Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Trang (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa học 2019–2023, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Liêm) đặt trọng tâm vào việc quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp may mặc. Xuất phát từ triết lý phát triển con người của học giả Quản Trọng (Kuan Chung Tzu) vào thế kỷ VII trước Công nguyên, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quyết định của nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 khi khoảng cách công nghệ giữa các đơn vị kinh doanh dần bị thu hẹp.
Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng may mặc trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Vinatex (Vinatex IDC) và Công ty Cổ phần Dệt may Huế. Trong giai đoạn thị trường may mặc cạnh tranh gay gắt và chịu nhiều biến động do dịch bệnh, năng suất và hiệu quả vận hành của công ty đòi hỏi sự đóng góp của toàn bộ lực lượng lao động. Trong ngành dệt may, sự chú ý thường hướng vào lực lượng lao động trực tiếp trực tiếp đứng chuyền sản xuất, trong khi lực lượng lao động gián tiếp (thuộc các phòng ban chức năng, nghiệp vụ và các tổ chuẩn bị, phụ trợ sản xuất) đóng vai trò điều hành, phối hợp và hỗ trợ kỹ thuật lại ít nhận được sự nghiên cứu đầy đủ. Sự thỏa mãn trong công việc của khối lao động này quyết định đến mức độ gắn bó, giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự và nâng cao hiệu suất chung của toàn bộ chuỗi vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của người lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn của nhóm đối tượng này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của người lao động.
- Mô tả và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của người lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao sự thỏa mãn trong công việc của người lao động gián tiếp tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của người lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà.
- Đối tượng khảo sát: Toàn thể người lao động gián tiếp làm việc tại các bộ phận của công ty, bao gồm: Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật chuẩn bị, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Lao động tiền lương, Tổ cắt, Tổ ủi, Tổ hoàn thành và Bộ phận Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà, địa chỉ tại Lô công nghiệp 3, cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019–2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trong khoảng thời gian từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa học thuật về sự thỏa mãn trong công việc (Spector, 1997; Judge & Robbins, 2017; Ćulibrk và cộng sự, 2018), quy định pháp lý tại Điều 3, Điều 90 và Điều 104 của Bộ luật Lao động năm 2019 liên quan đến khái niệm người lao động, tiền lương và tiền thưởng, cùng các lý thuyết hành vi tổ chức kinh điển:
- Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow: Phân cấp 5 bậc nhu cầu gồm tâm sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hoàn thiện.
- Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg: Phân biệt giữa các nhân tố duy trì bên ngoài (ngăn ngừa sự bất mãn) và nhân tố động viên bên trong (thúc đẩy sự thỏa mãn thực sự).
- Thuyết công bằng: Giải thích cơ chế so sánh tỷ lệ giữa kết quả nhận được (Outcomes) và công sức đóng góp (Inputs) so với các đối tượng quy chiếu, dẫn đến những phản ứng điều chỉnh hành vi khi xuất hiện sự mất cân bằng.
- Thuyết ERG của Clayton Alderfer: Nhóm các nhu cầu thành Tồn tại (Existence), Quan hệ (Relatedness) và Phát triển (Growth), đồng thời bổ sung quy trình thoái lui khi gặp thất bại trong việc thỏa mãn nhu cầu bậc cao.
- Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Xem xét động lực qua ba mối quan hệ nỗ lực – hiệu quả, hiệu quả – phần thưởng và phần thưởng – mục tiêu cá nhân.
- Mô hình chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall & Hulin (1969), Boeve (2007) và mô hình đặc điểm công việc của R. Oldham (1974).
- Các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước: Huỳnh Ngô Công Nương (2016) nghiên cứu nhân viên văn phòng tại TP. Kon Tum; Nguyễn Thị Hồng Mỵ (2012) nghiên cứu nhân viên văn phòng Cục Thuế Quảng Nam; kết hợp thang đo tham khảo từ Bùi Thị Tuyết Sương (2019) và Nguyễn Thị Kiều Trang (2019).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình chuẩn hóa gồm 6 bước: xác định thông tin dữ liệu; xây dựng đề cương; thiết kế bảng hỏi; khảo sát thực địa; xử lý số liệu; kết luận và đề xuất giải pháp.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự thường niên giai đoạn 2019–2021 do Phòng Kế toán và Phòng Lao động tiền lương của công ty cung cấp.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Do tổng số lao động gián tiếp của công ty tại thời điểm tháng 10/2022 là 174 người, tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census) toàn bộ 174 cá nhân để đảm bảo tính bao quát, thu về 174 phiếu hợp lệ.
