Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tình huống nghiên cứu tại chi cục thuế quận 1 tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận 1 TP Hồ Chí Minh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2012

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế

2.1.1. Nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế

2.1.2. Tuân thủ thuế

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

2.2.1. Nhân tố Kinh tế

2.2.2. Nhân tố Chính sách thuế, quản lý thuế

2.2.3. Nhân tố Đặc điểm doanh nghiệp

2.2.4. Nhân tố Ngành kinh doanh

2.2.5. Nhân tố Pháp luật xã hội

2.2.6. Nhân tố Tâm lý

2.3. Tóm tắt chương 1

3. CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 1 VÀ THỰC TRẠNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

3.1. Quản lý thuế tại Chi cục Thuế Quận 1

3.1.1. Thu ngân sách nhà nước

3.1.2. Quản lý đăng ký, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

3.1.3. Thực hiện thủ tục hoàn thuế, miễn, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

3.1.4. Quản lý thông tin về doanh nghiệp

3.1.5. Công tác tuyên truyền hỗ trợ, kiểm tra, cưỡng chế, xử lý vi phạm về thuế

3.1.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

3.2. Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Quận 1

3.2.1. Tuân thủ về đăng ký thuế, kê khai thuế

3.2.2. Tuân thủ về báo cáo thông tin chính xác và đầy đủ

3.2.3. Tuân thủ về chấp hành quyết định, yêu cầu theo quy định của cơ quan thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn

3.2.4. Tuân thủ trong thực hiện hồ sơ đề nghị hoàn thuế

3.2.5. Mặt tích cực

3.2.6. Mặt hạn chế

3.3. Tóm tắt chương 2

4. CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI QUẬN 1 TP. HCM

4.1. Mô hình và quy trình khảo sát

4.1.1. Mô hình khảo sát

4.1.2. Quy trình khảo sát

4.2. Thiết lập phiếu khảo sát: câu hỏi và thang đo

4.3. Xác định số lượng phiếu khảo sát

4.4. Thu thập thông tin

4.5. Kết quả khảo sát

4.5.1. Thống kê mẫu

4.5.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha

4.5.3. Phân tích nhân tố

4.5.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.5.5. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến sự tuân thủ thuế

4.5.5.1. Nhân tố Chính sách thuế, quản lý thuế
4.5.5.2. Nhân tố Kinh tế
4.5.5.3. Nhân tố Đặc điểm DN
4.5.5.4. Nhân tố Ngành kinh doanh
4.5.5.5. Nhân tố Tâm lý
4.5.5.6. Nhân tố Pháp luật xã hội

4.6. Tóm tắt chương 3

5. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI QUẬN 1 TP. HCM

5.1. Các giải pháp về hệ thống, chính sách thuế của Nhà nước

5.1.1. Tăng sự đồng bộ, chặt chẽ, rõ ràng, đơn giản của hệ thống, chính sách thuế

5.1.2. Các văn bản dưới luật nên tăng độ ổn định tương đối

5.1.3. Nâng cao sự công bằng của chính sách thuế

5.1.4. Điều chỉnh thuế suất phù hợp với xu hướng và tình hình kinh tế

5.2. Các giải pháp thực hiện tại Chi cục Thuế Quận 1

5.2.1. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, trách nhiệm, nhận thức của công chức

5.2.2. Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền hỗ trợ

5.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra

5.2.4. Thực hiện thủ tục hành chính nhanh, gọn, đúng quy trình

5.3. Các giải pháp hỗ trợ về chính sách kinh tế, pháp luật và quy tắc ứng xử của xã hội có liên quan

5.3.1. Nâng cao hiệu quả chi tiêu công

5.3.2. Xử lý nghiêm minh vấn đề gian lận, trốn thuế, đảm bảo đủ sức răng đe

5.3.3. Tăng cường sự đồng thuận của xã hội đối với chính sách thuế

5.4. Tóm tắt chương 4

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Tuân Thủ Thuế

Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Quận 1 TP. Hồ Chí Minh là một vấn đề quan trọng trong quản lý thuế. Các doanh nghiệp cần hiểu rõ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Việc tuân thủ không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ.

