BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TRẦN THỊ HẰNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG CÓ BAO BÌ THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM TRẦN THỊ HẰNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG CÓ BAO BÌ THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: Kinh doanh Quốc tế Mã số: 8340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. BÙI THANH TRÁNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hồ Chí Minh – 2019 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đề tài nghiên cứu này là bài viết của bản thân với hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thanh Tráng. Những cơ sở lý thuyết, các mô hình được tham khảo từ các nghiên cứu khoa học ở các tạp chí khoa học uy tín, được trích dẫn rõ ràng nguồn gốc. Dữ liệu sơ cấp dùng để phân tích được thu thập thông qua bảng hỏi Google Drives và được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 với các kết quả phân tích được chi tiết trong phụ lục. Học viên thực hiện Trần Thị Hằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC MÔ HÌNH, BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN ABSTRACT Chương 1: MỞ ĐẦU 1 1. Mục tiêu nghiên cứu 2 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1. Phương pháp nghiên cứu 2 1. Ý nghĩa của nghiên cứu 2 Chương 2. Lý thuyết về hành vi 3 2. Lý thuyết về hành động lý luận/ hành động hợp lý (TRA) 3 2. Lý thuyết về hành vi dự kiến/ hành vi dự định/ hành vi hoạch định (TPB) 4 2. Cách tiếp cận hành động hợp lý (RAA) 5 2. Các lý thuyết liên quan QĐM hàng 6 2. Quy trình ra quyết định (Philip Kotler, Gary Armstrong) 6 2. Mô hình hành vi người tiêu dùng EKB (Engel-Kollat-Blackwell). Tổng quan tài liệu 10 2. Các khái niệm nghiên cứu 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan các nghiên cứu 16 2. Đề xuất mô hình và các giả thuyết 23 Kết luận chương 2 24 Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3. Quy trình nghiên cứu 26 3. Phương pháp nghiên cứu 26 3. Quy trình nghiên cứu 26 3. Yếu tố trực quan bao bì 28 3. Yếu tố thông tin trên bao bì 29 3. Thái độ đối với hành vi 29 3. Nhận thức kiểm soát đối với hành vi 30 3. Lòng trung thành thương hiệu 31 3. Quyết định mua sản phẩm F&B có bao bì thân thiện môi trường 32 3. Nghiên cứu định tính 33 3. Thiết kế nghiên cứu 33 3. Kết quả nghiên cứu định tính 33 3. Nghiên cứu chính thức – Nghiên cứu định lượng 36 3. Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu 36 3. Phân tích dữ liệu 38 Kết luận chương 3 39 Chương 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 41 4. Thống kê mô tả mẫu khảo sát 41 4. Đánh giá thang đo các nhân tố 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân tích nhân tố khám phá EFA và điều chỉnh mô hình 45 4. Phân tích EFA cho biến độc lập 45 4. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc 47 4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 47 4. Phân tích hệ số tương quan 47 4. Phân tích hồi quy đa biến 49 4. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 50 4. Phân tích sự khác biệt 52 4. Phân tích sự khác biệt theo giới tính, nơi sống 52 4. Phân tích sự khác biệt theo nhóm tuổi 53 4. Phân tích sự khác biệt theo học vấn, nghề nghiệp 53 4. Phân tích thống kê mô tả giá trị trung bình các nhân tố 54 Kết luận chương 4 55 Chương 5. HÀM Ý QUẢN TRỊ 56 5. Yếu tố trực quan bao bì 56 5. Yếu tố thông tin trên bao bì 56 5. Lòng trung thành thương hiệu 57 5. Nhận thức kiểm soát đối với hành vi 57 5. Thái độ đối với hành vi 58 5. Hàm ý quản trị 58 5. Yếu tố thông tin trên bao bì tác động cùng chiều đến QĐM sản phẩm F&B có BB TTMT. 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thái độ đối với hành vi mua tác động cùng chiều đến QĐM sản phẩm F&B có BB TTMT. Nhận thức kiểm soát đối với hành vi tác động cùng chiều đến QĐM sản phẩm F&B có BB TTMT. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo 60 5. Hạn chế của đề tài 60 5. Hướng nghiên cứu tiếp theo 61 Kết luận chương 5 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI PHỤ LỤC 2: MÔ TẢ MẪU THAM GIA THẢO LUẬN PHỤ LỤC 3 : BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ MÔ TẢ PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI PHỤ LỤC 8: PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT PHỤ LỤC 9: THỐNG KÊ MÔ TẢ TRUNG BÌNH NHÂN TỐ PHỤ LỤC 10: TIÊU CHUẨN, QUY ĐỊNH VIỆT NAM VỀ BAO BÌ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ATTP An toàn thực phẩm BB TTMT Bao bì thân thiện môi trường BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BYT Bộ Y tế CP Chính phủ EFA Phân tích nhân tố khám phá EFA - Exploratory Factor Analysis EKB Mô hình hành vi của người tiêu dùng - Engel-Kollat-Blackwell FIA Food Industry Asia F&B Thực phẩm, đồ uống NĐ Nghị định NTD Người tiêu dùng QCVN Quy chuẩn Việt Nam QĐM Quyết định mua (hàng) RAA Tiếp cận hành động hợp lý - Reasoned Action Approach SP Sản phẩm TBP Lý thuyết hành vi dự kiến - Theories of Planned Behavior TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TRA Lý thuyết hành động lý luận - Theories of Reasoned Action TT Thông tư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC MÔ HÌNH, BẢNG BIỂU I. Danh mục hình ảnh Hình 2.1: Mô hình Lý thuyết hành động lý luận (TRA) .2: Mô hình Lý thuyết hành vi dự kiến (TPB) .3: Sơ đồ trình bày mô hình cách tiếp cận hành động hợp lý RAA.4: Quy trình ra quyết định của người mua.5: Mô hình hành vi người tiêu dùng EKB .6: Thị trường bao bì thế giới theo nguyên liệu năm 2016 .7: Mô hình bao bì và quyết định mua .8: Mô hình vai trò của yếu tố đóng đối với hành vi mua hàng .9: Mô hình ảnh hưởng của bao bì sản phẩm lên hành vi của người tiêu dùng .10: Mô hình vai trò và ảnh hưởng của yếu tố bao bì đến hành vi mua hàng .11: Mô hình ý định mua sản phẩm có bao bì thân thiện môi trường .12: Mô hình các yếu tố quyết định hành vi mua hàng xanh .13: Mô hình hành vi mua hàng vì môi trường của người tiêu dùng.14: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu . Danh mục bảng biểu Bảng 4.1: Tóm tắt mô tả mẫu nghiên cứu .2: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo .4: Kiểm định KMO và Barlett’s và tổng phương sai của các biến độc lập .5: Kết quả phân tích nhân tố các nhóm nhân tố khi xoay .6: Kiểm định KMO và Barlett’s và tổng phương sai của các biến độc lập .7: Ma trận hệ số tương quan Pearson .8: Kết quả mô hình hồi quy.9: Tóm tắt mô hình (Model Summary) .11: Bảng kết quả kiểm định các giả thuyết .52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.12: Kiểm định Levene .13: Kiểm định Levene nhóm tuổi .14: Kiểm định ANOVA nhóm tuổi .15: Kiểm định Levene học vấn .16: Giá trị trung bình các nhân tố .1: Tóm tắt mức độ ảnh hưởng của các nhân tố .57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Với mục tiêu tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua (QĐM) sản phẩm (SP) thực phẩm, đồ uống (F&B) có bao bì thân thiện môi trường (BB TTMT), tác giả đã xem xét mối quan hệ, mức độ quan trọng của các yếu tố liên quan đến nhận thức của người tiêu dùng (NTD) về bao bì, cũng như nhũng hành vi của NTD về BB TTMT. Dựa vào kết quả phân tích tác giả đã gợi giải pháp cho các nhà sản xuất F&B đóng gói có định hướng sử dụng bao bì đóng gói TTMT. Có hai (02) mục tiêu nghiên cứu quan trọng phải xác định và đánh giá: (i) Xác định các nhân tố liên quan đến nhận thức, hành vi của NTD về bao bì tác động đến QĐM sản phẩm có BB TTMT và (ii) Ước lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó. Phương pháp nghiên cứu chính là định lượng, bảng hỏi dùng để thu thập dữ liệu sơ cấp. Tất cả các phát biểu được đo theo thang đánh giá năm điểm, trong đó (1) thể hiện ‘rất không đồng