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với các tiêu chuẩn kiểm định: chỉ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05); giá trị Eigenvalue > 1; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0,5; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) > 50%.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập với 24 biến quan sát tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc "Sự thỏa mãn trong công việc" (4 biến quan sát):
- Điều kiện làm việc (DKLV): 4 biến quan sát (DKLV1 đến DKLV4).
- Lương, thưởng và phúc lợi (LTVPL): 4 biến quan sát (LTVPL1 đến LTVPL4).
- Đào tạo và thăng tiến (DTVTT): 4 biến quan sát (DTVTT1 đến DTVTT4).
- Đồng nghiệp (DONGNGHIEP): 4 biến quan sát (DONGNGHIEP1 đến DONGNGHIEP4).
- Cấp trên (CAPTREN): 4 biến quan sát (CAPTREN1 đến CAPTREN4).
- Đặc điểm công việc (DDCV): 4 biến quan sát (DDCV1 đến DDCV4).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu sự thỏa mãn trong công việc của người lao động
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết tổng quan về thỏa mãn lao động, phân định rõ khái niệm lao động gián tiếp (nhóm nhân sự không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất nhưng tham gia quản lý, điều phối, phục vụ quá trình sản xuất, phân thành: chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự và nhân viên). Tác giả tổng hợp các lý thuyết nền tảng từ Maslow, Herzberg, Adams, Alderfer, Vroom đến mô hình JDI và mô hình đặc điểm công việc của Oldham. Trên cơ sở đối sánh các mô hình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Nguyễn Thị Hồng Mỵ, 2012; Huỳnh Ngô Công Nương, 2016), chương này thiết lập mô hình lý thuyết gồm 6 biến độc lập giải thích cho biến phụ thuộc sự thỏa mãn công việc của lao động gián tiếp may mặc, đồng thời đưa ra 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 với kỳ vọng tất cả các nhân tố đều có mối quan hệ thuận chiều với sự thỏa mãn chung.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc của người lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3301519436 (đăng ký lần đầu ngày 30/05/2013, thay đổi lần 3 ngày 29/06/2018) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Long Dũng. Nhà máy vận hành trên khuôn viên 66.000 m2 với số vốn ban đầu 140 tỷ đồng (vốn điều lệ ghi nhận thời điểm 31/12/2019 là 30.000 VND). Các mặt hàng sản xuất chính gồm blazer, coat, suits, jacket, trouser, chino pants.
- Thực trạng tài chính và lao động qua 3 năm (2019–2021):
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Vốn kinh doanh (Triệu đồng) |
- |
- |
- |
-35,69 |
+6,98 |
| + Tài sản cố định & ĐTDH |
- |
- |
- |
- |
-13,17 |
| + Tài sản lưu động & ĐTNH |
- |
- |
- |
- |
+48,78 |
| Tổng doanh thu (Triệu đồng) |
111.xxx |
- |
- |
-26,17 |
-22,59 |
| Tổng chi phí (Triệu đồng) |
107.946 |
- |
- |
-26,81 |
-22,38 |
| Lợi nhuận (Triệu đồng) |
- |
- |
- |
-10,84 |
-26,63 |
| Tổng số lao động (Người) |
739 |
622 |
474 |
-15,83 |
-23,79 |
| + Lao động trực tiếp (Người) |
496 (67,12%) |
405 (65,11%) |
293 (61,81%) |
-18,35 |
-27,65 |
| + Lao động gián tiếp (Người) |
243 (32,88%) |
217 (34,89%) |
181 (38,19%) |
-10,69 |
-16,59 |
| + Lao động nữ (Người) |
554 (74,97%) |
465 (74,76%) |
367 (77,43%) |
-16,06 |
-21,08 |
| + Lao động nam (Người) |
185 (25,03%) |
157 (25,24%) |
107 (22,57%) |
-15,14 |
-31,85 |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Phòng Kế toán và Phòng Lao động tiền lương công ty. Đến tháng 10/2022, số lao động gián tiếp thực tế là 174 người.