1.1. Định Nghĩa Về Tuân Thủ Thuế

Tuân thủ thuế được hiểu là việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm việc đăng ký thuế, kê khai chính xác và nộp thuế đúng hạn. Theo OECD, tuân thủ thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn là trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp đối với xã hội.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Tuân Thủ Thuế

Sự tuân thủ thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các hình phạt mà còn tạo dựng uy tín trong kinh doanh. Doanh nghiệp tuân thủ thuế sẽ được hưởng nhiều lợi ích từ chính sách hỗ trợ của nhà nước, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Tuân Thủ Thuế Của Doanh Nghiệp

Nhiều nhân tố có thể tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Quận 1. Các nhân tố này bao gồm chính sách thuế, điều kiện kinh doanh, và tâm lý của người nộp thuế. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp cơ quan thuế có những biện pháp phù hợp để nâng cao tỷ lệ tuân thủ.

2.1. Nhân Tố Chính Sách Thuế

Chính sách thuế có ảnh hưởng lớn đến sự tuân thủ của doanh nghiệp. Nếu chính sách thuế rõ ràng, minh bạch và công bằng, doanh nghiệp sẽ có xu hướng tuân thủ tốt hơn. Ngược lại, chính sách phức tạp có thể dẫn đến sự nhầm lẫn và không tuân thủ.

2.2. Nhân Tố Kinh Tế

Tình hình kinh tế cũng ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Trong thời kỳ kinh tế khó khăn, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc nộp thuế đúng hạn. Do đó, cần có các chính sách hỗ trợ kịp thời để giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

2.3. Nhân Tố Tâm Lý

Tâm lý của người nộp thuế cũng đóng vai trò quan trọng trong sự tuân thủ thuế. Nếu doanh nghiệp cảm thấy bị áp lực từ cơ quan thuế, họ có thể tìm cách trốn thuế. Ngược lại, nếu họ nhận thấy sự hỗ trợ và hợp tác từ cơ quan thuế, họ sẽ có xu hướng tuân thủ tốt hơn.

III. Thách Thức Trong Việc Nâng Cao Sự Tuân Thủ Thuế

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao sự tuân thủ thuế, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp tại Quận 1 thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các quy định thuế. Điều này dẫn đến việc kê khai không chính xác và nộp thuế không đầy đủ.

3.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Quy Định

Nhiều doanh nghiệp không nắm rõ các quy định thuế hiện hành, dẫn đến việc kê khai sai lệch. Cần có các chương trình đào tạo và hướng dẫn cụ thể để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của mình.

3.2. Thiếu Hỗ Trợ Từ Cơ Quan Thuế

Một số doanh nghiệp cảm thấy thiếu sự hỗ trợ từ cơ quan thuế trong quá trình kê khai và nộp thuế. Việc tăng cường giao tiếp và hỗ trợ từ cơ quan thuế sẽ giúp doanh nghiệp tự tin hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Sự Tuân Thủ Thuế Của Doanh Nghiệp

Để nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Quận 1, cần có các giải pháp đồng bộ từ cả phía doanh nghiệp và cơ quan thuế. Các giải pháp này bao gồm cải cách chính sách thuế, tăng cường hỗ trợ và đào tạo cho doanh nghiệp.

4.1. Cải Cách Chính Sách Thuế

Cần đơn giản hóa các quy định thuế để doanh nghiệp dễ dàng thực hiện. Chính sách thuế cần rõ ràng và minh bạch để doanh nghiệp có thể tuân thủ một cách tự nguyện.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Hỗ Trợ

Cơ quan thuế cần tổ chức các khóa đào tạo cho doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy định mà còn tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế mà còn đưa ra các giải pháp thực tiễn. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các cơ quan thuế tại Quận 1 có những điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

5.1. Kết Quả Khảo Sát

Kết quả khảo sát cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ các quy định thuế. Điều này cho thấy cần có sự cải cách trong cách truyền đạt thông tin từ cơ quan thuế đến doanh nghiệp.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đề Xuất

Các giải pháp đề xuất từ nghiên cứu có thể được áp dụng ngay để nâng cao sự tuân thủ thuế. Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp tự tin hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Sự Tuân Thủ Thuế

Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Quận 1 TP. Hồ Chí Minh là một vấn đề cần được quan tâm. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ cần được nghiên cứu và cải thiện liên tục. Tương lai của sự tuân thủ thuế phụ thuộc vào sự hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế.

6.1. Tương Lai Của Chính Sách Thuế

Chính sách thuế cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn kinh doanh. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tuân thủ các quy định thuế.

