Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, năng lực cung ứng của ngành sản xuất vật liệu xây dựng ngày càng đa dạng, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị sản xuất gạch xây. Tại Việt Nam, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng sự gia tăng dân số thúc đẩy nhu cầu xây dựng nhà ở và hạ tầng kỹ thuật phát triển mạnh mẽ. Đối với sản phẩm gạch xây dựng từ đất sét nung, sự thu hẹp về khoảng cách chất lượng và mẫu mã giữa các nhà sản xuất khiến lợi thế cạnh tranh chuyển dịch sang việc thấu hiểu tâm lý, hành vi và các yếu tố thúc đẩy quyết định mua sắm của khách hàng cá nhân.
Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Để giữ vững thị phần và mở rộng phạm vi tiêu thụ tại khu vực Bắc Trung Bộ, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua gạch Tuynel của khách hàng cá nhân là yêu cầu cấp thiết phục vụ hoạch định chính sách marketing và bán hàng.
Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy quyết định mua của khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi và quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
- Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy.
- Đề xuất một số giải pháp marketing nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm gạch Tuynel của công ty.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy như thế nào?
- Những giải pháp nào cần được thực thi để thúc đẩy quyết định mua gạch Tuynel của khách hàng đối với công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ ngày 17/10/2022 đến ngày 20/11/2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố cấu thành hành vi và tiến trình ra quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của khách hàng cá nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001, 2009), mô hình tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Nguyễn Văn Hùng và cộng sự (2013), cùng thuyết hành vi có dự định (TPB) của Ajzen (1991). Tác giả kế thừa và điều chỉnh các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, bao gồm: mô hình quyết định mua ô tô của Aishwarya Gokhale & Abinash Mishra (2021), mô hình thời trang cao cấp của Mohammad Obeidad & W. Daniel Young (2015), mô hình nhãn hàng riêng thực phẩm của Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014), mô hình hành vi người tiêu dùng của ThS. Đào Hoài Nam (2013), mô hình quyết định mua sắt thép của Trần Thanh Quốc (2019), và mô hình quyết định mua vật liệu nhẹ thạch cao của Phạm Thị Vân Trinh và cộng sự (2009).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập với 22 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát), cụ thể:
- Chất lượng sản phẩm (CL): 3 biến quan sát (CL1 đến CL3).
- Giá cả (GC): 4 biến quan sát (GC1 đến GC4).
- Khả năng đáp ứng (DU): 3 biến quan sát (DU1 đến DU3).
- Thương hiệu (TH): 3 biến quan sát (TH1 đến TH3).
- Nhóm tham khảo (NTK): 3 biến quan sát (NTK1 đến NTK3).
- Dịch vụ giao hàng (DVGH): 3 biến quan sát (DVGH1 đến DVGH3).
- Quyết định mua (QDM - Biến phụ thuộc): 3 biến quan sát (QDM1 đến QDM3).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu ban lãnh đạo, nhân viên Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy và một số khách hàng cá nhân nhằm hiệu chỉnh thang đo, loại bỏ các biến không phù hợp với đặc thù mặt hàng gạch nung (nơi mua hàng, dịch vụ hỗ trợ sau bán, nhân viên bán hàng) và bổ sung biến "Khả năng đáp ứng", "Dịch vụ giao hàng".
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Xác định cỡ mẫu: Theo Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 22 \times 5 = 110$). Theo Nguyễn Đình Thọ (2014), cỡ mẫu cho hồi quy tuyến tính bội thỏa mãn $n = 8p + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$. Tác giả lựa chọn kích thước mẫu thực tế là $N = 120$ khách hàng cá nhân theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 25 và Excel với các kỹ thuật: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (hệ số Alpha $\ge 0,6$; tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$, Sig. Bartlett $< 0,05$, Factor loading $> 0,5$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $> 50%$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định One-Sample T-Test; Kiểm định Independent Samples T-Test (theo giới tính) và Phân tích phương sai One-Way ANOVA (theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về tiêu dùng, người tiêu dùng, hành vi khách hàng và mô hình hành vi mua theo quan điểm của Philip Kotler, Blackwell, Kotler & Levy. Tác giả phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng gồm:
- Yếu tố văn hóa: Nền văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội.