| Thang đo nhân tố |
Số biến quan sát ban đầu |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Khoảng biến thiên tương quan biến - tổng |
Đánh giá độ tin cậy |
| Điều kiện làm việc (DKLV) |
4 |
0,717 |
0,325 – 0,651 |
Đạt yêu cầu (>0,6; r > 0,3) |
| Lương, thưởng và phúc lợi (LTVPL) |
4 |
0,760 |
0,520 – 0,655 |
Đạt yêu cầu (>0,6; r > 0,3) |
| Đào tạo và thăng tiến (DTVTT) |
4 |
0,713 |
0,398 – 0,573 |
Đạt yêu cầu (>0,6; r > 0,3) |
| Đồng nghiệp (DONGNGHIEP) |
4 |
0,815 |
0,365 – 0,755 |
Tốt (>0,8; r > 0,3) |
| Cấp trên (CAPTREN) |
4 |
0,660 |
0,302 – 0,542 |
Đạt yêu cầu (>0,6; r > 0,3) |
| Đặc điểm công việc (DDCV) |
4 |
0,705 |
0,430 – 0,537 |
Đạt yêu cầu (>0,6; r > 0,3) |
| Sự thỏa mãn công việc (THOAMAN) |
4 |
0,815 |
0,522 – 0,730 |
Tốt (>0,8; r > 0,3) |
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- EFA biến độc lập lần 1: KMO = 0,844; Bartlett's Test có Chi-Square = 1541,796 (df = 276; Sig. = 0,000); tổng phương sai trích = 59,772%; trích 6 nhân tố có Eigenvalue > 1. Tuy nhiên, hai biến quan sát DDCV3 ("Anh/Chị được quyền quyết định một số công việc nằm trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình") và DONGNGHIEP2 ("Đồng nghiệp của Anh/Chị rất hòa đồng, thân thiện") có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) < 0,5 nên bị loại bỏ.
- EFA biến độc lập lần 2 (sau khi loại DDCV3 và DONGNGHIEP2): KMO = 0,830; Bartlett's Test có Chi-Square = 1367,819 (df = 231; Sig. = 0,000); Eigenvalue của 6 nhân tố dao động từ 1,128 đến 6,144 (đều > 1); tổng phương sai trích đạt 61,573% (> 50%). Hệ số tải của tất cả 22 biến quan sát còn lại đều đạt trên 0,5:
- Nhân tố 1 (Lương, thưởng và phúc lợi): LTVPL1 đến LTVPL4, tải từ 0,679 đến 0,761.
- Nhân tố 2 (Đồng nghiệp): DONGNGHIEP1, DONGNGHIEP3, DONGNGHIEP4, tải từ 0,773 đến 0,892.
- Nhân tố 3 (Đào tạo và thăng tiến): DTVTT1 đến DTVTT4, tải từ 0,658 đến 0,749.
- Nhân tố 4 (Cấp trên): CAPTREN1 đến CAPTREN4, tải từ 0,571 đến 0,726.
- Nhân tố 5 (Điều kiện làm việc): DKLV1 đến DKLV4, tải từ 0,579 đến 0,724.
- Nhân tố 6 (Đặc điểm công việc): DDCV1, DDCV2, DDCV4, tải từ 0,620 đến 0,705.
- EFA biến phụ thuộc (Sự thỏa mãn công việc): KMO = 0,766; Bartlett's Test có Chi-Square = 258,035 (df = 6; Sig. = 0,000); Eigenvalue = 2,600; tổng phương sai trích đạt 64,988%. Giữ nguyên 4 biến quan sát với hệ số tải: THOAMAN2 (0,875), THOAMAN4 (0,854), THOAMAN1 (0,778), THOAMAN3 (0,707).
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nâng cao sự thỏa mãn trong công việc của người lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty và kiến nghị 6 nhóm giải pháp bám sát các nhân tố ảnh hưởng:
- Giải pháp về Lương, thưởng và phúc lợi: Hoàn thiện quy chế trả lương gắn liền với mức độ hoàn thành nhiệm vụ và tính chất phức tạp của công việc; đảm bảo chi trả đúng thời hạn; rà soát, duy trì đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bổ sung các hình thức phúc lợi linh hoạt.
- Giải pháp về Đặc điểm công việc: Phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp chuyên môn và sở trường cá nhân; chuẩn hóa bản mô tả công việc; thiết lập cơ chế kiểm soát tiến độ hợp lý nhằm giảm thiểu áp lực quá tải cục bộ.
- Giải pháp về Đồng nghiệp: Xây dựng văn hóa phối hợp làm việc nhóm; tổ chức các hoạt động nội bộ định kỳ nhằm thắt chặt mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng ban gián tiếp và giữa khối gián tiếp với khối xưởng.
