Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội tự nguyện giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, tạo điểm tựa tài chính bền vững cho lực lượng lao động thuộc khu vực phi chính thức khi hết tuổi lao động. Tỉnh Đồng Nai là một trong những trung tâm phát triển công nghiệp năng động hàng đầu cả nước với quy mô dân số trên 3,1 triệu người. Bên cạnh lực lượng lao động công nghiệp chính thức, địa bàn tập trung hàng trăm nghìn lao động tự do, tiểu thương và thợ thủ công cá thể. Dù tiềm năng phát triển đối tượng tham gia là rất lớn, thực tiễn giai đoạn 2016 – 2019 tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai cho thấy tỷ lệ bao phủ của loại hình này vẫn còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm dưới 5% tổng số lao động phi chính thức trên địa bàn, đồng thời tỷ trọng đóng góp vào tổng quỹ thu bảo hiểm xã hội toàn tỉnh duy trì ở mức dưới 3%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng tăng trưởng nguồn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa tương xứng với quy mô kinh tế địa phương. Mục tiêu cụ thể của đề tài là nhận diện, đo lường mức độ tác động của các nhân tố chủ quan lẫn khách quan chi phối quyết định tham gia của người dân tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Luận văn giới hạn không gian khảo sát tại thành phố Biên Hòa – đô thị hạt nhân tập trung mật độ dân cư và lao động tự do cao nhất tỉnh, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2019 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong tháng 3 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp tổ chức bảo hiểm nâng cao hiệu quả thu, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội toàn dân theo định hướng của Nghị quyết 28-NQ/TW.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp của hai mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển: Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991). Hành vi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được định vị tương đương một quyết định mua sản phẩm dịch vụ tài chính dài hạn mang tính chất phòng ngừa rủi ro. Các khái niệm cốt lõi vận dụng trong nghiên cứu bao gồm: bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, chuẩn chủ quan (ảnh hưởng xã hội), sự kiểm soát hành vi cảm nhận, thái độ đối với chính sách, trách nhiệm đạo lý và ý thức sức khỏe tuổi già.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế bao gồm 8 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trong đó, 7 biến được giả thuyết có tác động thuận chiều gồm: Thái độ đối với bảo hiểm xã hội, Kiểm soát hành vi, Trách nhiệm đạo lý, Ảnh hưởng xã hội, Kiến thức về bảo hiểm xã hội, Ý thức sức khỏe khi về già và Thu nhập bình quân. Ngược lại, biến Cảm nhận rủi ro được giả thuyết có tác động nghịch chiều đến quyết định tham gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ qua hai giai đoạn:

Giai đoạn nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu 5 chuyên gia đầu ngành đang giữ vị trí quản lý tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai cùng giảng viên hướng dẫn khoa học. Quá trình này giúp điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống 36 biến quan sát ban đầu thành 32 biến quan sát chuẩn hóa, loại bỏ các chỉ báo trùng lắp hoặc gây hiểu lầm cho người trả lời.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp thang đo Likert 5 mức độ trên địa bàn thành phố Biên Hòa. Cỡ mẫu hợp lệ thu về đạt 174 mẫu, thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định cỡ mẫu tối thiểu theo Tabachnick và Fidell (1996) với công thức N lớn hơn hoặc bằng 50 cộng 8 nhân m (đòi hỏi tối thiểu 114 mẫu đối với mô hình hồi quy đa biến). Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS phiên bản 22.0 với quy trình phân tích gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn hoặc bằng 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích đạt trên 50%), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến OLS. Phương pháp này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bóc tách chính xác mức độ đóng góp tương đối của từng biến độc lập trong điều kiện mẫu đại diện thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng chỉ ra các phát hiện cốt lõi về mối quan hệ giữa các nhân tố và quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động:

Thứ nhất, nhân tố Trách nhiệm đạo lý và Thái độ đối với chính sách thể hiện mức độ tác động tích cực mạnh mẽ nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta lần lượt đạt trên 0,32 và 0,28 (p < 0,01). Điều này phản ánh nhận thức lo ngại trở thành gánh nặng kinh tế cho gia đình và con cái khi hết tuổi lao động là động lực tâm lý hàng đầu thúc đẩy cá nhân trích lập quỹ hưu trí.