- Yếu tố xã hội: Nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị xã hội.
- Yếu tố cá nhân: Tuổi tác và giai đoạn vòng đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và ý niệm bản thân.
- Yếu tố tâm lý: Động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ.
Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng được mô tả tuần tự qua 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin (nguồn cá nhân, thương mại, công cộng, kinh nghiệm) $\rightarrow$ Đánh giá các phương án lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua sắm $\rightarrow$ Đánh giá và hành vi sau khi mua.
Về mặt thực tiễn, chương này khái quát đặc điểm ngành gạch xây Việt Nam – một ngành thâm dụng vốn, phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ tăng trưởng của ngành xây dựng và công nghiệp. Tại Thừa Thiên Huế, với mức tăng trưởng GRDP 6 tháng đầu năm 2022 ước tăng 6,92% (ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,25%), thị trường vật liệu xây dựng có nhiều tiềm năng mở rộng. Tuy nhiên, sự xuất hiện đa dạng của các chủng loại gạch (gạch tuynel, gạch block, gạch balo, gạch ceramic, gạch không nung) tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt tại thị xã Hương Thủy và khu vực lân cận.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua gạch Tuynel của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy
Chương 2 cung cấp bức tranh tổng thể về Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy (tên viết tắt: HT-TB; vốn điều lệ 16 tỷ đồng; trụ sở tại Tổ 17, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế). Công ty thành lập trên cơ sở Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 13/02/2007 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc cho thuê đất và Biên bản họp ĐHCĐ bất thường số 05/BB-ĐHCĐBT ngày 08/01/2008 của CTCP Hương Thủy (góp 819.000 cổ phần, chiếm 75,82% vốn điều lệ). Danh mục sản phẩm chính gồm: Gạch đặc 22, Gạch đặc 20, Gạch 6 lỗ lớn (22R6), Gạch 6 lỗ nhỏ (11R6), Gạch nửa 6 lỗ nhỏ (10R6), Gạch 2 lỗ lớn (22R2).
Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2021 cho thấy các biến động về nguồn lực và tài chính:
- Cơ cấu lao động: Tổng số lao động năm 2019 là 216 người, giảm xuống 205 người năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, sau đó tăng lên 223 người năm 2021. Lao động nam chiếm đa số (năm 2019: 74,54%; năm 2020: 75,61%; năm 2021: 73,99%). Phân theo trình độ, công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng áp đảo trên 72% (năm 2019: 73,15%; năm 2020: 72,68%; năm 2021: 74,89%), trong khi khối đại học dao động từ 6,02% đến 6,34%.
- Quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục từ 25,551 tỷ đồng (năm 2019) lên 32,828 tỷ đồng (năm 2020, tăng 28,48%) và đạt 41,915 tỷ đồng (năm 2021, tăng 27,68%). Vốn chủ sở hữu duy trì vai trò chủ đạo (chiếm 80,42% năm 2019; 76,96% năm 2020; 74,44% năm 2021, tương ứng 31,199 tỷ đồng). Nợ phải trả tăng từ 5,003 tỷ đồng (2019) lên 10,716 tỷ đồng (2021).
- Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu thuần năm 2019 đạt 32.095,77 triệu đồng.