- Giải pháp về Điều kiện làm việc: Nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị văn phòng, máy tính, phương tiện làm việc; duy trì không gian sạch sẽ, thông thoáng; tối ưu hóa thời gian và điều kiện di chuyển cho nhân sự.
- Giải pháp về Đào tạo và thăng tiến: Xây dựng lộ trình đào tạo kỹ năng chuyên môn định kỳ; minh bạch hóa các tiêu chí đánh giá, xét duyệt thăng tiến để tạo động lực gắn bó lâu dài.
- Giải pháp về Cấp trên: Tăng cường kênh trao đổi thông tin hai chiều giữa lãnh đạo phòng ban và nhân viên; lắng nghe ý kiến phản hồi; xây dựng phong cách quản lý công bằng, hỗ trợ giải quyết khó khăn nghiệp vụ kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khóa luận xác lập bộ dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà với quy mô mẫu 174 lao động gián tiếp. Toàn bộ thang đo ban đầu đều đạt yêu cầu về hệ số Cronbach's Alpha (dao động từ 0,660 đến 0,815).
- Qua phân tích EFA hai giai đoạn, nghiên cứu đã thanh lọc 2 biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tải nhân tố (DDCV3 và DONGNGHIEP2), giữ lại 22 biến độc lập thuộc 6 nhân tố với tổng phương sai trích đạt 61,573% và thang đo biến phụ thuộc gồm 4 biến giải thích được 64,988% phương sai.
- Dữ liệu thứ cấp phản ánh bức tranh khó khăn của công ty giai đoạn 2019–2021: doanh thu giảm từ trên 111 tỷ đồng năm 2019 xuống liên tục trong hai năm tiếp theo (năm 2020 giảm 26,17%, năm 2021 giảm 22,59%); quy mô nhân sự giảm 35,86% (từ 739 người năm 2019 xuống còn 474 người năm 2021). Nhóm lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong doanh nghiệp (trên 74%).
Về đóng góp khoa học và thực tiễn:
- Khóa luận kiểm chứng sự phù hợp của các lý thuyết động viên kinh điển (Maslow, Herzberg, Adams, Alderfer, Vroom) và thang đo JDI trong bối cảnh cụ thể của nhóm lao động gián tiếp ngành dệt may tại miền Trung Việt Nam.
- Khắc phục khoảng trống nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp may: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào công nhân may trực tiếp đứng chuyền, đề tài này cung cấp góc nhìn chi tiết về tâm lý, nguyện vọng và mức độ thỏa mãn của lực lượng lao động hỗ trợ, quản lý và kỹ thuật.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh tài chính và tổ chức thực tế của Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà, giúp ban giám đốc có cơ sở điều chỉnh chính sách đãi ngộ, cải thiện điều kiện làm việc và thiết lập lộ trình phát triển nghề nghiệp phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà) với cỡ mẫu 174 người lao động gián tiếp, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ ngành dệt may hoặc các khu vực địa lý khác còn hạn chế.
- Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 10 đến tháng 11 năm 2022), mang tính chất thời điểm.
- Dữ liệu thứ cấp tập trung trong giai đoạn dịch Covid-19 (2019–2021), là giai đoạn bất thường về doanh thu, chi phí và biến động nhân sự, có thể chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ vận hành ổn định lâu dài.
- Mô hình chỉ tập trung vào 6 nhóm nhân tố độc lập xác định trước; chưa mở rộng đánh giá các biến kiểm soát hoặc các yếu tố ngoại cảnh như văn hóa tổ chức chuyên biệt, biến động kinh tế vĩ mô hay áp lực gia đình.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các nhà máy may khác thuộc Vinatex IDC hoặc địa bàn khu vực miền Trung để tăng tính đại diện và kiểm định độ tương thích của mô hình thang đo.
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa mức độ thỏa mãn của khối lao động trực tiếp và khối lao động gián tiếp trong cùng một doanh nghiệp may mặc.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như sự cam kết gắn bó với tổ chức, ý định thôi việc hoặc mức độ kiệt sức trong công việc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát, từ bước thiết kế thang đo Likert hiệu chỉnh, xử lý độ tin cậy Cronbach's Alpha, thực hiện phân tích nhân tố EFA đa giai đoạn đến phương pháp xử lý khi có biến bị loại.