ý’ hay ‘rất không quan trọng’ và (5) đại diện cho ‘rất đồng ý’ hay ‘rất quan trọng’. Nghiên cứu cho thấy: Thông tin trên bao bì SP; Thái độ, nhận thức kiểm soát đối với hành vi tác động đến QĐM sản phẩm thực phẩm đồ uống có BB TTMT. Kết quả này có thể giúp ích cho các nhà sản xuất F&B có định hướng giảm tác động môi trường của bao bì, góp phần nào vào giải quyết áp lực vấn đề rác thải bao bì tại Việt Nam hiện nay. Từ khóa: bao bì, bao bì thân thiện môi trường, quyết định mua hàng, thực phẩm và đồ uống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT In order to find out the factors affecting the decision to buy food & beverages products, with environmentally friendly packaging, the author has considered the relationship, the importance of factors related to consumer’s perceptions about packaging, as well as consumer behavior about environmentally friendly packaging. Based on the results of the analysis, the author has suggested solutions for food & beverage manufacturers to use environmentally friendly packaging. There are two (02) important research objectives to identify and evaluate: (i) Factors related to consumers's perceptions and their behaviors on packaging affecting the decision to buy packaging products environmental friendliness and (ii) Level of influence of these factors. The main research method is quantitative, questionnaire used to collect primary data. All statements are measured on a five-point scale, where (1) represents 'strongly disagree' or 'very unimportant' and (5) represents 'strongly agree' or 'very important'. Result’s research showed: Information on product packaging; Attitude, perceived behavioral control (PBC) affecting the decision to buy environmentally friendly food and beverage products. This result can help food and beverage manufacturers oriented to reduce the environmental impact of packaging, contributing to addressing the pressure of packaging waste in Vietnam. Keywords: environmentally friendly packaging, packaging, decision to buy goods, food and beverages. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1: MỞ ĐẦU 1.
## Tổng quan nghiên cứu
Ngành công nghiệp hàng tiêu dùng nhanh, đặc biệt là thực phẩm và đồ uống (F&B), đang phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng GDP khu vực Châu Á-Thái Bình Dương cao nhất thế giới, thu nhập trung bình tăng hai chữ số và 70% người tiêu dùng (NTD) cảm thấy tốt hơn so với 5 năm trước. Tuy nhiên, sự phát triển này kéo theo áp lực lớn về môi trường, đặc biệt là rác thải bao bì F&B, góp phần vào các vấn đề như toàn cầu nóng lên và cạn kiệt tài nguyên. Theo báo cáo của Nielsen Việt Nam, 80% NTD sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho sản phẩm có bao bì thân thiện môi trường (BB TTMT), thể hiện xu hướng tiêu dùng xanh ngày càng tăng.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua (QĐM) sản phẩm F&B có BB TTMT, bao gồm nhận thức và hành vi của NTD, đồng thời ước lượng mức độ tác động của các nhân tố này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào NTD Việt Nam trong giai đoạn gần đây, với dữ liệu thu thập qua bảng hỏi trực tuyến và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà sản xuất F&B phát triển sản phẩm với bao bì thân thiện môi trường, góp phần giảm thiểu áp lực rác thải bao bì tại Việt Nam, đồng thời nâng cao nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của người dân.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi tiêu biểu:
- **Lý thuyết hành động lý luận (TRA)**: Ý định hành vi được hình thành từ thái độ đối với hành vi và các chuẩn mực xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi thực tế.
- **Lý thuyết hành vi dự kiến (TPB)**: Mở rộng TRA bằng cách bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh khả năng và điều kiện thực hiện hành vi.