6.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Doanh Nghiệp Và Cơ Quan Thuế

Sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho sự tuân thủ thuế. Cần có các chương trình giao lưu, hội thảo để tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tình huống nghiên cứu tại chi cục thuế quận 1 tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP Chương này trình bày nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế năm 2006, lý thuyết về tuân thủ thuế, các nghiên trước và các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của DN. Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế 1. Nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì nghĩa vụ của NNT gồm: “Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế. Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt NNT thực hiện thủ tục về thuế sai quy định”. Theo quy định trên, nghĩa vụ của NNT có thể được khái quát như sau: - Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Kê khai thông tin về thuế, những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn. - Chấp hành chế độ kế toán, thống kê, hoá đơn, chứng từ theo quy định; cung cấp chính xác, đầy đủ kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế. - Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của của CQT, công chức thuế theo quy định; nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm. Nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế được trình bày trong OECD (2004), Quản lý rủi ro tuân thủ: Quản lý và cải thiện tuân thủ thuế, như sau: “Nghĩa vụ cụ thể của đối tượng nộp thuế có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và giữa các CQT khác nhau, nhưng có bốn loại nghĩa vụ mà đối tượng nộp thuế chắc chắn phải thực hiện dù ở bất kỳ nước nào là: - Đăng ký thuế; - Nộp tờ khai và nộp các thông tin cần thiết liên quan đến thuế đúng thời hạn; - Báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác (kết hợp với việc lưu giữ sổ sách); - Nộp nghĩa vụ thuế đúng hạn” Nghĩa vụ thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế của Việt Nam và theo OECD không hoàn toàn giống nhau nhưng về cơ bản có những điểm chung.

Luật Quản lý thuế quy định nghĩa vụ thuế có phần chi tiết như chấp hành chế độ kế toán, thống kê, hoá đơn, chứng từ theo quy định; chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật; nộp tiền thuế đúng địa điểm. Về cơ bản nghĩa vụ thuế đều liên quan đến các nội dung: Đăng ký thuế, nộp tờ khai, kê khai (báo cáo) thông tin và nộp thuế. Tuân thủ thuế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam: Tuân thủ là giữ và làm đúng theo những điều đã quy định. Do đó, có thể khát quát tuân thủ thuế là làm đúng theo những điều đã quy định trong các luật thuế.

Trên thế giới, có nhiều định nghĩa về tuân thủ thuế, một số tác giả đã trình bày như sau: Theo Jeffrey Lloyd Hamm, B. OECD (2004), Quản lý rủi ro tuân thủ - Sử dụng các chương trình thanh tra ngẫu nhiên, định nghĩa tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình. Tại nhiều nước, đối tượng nộp thuế có 3 nghĩa vụ cơ bản: (1) nộp tờ khai thuế đúng hạn; (2) kê khai (báo cáo) chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để xác định số tiền thuế và (3) nộp nghĩa vụ thuế kịp thời. Các nghĩa vụ này thường được coi là tuân thủ về nộp tờ khai, tuân thủ về báo cáo (kê khai) và tuân thủ về thu nộp.

Mohd Rizal Palil và Ahmad Fariq Mustapha (2011), đã tập hợp nhiều định nghĩa về tuân thủ thuế. Trong đó, các tác giả Andreoni, Erard, và Feinstein (1998) cho rằng việc tuân thủ thuế nên được định nghĩa là sự sẵn sàng của NNT chấp hành luật pháp về thuế để có được trạng thái cân bằng nền kinh tế của một quốc gia. Một định nghĩa rộng hơn, được xác định vào năm 1978 của Song và Yarbrough cho rằng: Do các khía cạnh đáng chú ý của các hoạt động của hệ thống thuế ở Hoa Kỳ và phần lớn là dựa trên tự đánh giá và tuân thủ tự nguyện, tuân thủ thuế cần được xác định như khả năng của NNT và sẵn sàng thực hiện theo quy định pháp luật về thuế được xác định bởi đạo đức, môi trường pháp lý và các yếu tố tình huống khác tại một thời điểm và địa điểm cụ thể. Tương tự như vậy, tuân thủ thuế cũng được xác định bởi một số CQT như khả năng và sự sẵn sàng của NNT thực hiện theo quy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 định của pháp luật thuế, kê khai thu nhập chính xác trong mỗi năm và thanh toán số tiền thuế phải nộp theo thời gian (CQT Úc , 2009; CQT Malaysia, 2009).

Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) đã nêu: Khái niệm tuân thủ thuế vẫn được các nhà nghiên cứu tiếp tục tranh luận theo hướng nghiên cứu tính tự nguyện hay không tự nguyện chấp hành nghĩa vụ thuế. Quan điểm truyền thống của quản lý thuế chủ yếu dựa trên giả thuyết rằng hầu hết DN về bản chất là không tự nguyện tuân thủ và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế của các CQT hay khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế. Cách tiếp cận cưỡng chế tuân thủ luật và cách tiếp cận kinh tế tập trung làm giảm mức độ trốn thuế chứ không hướng vào việc tăng cường sự tuân thủ thuế. Nghiên cứu khái niệm tuân thủ thuế thông qua sự tập trung vào sự không tuân thủ và tính cưỡng chế tuân thủ là đơn giản hóa.

Quan điểm nghiên cứu hiện nay chuyển sang xem xét tính tự nguyện của việc chấp hành nghĩa vụ thuế. Nếu DN tuân thủ thuế chỉ vì sự đe dọa và trừng phạt thì đó dường như không phải là sự tuân thủ đúng nghĩa ngay cả khi 100% dự toán thuế được hoàn thành. Quản lý thu thuế thành công là hầu hết đối tượng tuân thủ thuế một cách tự nguyện mà ít cần đến sự chất vấn, điều tra, nhắc nhỡ hoặc đe dọa và các hành vi xử phạt hành chính khác [7]. OECD (2004), Quản lý rủi ro tuân thủ - Các hệ thống lựa chọn trường hợp thanh tra: tuân thủ với các luật thuế nhìn chung được hiểu là thực hiện đăng ký (thuế) khi có yêu cầu, nộp tờ khai thuế đúng hạn, báo cáo các thông tin chính xác và đầy đủ để xác định nghĩa vụ thuế và nộp tất cả các khoản tiền nợ khi đến hạn nộp.

Việc không tuân thủ sẽ xảy ra khi một trong các nghĩa vụ nêu trên không được đáp ứng, bất kể lý do gì. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bird và Oliver Oldman: Trốn thuế không chỉ là vấn đề hạn chế trong một số ít quốc gia kém phát triển. Bất kỳ nơi nào có thuế, nơi ấy có tình trạng trốn thuế [12].

Không tuân thủ thuế gồm không chủ ý và chủ ý (tránh thuế và trốn thuế) [19] Không chủ ý có thể do không hiểu rõ chính sách pháp luật thuế hoặc không cẩn thận thực hiện không đúng các quy định về thuế. Cố ý không tuân thủ thuế thường là lợi dụng kẽ hở của pháp luật thuế để tránh thuế và mức độ cao hơn là trốn thuế. Sự khác biệt giữa trốn thuế và tránh thuế dựa trên tính hợp pháp về hành động của NNT. Trốn thuế là một hành vi vi phạm pháp luật: Khi NNT cố tránh báo cáo thu nhập từ lao động, vốn, NNT tham gia vào một hoạt động bất hợp pháp mà làm cho NNT chịu trách nhiệm hành chính hoặc pháp lý từ các cơ quan có thẩm quyền.

Trong trốn thuế, NNT lo ngại về khả năng hành động của mình bị phát hiện. Tránh thuế trong khuôn khổ pháp lý của pháp luật về thuế. Nó bao gồm khai thác những sơ hở trong pháp luật về thuế để giảm nghĩa vụ thuế, chuyển đổi thành thu nhập ở mức thấp hơn. Khi tránh thuế, NNT không có lý do để lo lắng về việc bị phát hiện.

Ngược lại, thường là bắt buộc rằng NNT làm một báo cáo chi tiết về giao dịch để đảm bảo rằng NNT sẽ giảm số thuế mong muốn [23]. Luật Quản lý thuế quy định những hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT: Vi phạm các thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế. Vi phạm thủ tục thuế: Nộp hồ sơ đăng ký thuế sau ngày hết hạn; nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoặc ngày hết thời hạn gia hạn; khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, trừ trường hợp NNT khai bổ sung trong thời hạn; vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; vi phạm các quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