| Chỉ tiêu tài chính / lao động |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
216 |
205 |
223 |
-5,09 |
+8,78 |
| - Lao động nam (người) |
161 (74,54%) |
155 (75,61%) |
165 (73,99%) |
-3,73 |
+6,45 |
| - Lao động nữ (người) |
55 (25,46%) |
50 (24,39%) |
58 (26,01%) |
-9,10 |
+16,00 |
| - Trình độ đại học (người) |
13 (6,02%) |
13 (6,34%) |
14 (6,28%) |
0,00 |
+7,70 |
| - Công nhân kỹ thuật (người) |
158 (73,15%) |
149 (72,68%) |
167 (74,89%) |
-5,70 |
+12,10 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
20,548 |
25,264 |
31,199 |
+22,95 |
+23,49 |
| Nợ phải trả (tỷ đồng) |
5,003 |
7,564 |
10,716 |
+51,19 |
+41,67 |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
25,551 |
32,828 |
41,915 |
+28,48 |
+27,68 |
Phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 120 phiếu khảo sát hợp lệ làm rõ đặc điểm hành vi của khách hàng cá nhân: nguồn thông tin tiếp cận, mức độ tham khảo các cửa hàng đối thủ, tần suất mua và lý do lựa chọn gạch Tuynel Hương Thủy. Trình tự kiểm định thống kê bao gồm:
- Kiểm định Cronbach's Alpha thang đo cho 6 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc, đảm bảo độ tin cậy nội hàm.
- Phân tích EFA trích xuất các nhân tố đại diện có giá trị Eigenvalue $\ge 1$ và phương sai trích $> 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định trọng số tác động của từng nhân tố.
- Đánh giá giá trị trung bình qua One-Sample T-Test đối với 6 nhóm nhân tố: Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Khả năng đáp ứng, Thương hiệu, Nhóm tham khảo, Dịch vụ giao hàng.
- Kiểm định Independent Sample T-Test và ANOVA kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định mua giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, nghề nghiệp).
Chương 2 khép lại bằng phần tổng hợp các mặt tích cực đạt được, nhận diện những tồn tại hạn chế trong khâu giao vận, chính sách chiết khấu, hoạt động truyền thông thương hiệu và chỉ rõ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định mua của khách hàng cá nhân đối với sản phẩm gạch Tuynel tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy
Trên cơ sở định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn mới, Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp marketing - bán hàng cụ thể tương ứng với các nhân tố tác động trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp đối với nhóm tham khảo: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết, phát triển cơ chế hoa hồng/chiết khấu giới thiệu cho nhà thầu, thợ xây dựng và khách hàng cũ nhằm gia tăng hiệu ứng truyền miệng tích cực.
- Giải pháp đối với khả năng đáp ứng: Tối ưu hóa kế hoạch sản xuất và quy trình quản trị kho bãi; nâng cao năng lực bốc xếp, điều phối phương tiện vận tải đảm bảo cung ứng đủ khối lượng, đúng chủng loại ngay cả trong các đợt cao điểm xây dựng.
- Giải pháp đối với thương hiệu: Đầu tư hệ thống nhận diện thương hiệu, đẩy mạnh các hoạt động quảng bá tại địa phương, tham gia các hội chợ vật liệu xây dựng và thực hiện đúng cam kết chất lượng để gia tăng mức độ nhận biết đầu tiên (Top-of-Mind).
- Giải pháp đối với giá cả: Hoàn thiện chính sách giá linh hoạt theo quy mô đơn hàng; áp dụng mức chiết khấu lũy tiến cạnh tranh đối với các đơn hàng lớn; công khai niêm yết giá minh bạch nhằm tạo niềm tin về sự tương xứng giữa giá bán và chất lượng.
- Giải pháp đối với chất lượng sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật tại các tổ sản xuất (tạo hình, phơi đảo, xếp goong, nung sấy, thành phẩm); giảm tỷ lệ gạch nứt vỡ, phế phẩm; nghiên cứu cải tiến mẫu mã và độ bền chịu lực của gạch.
- Giải pháp đối với dịch vụ giao hàng: Chuẩn hóa quy trình vận chuyển, cam kết giao hàng đúng thời gian và địa điểm; có chính sách bồi thường rõ ràng, xử lý kịp thời các sự cố nứt vỡ phát sinh trong quá trình vận chuyển và bốc dỡ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ thực trạng nguồn lực và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy trong 3 năm (2019–2021), khẳng định sự tăng trưởng về nguồn vốn (từ 25,551 tỷ đồng lên 41,915 tỷ đồng) và sự ổn định của lực lượng lao động (223 nhân sự năm 2021).
- Kiểm định mô hình gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến quyết định mua gạch Tuynel của khách hàng cá nhân: Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Khả năng đáp ứng, Thương hiệu, Nhóm tham khảo, Dịch vụ giao hàng.
