Tổng quan luận án

Đề tài "Nghiên cứu các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đậu Thị Kim Thoa thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kế toán, mã số: 9340301, bảo vệ năm 2019) dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn khoa học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Minh bạch thông tin kế toán (TTKT) trong khu vực công giữ vai trò hỗ trợ tăng trưởng kinh tế thông qua tác động trực tiếp và gián tiếp (Relly và Sabharwal, 2009). Đơn vị công sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) để quản lý và cung cấp dịch vụ công, do đó Chính phủ, công chúng và các nhà tài trợ cần tiếp cận TTKT minh bạch nhằm kiểm tra tính hợp lý, hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực (Abu Bakar và cộng sự, 2011; Bolivar và cộng sự, 2006; Chan, 2011; Bushman và cộng sự, 2001). Minh bạch TTKT tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát, thúc đẩy trách nhiệm thực thi công vụ (Menocal và Sharma, 2008), hỗ trợ kiểm soát tham nhũng, gia tăng niềm tin công chúng, kích hoạt cơ chế giải trình (Joshi, 2010) và đáp ứng các cam kết ràng buộc khi thu hút viện trợ, đầu tư quốc tế (Coronel, 2001; Martin và Feldman, 1998; Hopper và cộng sự, 2017).

Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi kinh tế đang đối mặt với các thách thức quản trị công (World Bank, 2012). Chỉ số công khai ngân sách (OBI) năm 2017 của Việt Nam do Liên minh Minh bạch Ngân sách (BTAP) và Tổ chức Hợp tác Ngân sách Quốc tế (IBP) công bố đạt 15/100 điểm, giảm 03 điểm so với năm 2016 và thấp hơn mức trung bình toàn cầu 42/100 điểm (Cẩm Tú, 2018). Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) năm 2017 do Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI) công bố đạt 35/100 điểm, xếp thứ 107/180 quốc gia (PV, 2018). Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) tại Việt Nam có đặc thù vừa nhận NSNN vừa tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), đối mặt với nguy cơ tham nhũng khi trực tiếp sử dụng NSNN cung cấp dịch vụ công (Guillamón và cộng sự, 2011). Dù Nhà nước đẩy mạnh tự chủ tài chính, việc tiếp cận TTKT của đơn vị SNCL còn khó khăn, dữ liệu chưa sẵn có và việc cung cấp báo cáo kế toán (BCKT) mới dừng ở một số cơ quan quản lý.

Các yếu tố môi trường bên ngoài tạo áp lực tuân thủ nhưng không tác động lâu dài bằng các nhân tố nội bộ – vốn là nền tảng quyết định sự thay đổi hoạt động, tổ chức hệ thống kế toán và mức độ công bố thông tin (Xu và cộng sự, 2003). Hướng nghiên cứu về các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ luận văn thạc sĩ với phương pháp luận còn hạn chế, tạo nên khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết ở cấp độ tiến sĩ.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nhận diện các nhân tố bên trong đơn vị tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định các thành phần đo lường cho minh bạch TTKT của đơn vị SNCL.
  2. Xác định các nhân tố bên trong đơn vị tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL.
  3. Kiểm định mức độ tác động của các nhân tố này đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL.
  4. Đưa ra các hàm ý hướng đến minh bạch TTKT để đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đối tượng có liên quan và tăng cường hội nhập.

Ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Minh bạch TTKT được đo lường bởi các thành phần nào?
  2. Minh bạch TTKT của đơn vị SNCL Việt Nam bị tác động bởi những nhân tố bên trong nào?
  3. Mức độ tác động của các nhân tố này đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Minh bạch TTKT và các nhân tố bên trong đơn vị tác động đến minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL tại Việt Nam.
  • Đối tượng phân tích: Từng đơn vị SNCL tại Việt Nam (thu thập một phiếu khảo sát đại diện từ cá nhân có hiểu biết chuyên sâu tại mỗi đơn vị).
  • Phạm vi nghiên cứu: Minh bạch TTKT trên BCKT (bao gồm Báo cáo tài chính - BCTC và Báo cáo quyết toán NSNN) và các nhân tố bên trong đơn vị SNCL tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước trong và ngoài nước

Luận án hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về minh bạch TTKT theo 03 nhóm tiếp cận chính:

  1. Hướng tiếp cận theo công bố thông tin:
  • Giai đoạn trước năm 1990: Tập trung tại Hoa Kỳ với quan điểm công bố là tiền đề của minh bạch, gắn với quyền được biết (Zimmerman, 1977; Ingram, 1984; Robbins và Austin, 1986; Ingram và DeJong, 1987; Giroux, 1989) và Ấn Độ (Singh và Bhargava, 1978).
  • Giai đoạn 1990 - 2000: Mở rộng sang các nước phát triển như New Zealand (Dixon, Coy và Tower, 1991), Úc (Lim và Mckinnon, 1993), Anh (Pendlebury, Jones và Karbhari, 1994), Bỉ (Christiaens, 1999), nghiên cứu tác động của nợ công, quỹ liên bang, lương cán bộ (Cheng, 1992; Copley, 1991; Gordon và cộng sự, 2002).
  • Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: Mở rộng sang báo cáo hoạt động phi tài chính, báo cáo bền vững sau khủng hoảng tài chính (Taylor và Rosair, 2000; Villiers và Staden, 2014; Benito và cộng sự, 2007; Navarro-Galera và cộng sự, 2010) và công bố thông tin qua Internet/Websites (García-Sánchez và cộng sự, 2013; Alcaraz-Quiles và cộng sự, 2014, 2015; Joseph, Pilcher và Taplin, 2014; Yang, 2008).
  1. Hướng tiếp cận theo chất lượng TTKT:
  • Khẳng định minh bạch đòi hỏi chất lượng thông tin chứ không chỉ đơn thuần là số lượng công bố (Christensen, 2002; Nielsen và Madsen, 2009; Williams, 2015).
  • Các nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT), nguồn nhân lực, văn hóa tổ chức với chất lượng dữ liệu kế toán công (Giroux và McLelland, 2003; Xu và cộng sự, 2003; Komala, 2012; Rapina, 2014; Sari và cộng sự, 2015; Fitrios, 2016).
  1. Hướng tiếp cận theo trách nhiệm giải trình:
  • Tiếp cận trách nhiệm giải trình như công cụ cởi mở thông tin và kiểm soát quản trị công theo mô hình quản trị công mới (NPM) (Hood, 1995; Shrivastava, 2015; Harrison và Sayogo, 2014; Aziz và cộng sự, 2015; Lourenço, 2015).
  1. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:
  • Khu vực tư: Tập trung vào công ty niêm yết về chất lượng thông tin và công bố thông tin (Lê Trường Vinh và Hoàng Trọng, 2008; Nguyễn Đình Hùng, 2010; Lê Thị Mỹ Hạnh, 2015; Nguyễn Thị Phương Hồng, 2016; Đặng Ngọc Hùng, 2016).
  • Khu vực công: Nghiên cứu trực tiếp về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT còn ít (Đậu Thị Kim Thoa và cộng sự, 2015; Tô Hồng Thiên, 2017). Các nghiên cứu khác tiếp cận gián tiếp qua hoàn thiện BCTC công (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2015), thu chi ngân sách (Phạm Quang Huy, 2013), chuẩn mực kế toán công (Cao Thị Cẩm Vân, 2016), hoặc cơ chế tự chủ tài chính (Mai Phương, 2012; Đào Thị Hồ Hương, 2012).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu, đạt chất lượng cao về minh bạch TTKT khu vực công tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  2. Khái niệm và thang đo minh bạch TTKT chưa được thống nhất; chưa có bộ tiêu chí chuẩn hóa áp dụng riêng cho đơn vị SNCL tại Việt Nam.
  3. Chưa có công trình cấp tiến sĩ kiểm định toàn diện các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam, bao gồm cả tác động trực tiếp và vai trò của các biến trung gian.
  4. Phương pháp luận nghiên cứu tại Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu dùng định lượng đơn thuần mà bỏ qua bước nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với đặc thù thể chế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng 05 lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu kế toán và quản trị công:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích mối quan hệ bất cân xứng thông tin giữa người ủy nhiệm (Nhà nước, người dân, nhà tài trợ) và người đại diện (nhà quản lý đơn vị công). Minh bạch BCKT là cơ chế giám sát và giải trình nhằm giảm thiểu chi phí đại diện (Alesina và Perotti, 1996; Ferejohn, 1999; Filgueiras, 2016).
  • Lý thuyết minh bạch (Transparency Theory): Đặt quyền tự do thông tin và "quyền được biết" làm giá trị cốt lõi; khẳng định minh bạch và trách nhiệm giải trình hỗ trợ lẫn nhau (Fenster, 2015; Shrivastava, 2015).
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Phân tích áp lực môi trường thể chế bên ngoài buộc các đơn vị phải điều chỉnh cơ cấu và hệ thống bên trong để đáp ứng chuẩn mực quy định (Carpenter và Feroz, 2001; Nogueira và Jorge, 2016).
  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Giải thích việc thiết kế hệ thống kế toán và mức độ minh bạch phụ thuộc vào các điều kiện nội tại cụ thể của tổ chức như quy mô, công nghệ và văn hóa đơn vị.
  • Lý thuyết thông tin hữu ích và Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Nhấn mạnh thông tin chỉ minh bạch khi đạt chất lượng và được công bố công khai nhằm phát tín hiệu đáng tin cậy đến các bên sử dụng thông tin (Stiglitz, 1999; Kopits và Craig, 1998; Williams, 2015).