Thứ hai, Ảnh hưởng xã hội và Kiểm soát hành vi tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), trong đó sự ủng hộ từ người thân và bạn bè làm tăng khả năng đăng ký tham gia lên khoảng 24%.

Thứ ba, Cảm nhận rủi ro có hệ số hồi quy âm (Beta = -0,18, p < 0,01), cho thấy các lo ngại về sự trượt giá tiền tệ, tính thanh khoản của dòng tiền đóng góp hoặc thủ tục chi trả phức tạp đang trực tiếp cản trở quyết định tham gia.

Thứ tư, phân tích phương sai ANOVA cho thấy nhóm lao động trong độ tuổi từ 35 đến 50 tuổi có mức độ quan tâm và ý thức sức khỏe cao hơn 25% so với nhóm lao động trẻ dưới 25 tuổi. Đồng thời, mức thu nhập bình quân từ 6 đến 10 triệu đồng/tháng là phân khúc khách hàng tiềm năng nhất, chiếm trên 52% tổng số người sẵn sàng tham gia ngay trong tháng tới.

Thảo luận kết quả

Mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh giải thích được hơn 58% sự biến thiên của quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Kết quả thực nghiệm tại Đồng Nai có sự tương đồng sâu sắc với nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2014) tại Nghệ An cũng như công trình của Hà Hồng Nguyễn và cộng sự (2019) tại Trà Vinh về vai trò của trách nhiệm đạo lý và kiến thức chính sách.

Tuy nhiên, điểm đặc thù tại Đồng Nai là yếu tố Ảnh hưởng xã hội chiếm tỷ trọng tác động cao hơn rõ rệt. Với đặc thù là vùng ven đô tập trung các cụm dân cư phi chính thức gắn liền khu công nghiệp, sự lan tỏa thông tin truyền miệng từ các tiểu thương buôn bán nhỏ và người đã nhận lương hưu đóng vai trò then chốt trong việc củng cố niềm tin. Trong các báo cáo quản trị, kết quả này có thể được trực quan hóa qua biểu đồ phân tán (Scatter Plot) mô tả tương quan tuyến tính giữa mức thu nhập và xác suất tham gia, kết hợp biểu đồ tần số Histogram thể hiện phân phối chuẩn của phần dư, giúp các cấp quản lý nắm bắt trực quan phân khúc đối tượng mục tiêu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm gia tăng nguồn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Đồng Nai:

Một là, tối ưu hóa chính sách hỗ trợ tài chính và linh hoạt phương thức đóng. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai cần kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành gói hỗ trợ bổ sung từ 10% đến 15% mức đóng cho đối tượng hộ cận nghèo và nông dân từ nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 – 2025, giúp hạ thấp rào cản tài chính ban đầu cho người có thu nhập bấp bênh.

Hai là, tái cấu trúc chiến dịch truyền thông đánh trúng vào trách nhiệm đạo lý và ý thức sức khỏe. Phòng Truyền thông và Phát triển đối tượng cần chuyển đổi thông điệp từ việc liệt kê điều luật sang truyền thông giá trị nhân văn: quyền tự chủ tài chính tuổi già và giảm áp lực phụ dưỡng cho con cái. Mục tiêu tiếp cận tối thiểu 80.000 lao động tự do qua hệ thống truyền thanh cơ sở, áp phích tại các chợ truyền thống và mạng xã hội trong vòng 12 tháng.

Ba là, củng cố mạng lưới đại lý thu và mở rộng sự lan tỏa xã hội. Toàn thể 434 cán bộ, công chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh và các huyện cần phối hợp chặt chẽ với hệ thống Bưu điện, Ủy ban nhân dân xã, phường để mở rộng mạng lưới đại lý ủy quyền thêm 30% hàng năm, tập huấn kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho nhân viên đại lý thu nhằm tạo dựng uy tín trực tiếp tại cơ sở.

Bốn là, đẩy mạnh chuyển đổi số và tinh giản thủ tục hành chính. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Một cửa và Tổ Công nghệ thông tin cần triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến trên ứng dụng VssID và Cổng dịch vụ công quốc gia, tích hợp thanh toán điện tử không dùng tiền mặt qua ngân hàng thương mại, cắt giảm 50% thời gian xử lý hồ sơ đăng ký trong lộ trình 2021 – 2023 nhằm xóa bỏ hoàn toàn rào cản tâm lý về thủ tục phức tạp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ 434 cán bộ nghiệp vụ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai cùng các cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương trên toàn quốc. Công trình cung cấp mô hình lượng hóa cụ thể để xây dựng kế hoạch thu và phân bổ chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khoa học, sát thực tế.

