Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng Nhật khi sử dụng dịch vụ giao ...

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng Nhật khi sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải biển tại Nippon Express Việt Nam.

2014

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.6. Kết cấu đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu

2.2. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ

2.2.1. Chất lượng

2.2.2. Dịch vụ

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.3. Điều chỉnh thang đo

3.4. Thang đo chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải xuất đường biển (Thang đo 2)

3.5. Thang đo mức độ thỏa mãn của khách hàng

3.6. Nghiên cứu chính thức

3.6.1. Đối tượng nghiên cứu

3.6.2. Mẫu điều tra và cách tiếp cận

3.6.3. Thiết kế bảng câu hỏi

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin mẫu

4.2. Đánh giá các thang đo

4.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.2. Thang đo chất lượng dịch vụ

4.2.3. Thang đo mức độ thỏa mãn của khách hàng

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Thang đo chất lượng dịch vụ

4.3.2. Thang đo sự hài lòng của khách hàng

4.4. Hiệu chỉnh lại mô hình nghiên cứu

4.5. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả nghiên cứu mô hình đo lường

5.2. Kết quả nghiên cứu mô hình lý thuyết

5.3. Đề xuất nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải xuất đường biển

5.3.1. Đề xuất trong khâu dịch vụ khách hàng

5.3.2. Đề xuất về giá dịch vụ

5.3.3. Đề xuất trong khâu năng lực phục vụ

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Nội dung thảo luận (Nghiên cứu định tính)