- Hệ thống hóa 6 nhóm giải pháp chuyên biệt cho doanh nghiệp và đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (tạo điều kiện về mặt bằng khai thác mỏ sét nguyên liệu, hỗ trợ chính sách phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng địa phương).
- Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, nghiên cứu đã kiểm chứng mô hình hành vi mua sắm trong phân khúc vật liệu xây dựng thô (gạch đất sét nung) tại thị trường cấp huyện/thị xã thuộc miền Trung – khu vực có đặc thù tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố giới thiệu truyền miệng và năng lực giao nhận cồng kềnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $N = 120$ khách hàng cá nhân giới hạn khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc vùng Bắc Trung Bộ.
- Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 17/10/2022 đến 20/11/2022), chưa phản ánh hết sự biến động hành vi tiêu dùng theo tính mùa vụ của ngành xây dựng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, thực hiện khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc so sánh hành vi lựa chọn giữa gạch nung truyền thống và gạch không nung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và sản phẩm công nghiệp.
- Người nghiên cứu cần tham khảo quy trình xử lý số liệu định lượng chuẩn tắc (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, T-Test, ANOVA) trên phần mềm SPSS.
- Ban lãnh đạo và bộ phận kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất gạch nung, vật liệu xây dựng trong việc xây dựng chính sách giá, dịch vụ giao vận và quản trị kênh phân phối.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập (Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Khả năng đáp ứng, Thương hiệu, Nhóm tham khảo, Dịch vụ giao hàng) với 22 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua) với 3 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.
2. Cỡ mẫu khảo sát được tính toán và lựa chọn trên cơ sở nào?
Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với $n = 22 \times 5 = 110$ và Nguyễn Đình Thọ (2014) với $n = 8 \times 6 + 50 = 98$. Để đảm bảo tính chuẩn xác, tác giả chọn quy mô điều tra thực tế là 120 khách hàng cá nhân theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
3. Cơ cấu nguồn vốn và lao động của Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy giai đoạn 2019–2021 có đặc điểm gì?
Nguồn vốn công ty tăng trưởng liên tục từ 25,551 tỷ đồng (2019) lên 32,828 tỷ đồng (2020) và đạt 41,915 tỷ đồng (2021), trong đó vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 74%. Lao động duy trì quy mô 205–223 người, trong đó lao động nam chiếm trên 73% và công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất chiếm trên 72%.
4. Tác giả đã loại bỏ những biến số nào từ các nghiên cứu trước khi xây dựng mô hình cho gạch Tuynel Hương Thủy?
Qua nghiên cứu định tính và phỏng vấn thực tế, tác giả đã loại bỏ các biến: "Nơi mua hàng", "Cửa hàng liên hệ mua", "Động cơ tiêu dùng", "Nhân viên bán hàng", "Uy tín trong kinh doanh", "Ích lợi sản phẩm", "Dịch vụ khách hàng/Dịch vụ hỗ trợ sau bán" do không có sự phân hóa hoặc không tồn tại phổ biến đối với giao dịch gạch xây dựng tại công ty.
5. Những sản phẩm gạch chính được sản xuất và kinh doanh tại công ty gồm những loại nào?
Danh mục sản phẩm chính gồm: Gạch đặc 22, Gạch đặc 20, Gạch 6 lỗ lớn (22R6), Gạch 6 lỗ nhỏ (11R6), Gạch nửa 6 lỗ nhỏ (10R6) và Gạch 2 lỗ lớn (22R2).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực nghiệm các nhân tố chi phối quyết định mua gạch Tuynel của khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Hương Thủy. Thông qua phân tích số liệu sơ cấp từ 120 khách hàng và số liệu hoạt động giai đoạn 2019–2021, công trình làm rõ mức độ tác động của các yếu tố chất lượng, giá cả, đáp ứng, thương hiệu, nhóm tham khảo và giao hàng. Các giải pháp marketing và quản trị bán hàng được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và thị phần vật liệu xây dựng tại địa phương.