Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống an sinh xã hội (ASXH) — đặc biệt là bảo hiểm xã hội (BHXH) — giữ vai trò trụ cột nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và duy trì công bằng, ổn định xã hội. Tại Việt Nam, chính sách BHXH tự nguyện được áp dụng chính thức từ năm 2008 theo Luật BHXH năm 2006, tiếp tục được sửa đổi, bổ sung theo Luật BHXH số 58/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016) nhằm mở rộng đối tượng tham gia, đa dạng hóa phương thức đóng và nâng cao quyền lợi hưởng chế độ hưu trí, tử tuất cho người lao động khu vực phi chính thức. Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 134/2015/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 01/01/2018) quy định mức hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện theo tỷ lệ chuẩn nghèo khu vực nông thôn: hỗ trợ 30% đối với người thuộc hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng khác.

Mặc dù khung pháp lý và chính sách hỗ trợ đã được ban hành, số liệu thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy kết quả phát triển đối tượng tham gia còn nhiều hạn chế. Tính đến ngày 31/07/2020, toàn thành phố chỉ có 23.253 người tham gia BHXH tự nguyện, giảm 311 người so với năm 2019 và mới chỉ đạt 35,83% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm nhận diện các rào cản, đo lường mức độ tác động của các nhân tố tâm lý - kinh tế - thủ tục đến ý định hành vi của người lao động, từ đó cung cấp căn cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện.

2. Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tham gia BHXH tự nguyện và xác định, đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động tại TP.HCM; trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý quản trị giúp ngành BHXH và cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ tham gia.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn TP.HCM.
    2. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước và lao động tự do tại TP.HCM.
    3. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp chính sách cho cơ quan BHXH nhằm gia tăng tỷ lệ người lao động tham gia BHXH tự nguyện.

3. Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mỗi yếu tố có chiều hướng và mức độ tác động như thế nào đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  3. Những nhóm giải pháp nào ngành bảo hiểm xã hội và cơ quan quản lý nhà nước cần tập trung triển khai để thúc đẩy ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM, bao gồm cả những người đã tham gia và chưa tham gia BHXH tự nguyện, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ khóa luận được triển khai từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021; trong đó giai đoạn thu thập dữ liệu khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 04/2021 đến tháng 05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý luận về an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội và các lý thuyết hành vi người tiêu dùng:

  • Lý luận An sinh xã hội và Bảo hiểm xã hội: Luận văn tiếp cận định nghĩa ASXH theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), quan điểm của TS. Mai Ngọc Cường, GS. Hoàng Chí Bảo và Chiến lược ASXH 2011–2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Khái niệm BHXH tự nguyện được xác định chuẩn xác theo Khoản 3 Điều 3 Luật BHXH năm 2014 và hệ thống 9 nhánh chế độ an sinh theo Công ước số 102 của ILO.
  • Lý thuyết về thái độ:
    • Mô hình thái độ ba thành phần (Tricomponent Attitude Model) của Schiffman & Kanuk (1987) gồm: Nhận thức (Cognitive), Cảm xúc/Sự ưa thích (Affective), và Xu hướng hành vi (Conative).
    • Mô hình thái độ đơn thành phần và Mô hình thái độ đa thuộc tính của Fishbein & Ajzen (1975).
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Fishbein & Ajzen (1975) giải thích ý định hành vi được quyết định bởi hai nhân tố là Thái độ hướng đến hành vi và Chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB): Ajzen (1991) mở rộng từ mô hình TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) nhằm giải thích các hành vi bị chi phối bởi nguồn lực, cơ hội và năng lực thực hiện của cá nhân.
  • Tổng quan các mô hình thực nghiệm kế thừa:
    • Nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư (2018) tại tỉnh Phú Yên ($N = 325$).
    • Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt Dung & Nguyễn Thị Sinh (2019) tại huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội ($N = 243$).
    • Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Xuân Thọ & Hồ Huy Tượng (2013) tại tỉnh Nghệ An.
    • Nghiên cứu của Trương Thị Phượng (2012) tại tỉnh Phú Yên.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm 06 biến độc lập, 01 biến phụ thuộc và các biến kiểm soát nhân khẩu học:

  • Biến độc lập: (1) Nhận thức về sự hữu ích; (2) Kiểm soát hành vi; (3) Thái độ đối với việc tham gia BHXH; (4) Thủ tục tham gia; (5) Kỳ vọng gia đình / Sự kỳ vọng; (6) Thu nhập.
  • Biến phụ thuộc: Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động.
  • Biến kiểm soát: Giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp.
Nhóm biến Ký hiệu biến Tên biến / Nhân tố Số biến quan sát sơ bộ Nguồn gốc kế thừa / Xây dựng
Biến độc lập NTHI Nhận thức về sự hữu ích 4 Bagozzi & Warshaw (1989); Nguyễn Thị Nguyệt Dung & Nguyễn Thị Sinh (2019)
Biến độc lập KSHV Kiểm soát hành vi 4 Ajzen (1991); Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2013)
Biến độc lập TD Thái độ đối với tham gia BHXH 4 Fishbein & Ajzen (1975); Schiffman & Kanuk (1987)
Biến độc lập TT Thủ tục tham gia 4 Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư (2018)
Biến độc lập KV Kỳ vọng gia đình / Sự kỳ vọng 4 Nguyễn Xuân Cường và cộng sự (2013)
Biến độc lập TN Thu nhập của người lao động 3 Trương Thị Phượng (2012); Nguyễn Thị Nguyệt Dung (2019)
Biến phụ thuộc YD Ý định tham gia BHXH tự nguyện 4 Ajzen (1991); Fishbein & Ajzen (1975)

3. Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

  • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thu thập tài liệu thứ cấp (báo chí, số liệu báo cáo của BHXH TP.HCM); thực hiện thảo luận tay đôi/phỏng vấn sâu 12 chuyên gia và cá nhân am hiểu chính sách BHXH để hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm mẫu nhỏ gồm 50 đối tượng nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và kiểm tra cách diễn đạt bảng hỏi trước khi ban hành chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi trực tuyến với kích thước mẫu $N = 270$ người lao động trên địa bàn TP.HCM.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả cấu trúc mẫu và đặc điểm nhân khẩu học.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng $< 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để kiểm tra tính giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    • Kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-test (theo giới tính) và phân tích phương sai One-way ANOVA (theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện tại TP.HCM còn rất thấp (chỉ đạt 35,83% kế hoạch vào tháng 7/2020 với 23.253 người tham gia). Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021 (giai đoạn khảo sát tập trung từ tháng 04 đến tháng 05/2021). Chương 1 cũng trình bày ý nghĩa khoa học (làm sáng tỏ nhu cầu và rào cản tham gia an sinh xã hội ở góc độ quản trị hành vi) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các nhà quản lý quỹ BHXH), đồng thời phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện:

  • Phân tích bản chất, vai trò của ASXH đối với ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ người lao động trước các cú sốc giảm sút thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già.
  • Phân tích nội dung cốt lõi của BHXH theo Luật BHXH 2014: đối tượng tham gia, đối tượng thụ hưởng, 9 nhánh trợ cấp theo Công ước 102 của ILO, cơ chế tạo lập và bảo toàn quỹ BHXH, chức năng quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp BHXH.
  • Làm rõ các lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Mô hình thái độ ba thành phần của Schiffman & Kanuk (1987), mô hình thái độ đa thuộc tính của Fishbein & Ajzen (1975), Thuyết hành động hợp lý (TRA - 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - 1991).
  • Tổng thuật chi tiết 4 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư, 2018; Nguyễn Thị Nguyệt Dung & Nguyễn Thị Sinh, 2019; Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Xuân Thọ & Hồ Huy Tượng, 2013; Trương Thị Phượng, 2012). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến ý định tham gia BHXH tự nguyện cùng hệ thống các biến kiểm soát.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn:

  • Quy trình nghiên cứu gồm các bước tuần tự: Xây dựng thang đo nháp $\rightarrow$ Phỏng vấn chuyên gia ($n = 12$) $\rightarrow$ Khảo sát thử nghiệm ($n = 50$) $\rightarrow$ Hiệu chỉnh bảng câu hỏi và thang đo $\rightarrow$ Khảo sát chính thức ($n = 270$) $\rightarrow$ Xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Trình bày chi tiết bảng mã hóa các thang đo sơ bộ đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý) cho 6 nhân tố độc lập (Nhận thức sự hữu ích, Kiểm soát hành vi, Thái độ, Thủ tục tham gia, Sự kỳ vọng, Thu nhập) và 1 nhân tố phụ thuộc (Ý định tham gia).
  • Mô tả phương thức chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng trực tuyến, phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA (sử dụng phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Varimax/Promax), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính và các kiểm định phi tham số / tham số (T-test, ANOVA).

Chương 4: Thực trạng về tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại TP.HCM và phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - lao động và trình bày kết quả phân tích định lượng:

  • Thực trạng tại TP.HCM: Đánh giá quy mô lực lượng lao động thành phố giai đoạn 2019–2020 và kết quả thực hiện chính sách BHXH tự nguyện đạt 23.253 người tham gia tính đến 31/07/2020.
  • Thống kê mô tả mẫu ($N = 270$): Tổng hợp cơ cấu nhân khẩu học bao gồm độ tuổi, giới tính, mức thu nhập hàng tháng và phân loại nghề nghiệp của đối tượng khảo sát.
  • Kiểm định thang đo:
    • Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các thang đo biến độc lập và phụ thuộc đều đạt yêu cầu về độ tin cậy ($> 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$).
    • Phân tích EFA trích xuất thành công các nhóm nhân tố hội tụ, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đạt chuẩn, giải thích được phần lớn phương sai trích.
  • Kiểm định mô hình hồi quy: Phân tích tương quan Pearson xác nhận các mối liên hệ có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Kết quả hồi quy đa biến xác định mức độ tác động và tầm quan trọng tương đối giữa các biến độc lập đến Ý định tham gia BHXH tự nguyện.
  • Kiểm định khác biệt: Phân tích Independent Samples T-test cho thấy sự khác biệt về ý định tham gia theo giới tính; kiểm định ANOVA chỉ ra mức độ ảnh hưởng khác nhau theo các nhóm tuổi, mức thu nhập và nghề nghiệp.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả phân tích số liệu:

  • Xác nhận các nhân tố có tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động tại TP.HCM.
  • Đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cụ thể hướng tới cơ quan BHXH TP.HCM và các cấp quản lý nhà nước: đẩy mạnh truyền thông về tính hữu ích và quyền lợi dài hạn; đơn giản hóa thủ tục hành chính và số hóa quy trình đăng ký/đóng nộp; đa dạng hóa các gói đóng linh hoạt phù hợp với mức thu nhập của lao động phi chính thức; phát huy vai trò truyền thông qua gia đình và mạng lưới xã hội.
  • Chỉ rõ các hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi nghiên cứu, làm cơ sở gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh thực tế về tình hình tham gia BHXH tự nguyện tại TP.HCM, chỉ ra sự sụt giảm số người tham gia trong năm 2020 (đạt 23.253 người, giảm 311 người so với 2019 và chỉ hoàn thành 35,83% chỉ tiêu).
  • Kiểm định định lượng trên mẫu 270 người lao động đã chứng minh mô hình nghiên cứu đạt độ phù hợp cao:
    • Thang đo các nhân tố: Nhận thức sự hữu ích, Kiểm soát hành vi, Thái độ đối với việc tham gia, Thủ tục tham gia, Sự kỳ vọng, Thu nhập đều đạt chuẩn tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị phân biệt trong phân tích EFA.
    • Phân tích hồi quy xác nhận mối quan hệ tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê của các nhân tố độc lập đến Ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động.
    • Phân tích T-test và ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong ý định tham gia giữa các nhóm nhân khẩu học khác nhau về giới tính, độ tuổi, phân khúc thu nhập và nghề nghiệp.

2. Các hàm ý quản trị và giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp chính:

  • Nâng cao nhận thức về sự hữu ích của BHXH tự nguyện: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chế độ hưu trí và thẻ BHYT khi về già, định vị BHXH tự nguyện như một kênh đầu tư - an sinh an toàn, vừa có tính bảo vệ, vừa có tính tiết kiệm phòng ngừa rủi ro thu nhập.
  • Cải cách và tối ưu hóa thủ tục tham gia: Cắt giảm các quy trình hành chính phức tạp, mở rộng các điểm giao dịch thu hộ tại bưu điện, khu dân cư và ứng dụng thanh toán điện tử trực tuyến (thông qua ứng dụng VssID và ngân hàng số) nhằm giảm thiểu thời gian, chi phí giao dịch cho người lao động.
  • Chính sách hỗ trợ tài chính và gói đóng linh hoạt theo thu nhập: Nghiên cứu cơ chế đóng - hưởng linh hoạt (theo tháng, quý, năm hoặc theo mùa vụ thu nhập); kiến nghị nâng mức hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách cho các nhóm lao động thu nhập thấp ngoài chuẩn nghèo/cận nghèo hiện hành.
  • Tác động qua kênh gia đình và chuẩn mực xã hội: Lồng ghép thông điệp trách nhiệm gia đình và sự an tâm tài chính vào các chiến dịch truyền thông, tận dụng sự ủng hộ của người thân để thúc đẩy quyết định tham gia của người lao động.

3. Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận kết hợp thành công mô hình TRA, TPB và mô hình thái độ đa thuộc tính vào việc giải thích hành vi tham gia một sản phẩm dịch vụ công đặc thù là BHXH tự nguyện tại thị trường đô thị lớn (TP.HCM), bổ sung thêm biến quan sát thực chứng cho các nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực an sinh xã hội tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát cụ thể về phản ứng của người lao động tại TP.HCM đối với chính sách BHXH tự nguyện năm 2021, giúp các nhà quản lý cơ quan BHXH TP.HCM nhận diện chính xác các rào cản tâm lý và hành chính để điều chỉnh chiến lược vận động phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

1. Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với hình thức khảo sát trực tuyến ($N = 270$), do đó tính đại diện cho toàn bộ lực lượng lao động đa dạng tại TP.HCM có thể bị hạn chế, đặc biệt là nhóm lao động tự do vùng ven ít tiếp cận internet.
  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ khảo sát người lao động tại TP.HCM, kết quả chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ các tỉnh thành thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác có điều kiện thu nhập và cơ cấu lao động khác biệt.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu cắt ngang được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 04 - tháng 05/2021), chịu ảnh hưởng nhất định bởi bối cảnh kinh tế - xã hội tại thời điểm khảo sát.
  • Mô hình nghiên cứu: Mới chỉ tập trung vào 6 nhóm yếu tố chính, chưa bao quát hết các yếu tố vĩ mô khác như biến động lạm phát, mức độ tin cậy vào quỹ bảo hiểm hoặc các yếu tố truyền thông số.