Phụ lục 2. Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng

Phụ lục 3. Mô tả mẫu

Phụ lục 4. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

5.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo chất lượng dịch vụ

5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo sự hài lòng khách hàng

Phụ lục 6. Kết quả phân tích hồi qui bội

Phụ lục 7. Danh sách khách hàng

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ********* NGUYỄN MẠNH HÙNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG NHẬT KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI BIỂN TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH NIPPON EXPRESS VIỆT NAM KHU VỰC PHÍA NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI MÃ SỐ: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TẤN BỬU TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN ********** Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng Nhật khi sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải biển tại Công ty Liên Doanh TNHH Nippon Express Việt Nam khu vực phía Nam” là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu này. Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ và đồ thị Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu . Kết cấu đề tài nghiên cứu. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ . Dịch vụ . Chất lượng dịch vụ . Khoảng cách trong sự cảm nhận chất lượng dịch vụ . Đo lường chất lượng dịch vụ - Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL . Sự hài lòng khách hàng . Mục đích đo lường sự hài lòng khách hàng .17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng . Các khái niệm liên quan đến lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển . Vận tải đường biển . Phạm vi áp dụng . Cơ sở kỹ thuật của vận tải đường biển . Người giao nhận (Forwarder/ International Freight Forwarder) . Tổng quát . Trách nhiệm của người giao nhận . Nhà giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển . Dịch vụ logistics . Đặc thù của khách hàng Nhật. Mô hình nghiên cứu và các giả thiết . Một số nghiên cứu sử dụng thang đo SERVQUAL trong lĩnh vực giao nhận vận tải .32 Tóm tắt chương 2 . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ . Điều chỉnh thang đo . Thang đo chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải xuất đường biển (Thang đo 2) . Thang đo mức độ thỏa mãn của khách hàng . Nghiên cứu chính thức . Đối tượng nghiên cứu . Mẫu điều tra và cách tiếp cận. Thiết kế bảng câu hỏi .41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tóm tắt chương 3 .41 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin mẫu . Đánh giá các thang đo . Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha . Thang đo chất lượng dịch vụ . Thang đo mức độ thỏa mãn của khách hàng . Phân tích nhân tố khám phá EFA. Thang đo chất lượng dịch vụ . Thang đo sự hài lòng của khách hàng . Hiệu chỉnh lại mô hình nghiên cứu . Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu .52 Tóm tắt chương 4 . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Kết quả nghiên cứu mô hình đo lường . Kết quả nghiên cứu mô hình lý thuyết . Đề xuất nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải xuất đường biển . Đề xuất trong khâu dịch vụ khách hàng . Đề xuất về giá dịch vụ . Đề xuất trong khâu năng lực phục vụ . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Nội dung thảo luận (Nghiên cứu định tính) Phụ lục 2: Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng. Phụ lục 3: Mô tả mẫu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phụ lục 4: Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Phụ lục 5: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.1: Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo chất lượng dịch vụ.2: Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo sự hài lòng khách hàng. Phụ lục 6: Kết quả phân tích hồi qui bội. Phụ lục 7: Danh sách khách hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT FIATA : International Federation of Freight Forwarders Association (Liên đoàn các hiệp hội giao nhận kho vận quốc tế). ISO : International Standard Organisation (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế). LPI : Logistics Performance Index (Năng lực thực hiện Logistics). SERVQUAL : Service quality (chất lượng dịch vụ). TNHH : Trách Nhiệm Hữu Hạn. TP : Thành phố WB : World Bank (Ngân hàng thế giới). WTO : World Trade Organisation (Tổ chức thương mại thế giới). VN : Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 3.1: Thang đo 1 về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao nhận vận tải biển .2: Thang đo 2 về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao nhận vận tải biển .1: Bảng tổng hợp thông tin mẫu .2: Cronbach alpha của thang đo nhân tố tin cậy .3: Cronbach alpha của thang đo nhân tố dịch vụ khách hàng .4: Cronbach alpha của thang đo nhân tố phương tiện hữu hình .5: Cronbach alpha của thang đo nhân tố giá dịch vụ .6: Cronbach alpha của thang đo nhân tố thời gian vận chuyển .7: Cronbach alpha của thang đo mức độ thỏa mãn của khách hàng .8: Kiểm định KMO .9: Kết quả phân tích EFA của thang đo chất lượng dịch vụ .10: Kết quả phân tích EFA của thang đo mức độ hài lòng .11: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình lý thuyết .12: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết .54 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 2.1: Mô hình chất lượng dịch vụ .2: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng .3: Mô hình lý thuyết của đề tài .1: Quy trình nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh sau khi phân tích EFA .2: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết sau khi phân tích hồi quy .55 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Tính từ đầu năm 2012 đến nay, trong số 32 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư mới vào 31 tỉnh, thành phố của Việt Nam, Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu với số vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,86 tỷ USD, chiếm 67,1% tổng vốn đầu tư mới vào Việt Nam [23]. Đáng chú ý, nếu như trước đây, phần lớn các nhà đầu tư Nhật Bản đến Việt Nam là những doanh nghiệp, tập đoàn lớn, thì gần đây, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản cũng mạnh dạn xúc tiến đầu tư. Bên cạnh sự đổ bộ ồ ạt của các doanh nghiệp Nhật trong lĩnh vực sản xuất là sự xuất hiện hàng loạt công ty cung ứng dịch vụ logistics mang thương hiệu Nhật để phục vụ cho nhu cầu giao nhận vận tải hàng hóa mang tính toàn cầu. Và “miếng bánh” logistics sẽ ngày càng bị thu hẹp lại khi theo lộ trình WTO đến năm 2014, ngành logistics tại Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn. Doanh nghiệp Nhật đã và đang đầu tư, sản xuất tại Việt Nam sẽ có nhiều so sánh, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics họ cho là tốt nhất. Vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics là làm sao để giữ chân được những khách hàng cũ bên cạnh việc tìm kiếm khách hàng mới. Để làm được điều này thật sự không dễ dàng và càng khó hơn khi khách hàng là những người Nhật. Khách hàng Nhật làm việc rất trọng nguyên tắc đến độ khó tính và cứng rắn nên việc đáp ứng những yêu cầu, mong muốn từ họ là điều đầu tiên cần phải làm. Do vậy sự hài lòng, thỏa mãn khách hàng được xem là yếu tố then chốt quyết định thị phần và doanh số của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics. Bằng cách đo lường sự hài lòng khách hàng, các công ty dịch vụ sẽ biết được khách hàng cần gì để làm hài lòng họ, việc duy trì khách hàng trung thành và tìm kiếm khách hàng mới sẽ dễ dàng hơn. Trước thềm mở cửa hội nhập WTO của ngành dịch vụ logistics (mà chậm nhất 2014 cho hầu hết các phân ngành dịch vụ logistics) hội nhập logistics khu vực ASEAN (2013), theo phân tích của một số chuyên gia: “cũng như một số ngành dịch vụ khác, các doanh nghiệp ngành dịch vụ logistics Việt Nam đã có bước trưởng thành đáng kể, tận dụng được các cơ hội, học hỏi thu hoạch được nhiều kinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 nghiệm, đại bộ phận trụ vững qua nhiều thử thách, đặc biệt trong cuộc khủng hoảng suy giảm kinh tế toàn cầu hiện nay” [24]. Điều này đã được minh chứng qua chỉ số LPI (năng lực thực hiện logistics) của Việt Nam mà Ngân hàng Thế giới (WB) đã điều tra và công bố trong thời gian gần đây, cũng như tốc độ phát triển kim ngạch xuất nhập khẩu VN qua từng năm. Tuy nhiên, bên cạnh bề nổi mang tính tích cực là những thực tế mà các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics đang mắc phải là sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau, các sản phẩm dịch vụ mang tính đồng nhất, không nổi bật dẫn đến tình trạng khách hàng chỉ quan tâm đến giá cả mà quên mất chất lượng dịch vụ, dẫn đến chưa thỏa mãn hết được nhu cầu khách hàng. Trong bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp cần phải thật sự nỗ lực đễ tạo vị thế cạnh tranh cũng như làm hài lòng khách hàng qua việc nắm bắt những mong muốn khách hàng, tìm ra những thế mạnh, điểm yếu của dịch vụ để từ đó không ngừng cải tiến chất lượng. Do đó, điều cần làm lúc này đối với công ty Liên Doanh TNHH Nippon Express Việt Nam là đo lường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Nippon Express không chỉ là một trong những công ty lớn nhất tại Nhật Bản mà còn là một trong bốn công ty có mạng lưới hoạt động trong lĩnh vực giao nhận ngoại thương đứng đầu trên thế giới. Công ty nổi tiếng với dịch vụ vận tải siêu trường, siêu trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