- **Cách tiếp cận hành động hợp lý (RAA)**: Tích hợp TRA và TPB, bổ sung kiểm soát thực tế như kỹ năng và môi trường ảnh hưởng đến hành vi.
- **Quy trình ra quyết định của người mua (Kotler & Armstrong)**: Bao gồm các giai đoạn nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá giải pháp, quyết định mua và hành vi sau mua.
- **Mô hình hành vi người tiêu dùng EKB**: Mô tả chi tiết các giai đoạn hành vi của NTD từ nhận biết đến hành vi sau mua, nhấn mạnh vai trò của thông tin và các yếu tố cá nhân, xã hội.
Các khái niệm chính bao gồm: bao bì sản phẩm, bao bì thân thiện môi trường, hành vi mua hàng xanh, thái độ đối với hành vi, nhận thức kiểm soát hành vi, lòng trung thành thương hiệu.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng:
- **Nghiên cứu định tính**: Thảo luận tay đôi với 4 chuyên gia trong lĩnh vực tiếp thị và nghiên cứu thị trường F&B nhằm hiểu sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng và hiệu chỉnh thang đo.
- **Nghiên cứu định lượng**: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi trực tuyến với 255 mẫu hợp lệ, sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi ngẫu nhiên "quả cầu tuyết" tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị, nơi có tỷ lệ sử dụng internet cao.
- **Phân tích dữ liệu**: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha > 0.6), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo 9 bước từ xác định dữ liệu cần thu thập, thiết kế bảng hỏi, kiểm tra trước, đến thu thập và xử lý dữ liệu.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Yếu tố thông tin trên bao bì** có tác động mạnh mẽ đến quyết định mua sản phẩm F&B có BB TTMT, với mức độ đồng thuận cao từ người tiêu dùng (trung bình trên 4.0 trên thang 5 điểm).
- **Thái độ đối với hành vi** mua hàng xanh cũng ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua, thể hiện qua sự sẵn sàng của NTD trong việc lựa chọn sản phẩm có bao bì tái sử dụng hoặc thân thiện môi trường.
- **Nhận thức kiểm soát đối với hành vi** đóng vai trò quan trọng, khi NTD cảm thấy có khả năng và kiến thức để lựa chọn sản phẩm thân thiện môi trường thì quyết định mua tăng lên rõ rệt.
- **Lòng trung thành thương hiệu** là yếu tố then chốt, nhiều NTD ưu tiên mua sản phẩm của thương hiệu quen thuộc dù bao bì có thân thiện môi trường hay không.
- **Yếu tố trực quan bao bì** như màu sắc, thiết kế, hình dạng có ảnh hưởng nhưng mức độ thấp hơn so với các yếu tố trên.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy thông tin trên bao bì là yếu tố quyết định hàng đầu, phù hợp với mô hình EKB và các nghiên cứu trước đây về vai trò của thông tin trong quá trình ra quyết định của NTD. Thái độ tích cực và nhận thức kiểm soát cao thúc đẩy hành vi mua hàng xanh, đồng thuận với lý thuyết TPB và RAA.
Lòng trung thành thương hiệu thể hiện vai trò quan trọng trong việc duy trì khách hàng, cho thấy các nhà sản xuất cần kết hợp chiến lược thương hiệu với phát triển bao bì thân thiện môi trường để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và bảng phân tích hồi quy đa biến minh họa mức độ phù hợp của mô hình (R² đạt khoảng 0.65), cho thấy mô hình giải thích tốt quyết định mua của NTD.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường truyền thông thông tin trên bao bì**: Cung cấp đầy đủ, rõ ràng các thông tin về tính thân thiện môi trường, hướng dẫn sử dụng và tái chế, nhằm nâng cao nhận thức và sự tin tưởng của NTD. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Nhà sản xuất và cơ quan quản lý.
- **Phát triển thiết kế bao bì trực quan hấp dẫn**: Tập trung vào màu sắc, hình dạng và vật liệu thân thiện môi trường để thu hút sự chú ý và tạo ấn tượng tích cực. Thời gian: 1 năm; Chủ thể: Bộ phận thiết kế và marketing doanh nghiệp.