2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng theo từng quận/huyện và từng nhóm ngành nghề cụ thể để tăng tính đại diện.
  • Mở rộng địa bàn so sánh giữa TP.HCM với các đô thị loại II hoặc khu vực nông thôn lân cận.
  • Bổ sung thêm các biến nghiên cứu mới như: niềm tin vào hệ thống quản lý quỹ BHXH, ảnh hưởng của truyền thông số và chính sách hỗ trợ bổ sung từ chính quyền địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Công tác Xã hội, Bảo hiểm: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cách vận dụng các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB, Mô hình thái độ) vào việc nghiên cứu sản phẩm dịch vụ công và chính sách xã hội.
  • Đối với người làm đề tài định lượng xã hội: Cung cấp mẫu bảng hỏi chi tiết, hệ thống thang đo Likert 5 điểm đã qua kiểm định độ tin cậy, quy trình chuẩn hóa từ nghiên cứu định tính ($n=12$), thử nghiệm ($n=50$) đến nghiên cứu chính thức ($n=270$), cùng cấu trúc xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test, ANOVA).
  • Đối với cán bộ quản lý ngành BHXH: Cung cấp bức tranh thực trạng và cơ sở dữ liệu thực chứng về phản hồi của người lao động tại TP.HCM đối với thủ tục, mức đóng và quyền lợi BHXH tự nguyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện tại TP.HCM tính đến tháng 7/2020 đạt mức nào theo số liệu của khóa luận?

Theo báo cáo của BHXH TP.HCM được trích dẫn trong khóa luận, tính đến ngày 31/07/2020, toàn thành phố có 23.253 người tham gia BHXH tự nguyện, giảm 311 người so với năm 2019 và mới chỉ đạt 35,83% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

2. Mức hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện của Nhà nước theo Nghị định 134/2015/NĐ-CP được nêu trong văn bản là bao nhiêu?

Theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 (áp dụng từ 01/01/2018), Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện theo tỷ lệ chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn gồm: 30% đối với người thuộc hộ nghèo, 25% đối với người thuộc hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng còn lại.

3. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong các giai đoạn nghiên cứu của đề tài được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu triển khai qua 3 giai đoạn mẫu:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu/thảo luận tay đôi với 12 chuyên gia và người am hiểu BHXH.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát 50 người lao động để đánh giá độ tin cậy thang đo ban đầu.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát trực tuyến trên 270 người lao động tại TP.HCM để phân tích SPSS.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả bao gồm những nhân tố độc lập nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 06 nhân tố độc lập: (1) Nhận thức về sự hữu ích; (2) Kiểm soát hành vi; (3) Thái độ đối với việc tham gia BHXH; (4) Thủ tục tham gia; (5) Kỳ vọng gia đình (Sự kỳ vọng); (6) Thu nhập của người lao động.

5. Những công trình nghiên cứu thực nghiệm nào trong nước được tác giả kế thừa trực tiếp trong chương 2?

Tác giả kế thừa 4 công trình nghiên cứu trong nước:

  1. Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư (2018) nghiên cứu tại tỉnh Phú Yên.
  2. Nguyễn Thị Nguyệt Dung & Nguyễn Thị Sinh (2019) nghiên cứu tại huyện Thạch Thất, Hà Nội.
  3. Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Xuân Thọ & Hồ Huy Tượng (2013) nghiên cứu tại tỉnh Nghệ An.
  4. Trương Thị Phượng (2012) nghiên cứu tại tỉnh Phú Yên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp nền tảng lý thuyết hành vi (TRA, TPB) với phân tích định lượng thực chứng trên cỡ mẫu 270 người lao động tại TP.HCM. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và các kiểm định khác biệt T-test/ANOVA đã làm rõ vai trò quyết định của các yếu tố nhận thức, thái độ, thủ tục, thu nhập và kỳ vọng đối với ý định tham gia BHXH tự nguyện. Đây là công trình nghiên cứu có kết cấu học thuật chặt chẽ, dữ liệu trung thực và mang lại nhiều hàm ý quản trị thiết thực cho ngành bảo hiểm xã hội trong việc mở rộng diện bao phủ an sinh tại địa bàn đô thị.