- Nhà quản trị và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp dệt may: Cung cấp khung đánh giá toàn diện về các mặt công tác nhân sự đối với lao động gián tiếp (phòng ban hành chính, kế toán, kỹ thuật, KCS, các tổ phụ trợ), giúp nhận diện đúng các yếu tố gây mất động lực làm việc.
- Các phần đáng chú ý để tham khảo trực tiếp:
- Bảng cơ sở hình thành thang đo với 28 biến quan sát được đối chiếu nguồn trích dẫn học thuật cụ thể.
- Ma trận xoay EFA lần 1 và lần 2 chỉ rõ nguyên nhân và ngưỡng loại bỏ biến quan sát có trọng số tải không đạt chuẩn.
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp chi tiết về vốn kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2019–2021.
Câu hỏi thường gặp
-
Đối tượng khảo sát chính xác của khóa luận bao gồm những bộ phận nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Đối tượng khảo sát là toàn bộ người lao động gián tiếp làm việc tại Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà tại thời điểm tháng 10/2022, bao gồm: Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật chuẩn bị, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Lao động tiền lương, Tổ cắt, Tổ ủi, Tổ hoàn thành và Bộ phận KCS. Quy mô mẫu điều tra tổng thể là 174 người và thu về 174 phiếu hợp lệ (đạt 100%).
-
Trong phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1, những biến quan sát nào bị loại bỏ và lý do vì sao?
Hai biến quan sát bị loại bỏ trong phân tích EFA lần 1 là biến DDCV3 ("Anh/Chị được quyền quyết định một số công việc nằm trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình" thuộc nhân tố Đặc điểm công việc) và biến DONGNGHIEP2 ("Đồng nghiệp của Anh/Chị rất hòa đồng, thân thiện" thuộc nhân tố Đồng nghiệp). Nguyên nhân là do hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của hai biến này đều nhỏ hơn mức tiêu chuẩn 0,5, không đảm bảo ý nghĩa thực tiễn theo tiêu chí lựa chọn của nghiên cứu.
-
Cơ cấu mẫu nghiên cứu 174 lao động gián tiếp có đặc điểm nổi bật nào về giới tính, độ tuổi và thu nhập?
Về giới tính, lao động nữ chiếm tỷ lệ đa số với 62,6% (109 người), nam giới chiếm 37,4% (65 người). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ trọng chủ yếu: nhóm 26–35 tuổi chiếm 45,4% (79 người) và nhóm 18–25 tuổi chiếm 43,1% (75 người). Về thu nhập hàng tháng, mức phổ biến nhất là từ 6 đến dưới 8 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 60,9% (106 người).
-
Kết quả kiểm định thang đo biến phụ thuộc "Sự thỏa mãn trong công việc" đạt các chỉ số cụ thể nào?
Thang đo biến phụ thuộc gồm 4 biến quan sát (THOAMAN1 đến THOAMAN4) đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha là 0,815. Trong phân tích EFA, biến phụ thuộc đạt hệ số KMO = 0,766, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,000), giá trị Eigenvalue đạt 2,600 và tổng phương sai trích đạt 64,988%. Hệ số tải của 4 biến quan sát dao động từ 0,707 đến 0,875.
-
Tình hình sản xuất kinh doanh và biến động lao động của Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà giai đoạn 2019–2021 biến động ra sao?
Trong giai đoạn 2019–2021, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có xu hướng suy giảm rõ rệt do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và cạnh tranh thị trường: doanh thu năm 2020 giảm 26,17% và năm 2021 giảm tiếp 22,59%; lợi nhuận năm 2020 giảm 10,84% và năm 2021 giảm 26,63%. Đồng thời, quy mô lao động giảm liên tục từ 739 người (năm 2019) xuống 622 người (năm 2020, giảm 15,83%) và còn 474 người (năm 2021, giảm 23,79%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi tổ chức và thực hiện khảo sát toàn diện 174 lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần may Vinatex Hương Trà. Bằng việc áp dụng các công cụ thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA qua phần mềm SPSS 20, tác giả đã sàng lọc thang đo, làm rõ thực trạng đánh giá của người lao động đối với 6 nhóm nhân tố môi trường làm việc, thu nhập, đào tạo, đồng nghiệp, cấp trên và đặc điểm công việc. Các kết quả định lượng thu được kết hợp với bức tranh thực tế về tình hình suy giảm tài chính - nhân sự giai đoạn 2019–2021 là căn cứ thực chứng vững chắc để đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị nhân lực khả thi cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.