ, NLĐ. + Công tác quân lý nhà nước đối VỚI van đề “nợ“ BHXH còn nhiều bất cập, thê hiện trên các kliía cạnh cụ thê như sau: cơ quan quàn lý nhà nước chưa có sự nhìn nhận rõ ràng và đúng bản chất về hành vi không đóng, chậm đóng, trốn đóng BHXH; Quy đinh chế tài, xử phạt còn thiếu và chưa đủ mạnh, chưa dữ sức răn đe; Xử lý vi phạm không đóng BHXH, van đề còn nhiều bất cập; Công tác thanh - kiêm tra xử lý vi phạm vẫn còn nhiều hạn chế.
*Báo cáo đề tài “Tình hình tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn - Thực trạng và giải pháp” của Bảo hiếm xã hội tỉnh Bắc Kạn, năm 2016 Theo đề tài nghiên cứu, có các yếu tổ ảnh hường đến việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN cùa các Doanh nghiệp là: - Nhân tổ điều kiện ựr nhiên, kinh tế - xà hội: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xà hội có nhiều ưu đài thì các doanh nghiệp sè phát triển bền vững hơn từ đó cùng tạo ra được nguồn thu và cùng tác động đáng kê đến việc tham gia BHXH cho NLĐ. 17 - Nhân tố chính sách pháp luật về tiền lương, chế độ BHXH, BHYT, BHTN: Chính sách tiền lương và công tác thu BHXH, BHYT, BHTN có mối quan hệ chặt chè VỚI nhau. Chính sách tiền lương là cơ sờ đê đưa ra mức đóng và mức hưởng. Nhà nước quy định mức lương tối thiêu vùng, kill nâng mức lương tối thiêu vùng lên đồng nghía với việc mức đóng BHXH cùng phải nâng lên.
Tuy nhiên, vẫn xày ra tình trạng các DN không đóng BHXH trên mức thu nhập thực tế cùa NLĐ, điều đó không nhùng ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ mà còn gây thất thoát quỳ BHXH. - Nhân tổ quy định xữ phạt vi phạm Luật BHXH, BHYT, BHTN Các mức xử phạt về hành vi vi phạm Luật BHXH càng cao càng thê hiện tính răn đe thì sẽ dễ dàng ngăn chặn được các hành vi vi phạm. - Nhân tố công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật và quy định BHXH, BHYT, BHTN Muốn doanh nghiệp và NLĐ đóng nộp đầy đù thì họ phải hiểu và tin tưởng về những quyền lợi mà chính sách BHXH mang lại. - Nhân tổ đội ngũ cán bộ BHXH: ĐỘI ngũ viên chức của cơ quan BHXH càng được nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luật chính trị, đạo đức nghề nghiệp.nhằm tạo được hiệu quâ công việc cao, tạo được mối quan hệ chặt chè ba bên giừa cơ quan BHXH, đơn VỊ sử dụng lao động và người lao động.
Từ đó công tác thu đạt được hiệu quà, thu đúng, thu đủ, không gây thất thoát quỳ. Từ các nhân tố trên, Báo cáo cùng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ tham gia BHXH, BHYT, BHTN cừa các doanh nghiệp ngoài nhà nước. *Nghiên cứu “Nhân tố tác động đến việc trích nộp các khoản theo lương cho người lao động tại Doanh nghiệp”, Nguyễn Thị Kim Phụng (2021), Tạp chí Tài chính kỳ 2 - Năm 2021 Theo bài nghiên cứu, tác giả đà đưa ra các nhân tổ tác động đến ý thức chấp hành quy định về việc trích nộp các khoản theo lương cho NLĐ bao gồm: - Chính sách BHXH, BHYT, BHTN: Các quy định có liên quan đến BH hiện hành có tác động tiực tiếp đến việc DN tuân thù trích nộp các khoản theo lương cho NLĐ. 18 - Thủ tục hành chính: Các thủ tục liên quan đến việc trích nộp BH hàng tháng nếu quá rườm rà, phức tạp, khó hiểu sè gây khó khăn cho các DN trong việc theo dòi và nộp BHXH cho NLĐ.
Đây là nguyên nhân dần đến việc quá hạn nộp tiền BHXH cho cơ quan BHXH. - Hình thức sờ hừu DN: có nhiều nghiên cứu cho thấy sự khác biệt trong vấn đề tuân thủ các quy định trong Luật BHXH giữa các loại hình DN như DN thuộc sờ hừu tư nhân, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN có vốn đầu tư nhà nước. - Trinh độ hiêu biết của NLĐ: kiến thức của NLĐ là một trong nliừng đặc tính quan trọng ảnh hường đến chù doanh nghiệp trong việc đóng BHXH. - Công tác thanh tra, kiêm tra: Việc kiêm tra, giám sát định kỳ quá trình tham gia BHXH bắt buộc cho NLĐ sè tác động đến tiến độ nộp BHXH, giải quyết được các vấn đề nợ đọng, đôn đốc DN sớm hoàn thành nghía vụ đóng đê tránh phát sinh lài chậm đóng.