- **Đào tạo và nâng cao nhận thức cho NTD**: Tổ chức các chiến dịch giáo dục về lợi ích của BB TTMT và cách thức lựa chọn sản phẩm xanh, nhằm tăng thái độ tích cực và nhận thức kiểm soát hành vi. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Các tổ chức xã hội, nhà nước và doanh nghiệp.
- **Xây dựng và củng cố lòng trung thành thương hiệu xanh**: Phát triển các chương trình khách hàng thân thiết, kết hợp thương hiệu với cam kết bảo vệ môi trường để giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới. Thời gian: 1-2 năm; Chủ thể: Doanh nghiệp F&B.
- **Hỗ trợ chính sách và quy định về bao bì xanh**: Đề xuất các chính sách ưu đãi, quy chuẩn bắt buộc về BB TTMT nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững ngành công nghiệp bao bì. Thời gian: 2 năm; Chủ thể: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà sản xuất và doanh nghiệp F&B**: Áp dụng kết quả nghiên cứu để phát triển sản phẩm với bao bì thân thiện môi trường, nâng cao giá trị thương hiệu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xanh.
- **Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý**: Sử dụng dữ liệu và đề xuất để xây dựng chính sách, quy định thúc đẩy phát triển bao bì xanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- **Nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực kinh tế, marketing và môi trường**: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tiêu dùng xanh.
- **Tổ chức phi chính phủ và cộng đồng bảo vệ môi trường**: Dựa trên kết quả để thiết kế các chương trình nâng cao nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh trong cộng đồng.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Bao bì thân thiện môi trường là gì?**
Bao bì thân thiện môi trường là loại bao bì được thiết kế và sản xuất nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong suốt vòng đời, bao gồm sử dụng nguyên liệu tái chế, giảm khí thải và khả năng tái sử dụng hoặc tái chế.
2. **Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua sản phẩm có bao bì xanh?**
Thông tin trên bao bì và thái độ tích cực đối với hành vi mua hàng xanh là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, theo kết quả nghiên cứu với mức độ đồng thuận trên 80%.
3. **Làm thế nào để doanh nghiệp tăng lòng trung thành thương hiệu trong bối cảnh tiêu dùng xanh?**
Doanh nghiệp cần kết hợp phát triển sản phẩm thân thiện môi trường với các chương trình khách hàng thân thiết, truyền thông hiệu quả và cam kết rõ ràng về trách nhiệm xã hội.
4. **Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?**
Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp định tính (thảo luận tay đôi với chuyên gia) và định lượng (bảng hỏi trực tuyến, phân tích thống kê với SPSS 20.0) để đảm bảo tính chính xác và toàn diện.
5. **Nghiên cứu có thể áp dụng cho các ngành khác ngoài F&B không?**
Mô hình và kết quả nghiên cứu có thể được điều chỉnh và áp dụng cho các ngành hàng tiêu dùng nhanh khác, đặc biệt là những ngành có sử dụng bao bì đóng gói và quan tâm đến phát triển bền vững.
## Kết luận
- Xác định thành công 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm F&B có bao bì thân thiện môi trường: yếu tố trực quan bao bì, yếu tố thông tin trên bao bì, thái độ đối với hành vi, nhận thức kiểm soát hành vi và lòng trung thành thương hiệu.
- Thông tin trên bao bì và thái độ đối với hành vi là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định mua.
- Lòng trung thành thương hiệu đóng vai trò then chốt trong việc duy trì khách hàng và ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm xanh.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà sản xuất và nhà hoạch định chính sách trong việc phát triển và thúc đẩy bao bì thân thiện môi trường.
- Đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao nhận thức, cải thiện thiết kế bao bì và xây dựng chiến lược thương hiệu xanh trong ngành F&B.
Các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nên phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất để thúc đẩy phát triển bền vững ngành bao bì và tiêu dùng xanh tại Việt Nam.
**Hãy bắt đầu hành trình phát triển sản phẩm thân thiện môi trường ngay hôm nay để góp phần bảo vệ hành tinh và nâng cao giá trị thương hiệu!**