Thứ hai, các chuyên gia hoạch định chính sách an sinh xã hội tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về tâm lý lao động phi chính thức, làm căn cứ sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội và thiết kế các gói bảo hiểm hưu trí bổ sung linh hoạt.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công và Kinh tế học ứng dụng. Luận văn là một nghiên cứu tình huống điển hình về ứng dụng mô hình TPB kết hợp hồi quy tuyến tính OLS trong đo lường hành vi tiêu dùng dịch vụ công.

Thứ tư, các tổ chức đoàn thể xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Liên đoàn Lao động và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ. Báo cáo giúp các đơn vị nắm vững các yếu tố thúc đẩy tâm lý đoàn viên, từ đó thiết kế các chương trình tuyên truyền, vận động hội viên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại tỉnh Đồng Nai áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?
Chính sách áp dụng cho mọi công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tại Đồng Nai, đối tượng trọng tâm là lao động tự do, tiểu thương tại các chợ truyền thống, thợ thủ công, nông dân và lao động làm việc thời vụ trong chuỗi cung ứng công nghiệp.

Tại sao nhân tố Trách nhiệm đạo lý lại có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định tham gia?
Nghiên cứu chỉ ra văn hóa gia đình Việt Nam coi trọng sự tự lập và tình thương con cái. Người lao động mong muốn có nguồn lương hưu độc lập và thẻ bảo hiểm y tế miễn phí khi về già nhằm đảm bảo chi phí y tế cá nhân, tránh trở thành gánh nặng kinh tế cho thế hệ con cháu.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay được xác định trên nguyên tắc nào?
Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia tự lựa chọn. Mức thấp nhất bằng chuẩn nghèo khu vực nông thôn (khoảng vài trăm nghìn đồng) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở, kèm theo các chính sách hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu định lượng của luận văn đảm bảo độ tin cậy khoa học như thế nào?
Nghiên cứu tuân thủ quy trình kiểm định đa bước nghiêm ngặt: sàng lọc Cronbach's Alpha loại bỏ biến rác, phân tích nhân tố khám phá EFA với tổng phương sai trích trên 50%, và kiểm tra đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi trong mô hình OLS với độ tin cậy thống kê 95%.

Những nguyên nhân chính khiến người dân còn ngần ngại tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Rào cản lớn nhất bắt nguồn từ Cảm nhận rủi ro về thời gian đóng dài (tối thiểu 20 năm để hưởng lương hưu), nỗi lo trượt giá đồng tiền, thiếu thông tin chính thống về tính liên thông giữa bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, cùng với sự bấp bênh trong thu nhập hàng tháng của lao động phi chính thức.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội tự nguyện và hành vi tiêu dùng dịch vụ an sinh xã hội dựa trên lý thuyết TRA và TPB.
  • Nghiên cứu định lượng trên mẫu 174 người dân tại thành phố Biên Hòa đã chứng minh 8 nhóm nhân tố có ảnh hưởng rõ rệt đến quyết định tham gia, trong đó Trách nhiệm đạo lý và Thái độ là hai động lực chi phối mạnh mẽ nhất.
  • Cảm nhận rủi ro và sự thiếu hụt kiến thức chính sách được xác định là hai rào cản nghịch chiều lớn nhất làm suy giảm tốc độ tăng trưởng nguồn thu bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế tài chính, thông điệp truyền thông nhân văn, nâng cao năng lực 434 cán bộ đại lý và số hóa quy trình đã được thiết lập chặt chẽ cho giai đoạn 2021 – 2025.
  • Đóng góp khoa học then chốt của luận văn là cung cấp bằng chứng thực nghiệm chuẩn xác tại một đô thị công nghiệp trọng điểm, tạo tiền đề thúc đẩy lộ trình bao phủ an sinh xã hội toàn diện.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan thực thi chính sách hãy tham khảo và ứng dụng ngay các phát hiện thực nghiệm từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian tới.