Khung đo lường minh bạch TTKT

Luận án kế thừa và tổng hợp khung 15 tiêu chuẩn chất lượng thông tin theo Lee và cộng sự (2002), kết hợp chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB, 2014), IASB (2015), Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 và Luật Kế toán số 88/2015/QH13:

Nhóm thuộc tính chất lượng (Lee và cs, 2002) Các tiêu chí đo lường cụ thể
Bản chất bên trong (Intrinsic quality) Khách quan, Không có sai sót, Có thể tin cậy, Sự uy tín
Bối cảnh (Contextual quality) Phù hợp, Đầy đủ, Số lượng thích hợp, Kịp thời
Hình thức thể hiện (Representational quality) Dễ hiểu, Khả năng giải thích rõ, Trình bày súc tích, Nhất quán
Khả năng truy cập (Accessibility quality) Có thể tiếp cận, Dễ dàng xử lý, Bảo mật

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (Mixed methods):

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu lý thuyết, đối chiếu quy định pháp lý tại Việt Nam và phỏng vấn sâu chuyên gia qua hình thức thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm nhằm hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu sơ bộ cùng các biến quan sát trong thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi khảo sát tại các đơn vị SNCL.
    • Đánh giá sai lệch do phương pháp thu thập dữ liệu (Common Method Variance - CMV).
    • Đánh giá mô hình đo lường: Độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha, Composite Reliability - CR), giá trị hội tụ (Average Variance Extracted - AVE) và giá trị phân biệt (tiêu chuẩn Fornell-Larcker, chỉ số HTMT).
    • Đánh giá mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3 (Smart PLS 3.7) theo quy trình 08 bước của Hair và cộng sự (2016): kiểm tra đa cộng tuyến (VIF), hệ số đường dẫn và mức ý nghĩa thống kê (p-value, t-value qua kỹ thuật Bootstrap), hệ số xác định ($R^2$), quy mô tác động ($f^2$), năng lực dự báo ($Q^2$), quy mô dự báo ($q^2$), và phân tích kiểm định vai trò biến trung gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về minh bạch TTKT, công bố thông tin, chất lượng TTKT và trách nhiệm giải trình. Tác giả chỉ ra xu hướng nghiên cứu quốc tế đã chuyển dịch từ công bố báo cáo tài chính truyền thống sang công bố thông tin trên nền tảng Internet và các báo cáo bền vững. Tại Việt Nam, nghiên cứu về minh bạch TTKT trong khu vực công còn chậm, chưa có đề tài tiến sĩ nào đánh giá toàn diện các nhân tố nội tại tác động đến minh bạch TTKT đơn vị SNCL. Từ đó, chương 1 xác lập 04 khe hổng nghiên cứu và xác định định hướng nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 làm rõ các khái niệm về TTKT, minh bạch TTKT và vai trò của minh bạch trong quản trị công. Tác giả phân tích đặc điểm hoạt động của đơn vị SNCL theo Luật Viên chức 2010, phân loại đơn vị theo lĩnh vực và mức độ tự chủ tài chính (04 mức độ tự chủ theo quy định). Chương này phân tích hệ thống văn bản pháp lý Việt Nam (Luật NSNN 2015, Luật Kế toán 2015, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP) và chuẩn mực quốc tế (IPSASB, IASB, GRI). Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu trước (Xu và cộng sự, 2003; Komala, 2012; Rapina, 2014; García và García-García, 2010; Rodríguez Bolívar và cộng sự, 2013) và xây dựng bảng tổng hợp các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT làm cơ sở đề xuất mô hình lý thuyết.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu, khung khái niệm, mô hình nghiên cứu sơ bộ và hệ thống các giả thuyết. Tác giả trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu định tính (thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm với chuyên gia) để điều chỉnh thang đo và mô hình nghiên cứu. Tiếp đó, quy trình nghiên cứu định lượng được thiết kế chi tiết với bảng câu hỏi, quy trình kiểm soát sai lệch phương pháp (CMV), quy trình đánh giá mô hình đo lường và quy trình 08 bước kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 trình bày kết quả phân tích định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê (công bố năm 2018) và mẫu khảo sát sơ cấp phản ánh bức tranh thực trạng của đơn vị SNCL tại Việt Nam:

Chỉ tiêu thống kê toàn quốc (Tổng cục Thống kê, 2018) Giá trị thực tế
Tổng số đơn vị sự nghiệp công lập cả nước (năm 2017) Gần 70.700 đơn vị (tăng 2,4% so với năm 2012)
Tổng số biên chế viên chức Khoảng 2,45 triệu người (chiếm gần 40% quỹ lương NSNN)
Cơ cấu theo ngành (Số đơn vị / Số biên chế) Giáo dục: 61,7% / 68,7%; Y tế: 19,3% / 17,0%
Tỷ lệ đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên 70,2%
Tỷ lệ đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên 15,5%
Tỷ lệ đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư Dưới 4,0%
Tỷ lệ đơn vị có sử dụng máy tính / kết nối Internet / có Website 98% / 95% / 2,7%
Tỷ lệ ứng dụng Internet điều hành tác nghiệp / dịch vụ công trực tuyến 36,0% / 12,6%

Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát chính thức từ 164 đơn vị SNCL Việt Nam trên SmartPLS 3:

  • Kiểm định mô hình đo lường: Các thang đo đạt độ tin cậy nhất quán nội tại, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM:
    • Đánh giá đa cộng tuyến: Hệ số VIF của các biến đều nằm trong giới hạn cho phép.
    • Kiểm định giả thuyết trực tiếp: Minh bạch TTKT chịu tác động trực tiếp có ý nghĩa thống kê bởi 05 nhân tố bên trong: (1) Đặc điểm văn hóa tổ chức, (2) Mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng, (3) Mức độ tự chủ tài chính, (4) Sự am hiểu của kế toán viên, (5) Mức độ đáp ứng của phần mềm.
    • Giả thuyết bị bác bỏ: Việc đơn vị có công bố TTKT trên Internet/Websites hay không không có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê đến minh bạch TTKT.
    • Đánh giá chỉ số $R^2$, quy mô tác động $f^2$, năng lực dự báo $Q^2$ và quy mô dự báo $q^2$: Mô hình có độ thích hợp và năng lực dự báo tốt.
    • Phân tích biến trung gian: Luận án xác định và kiểm định thành công vai trò của một số biến trung gian truyền dẫn tác động gián tiếp đến minh bạch TTKT.

Chương 5: Kết luận và một số hàm ý hướng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam

Chương 5 tổng kết các kết quả chính đạt được, từ đó rút ra các hàm ý về mặt lý luận và thực tiễn. Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản lý thực tế hướng đến nâng cao minh bạch TTKT cho các đơn vị SNCL tại Việt Nam, bao gồm: nâng cấp hạ tầng thiết bị phần cứng và phần mềm kế toán; bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và sự am hiểu của đội ngũ kế toán viên; xây dựng môi trường văn hóa tổ chức cởi mở, minh bạch; hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính. Đồng thời, chương 5 trình bày các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm về minh bạch TTKT trong bối cảnh đơn vị SNCL tại Việt Nam, tích hợp 03 khía cạnh: công bố thông tin, chất lượng thông tin và trách nhiệm giải trình.
  2. Xác định và kiểm định mô hình các nhân tố bên trong đơn vị tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL, chứng minh cơ chế tác động trực tiếp của 05 nhân tố nội tại và vai trò của các biến trung gian trong mô hình cấu trúc.
  3. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống thang đo đo lường minh bạch TTKT (dựa trên 15 đặc tính chất lượng của Lee và cộng sự, 2002) và thang đo các nhân tố bên trong phù hợp với môi trường khu vực công tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ 164 đơn vị SNCL, chỉ ra 05 nhân tố bên trong có tác động trực tiếp thúc đẩy minh bạch TTKT:
    • Đặc điểm văn hóa tổ chức;
    • Mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng;
    • Mức độ tự chủ tài chính;
    • Sự am hiểu của kế toán viên;
    • Mức độ đáp ứng của phần mềm kế toán.
  2. Chứng minh thực nghiệm rằng việc đơn vị có trang web hoặc công bố thông tin trên Internet/Websites chưa đủ điều kiện tạo nên minh bạch TTKT nếu nội dung dữ liệu không bảo đảm các đặc tính chất lượng kế toán.
  3. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn cho cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, các bộ ngành chủ quản) và thủ trưởng đơn vị SNCL trong việc phân bổ nguồn lực công nghệ thông tin, chuẩn hóa đào tạo nhân sự kế toán và mở rộng quyền tự chủ tài chính gắn với trách nhiệm giải trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các nhân tố bên trong đơn vị, chưa đưa vào mô hình kiểm định định lượng các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài (như môi trường pháp lý, áp lực chính trị, sự tham gia của xã hội).
  • Dữ liệu khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu 164 đơn vị SNCL tại Việt Nam; đại diện khảo sát là một cá nhân am hiểu tại mỗi đơn vị.
  • Phạm vi thông tin kế toán tập trung vào BCKT (gồm BCTC và Báo cáo quyết toán NSNN), chưa bao quát toàn bộ các báo cáo phi tài chính khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu kết hợp đồng thời các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài tác động đến minh bạch TTKT.
  • Gia tăng quy mô mẫu khảo sát, mở rộng so sánh giữa các khối ngành sự nghiệp cụ thể (giáo dục, y tế, khoa học công nghệ) hoặc giữa các đơn vị có mức độ tự chủ tài chính khác nhau.
  • Phân tích sâu hơn các hình thức công bố thông tin trực tuyến và mức độ tương tác thông tin điện tử trong bối cảnh phát triển Chính phủ điện tử tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý công: Tham khảo khung lý thuyết, mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM và hệ thống thang đo chất lượng thông tin kế toán khu vực công.
  • Giảng viên các trường đại học khối ngành kinh tế - quản trị: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên đề về kế toán công, kiểm soát tài chính công và trách nhiệm giải trình.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản): Tham khảo dữ liệu thực chứng để hoạch định chính sách phân cấp tự chủ tài chính, ban hành quy định chuẩn mực kế toán công và chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách.
  • Thủ trưởng và Kế toán trưởng đơn vị sự nghiệp công lập: Nhận diện các điểm nghẽn nội bộ (phần cứng, phần mềm, năng lực kế toán, văn hóa đơn vị) để xây dựng giải pháp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả sử dụng kinh phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và dùng kỹ thuật gì để kiểm định mô hình?

Luận án thu thập dữ liệu khảo sát từ 164 đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam (mỗi đơn vị sử dụng 01 phiếu khảo sát đại diện từ cá nhân có hiểu biết chuyên sâu). Kỹ thuật phân tích được sử dụng là mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) với sự hỗ trợ của phần mềm SmartPLS 3 (phiên bản 3.7) theo quy trình phân tích 08 bước của Hair và cộng sự (2016).

2. Những nhân tố bên trong nào có tác động trực tiếp đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam?

Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM cho thấy minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam chịu tác động trực tiếp có ý nghĩa thống kê bởi 05 nhân tố bên trong đơn vị:

  1. Đặc điểm văn hóa tổ chức;
  2. Mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng;
  3. Mức độ tự chủ tài chính;
  4. Sự am hiểu của kế toán viên;
  5. Mức độ đáp ứng của phần mềm.

3. Yếu tố công bố thông tin trên Internet/Websites có ảnh hưởng đến minh bạch TTKT trong nghiên cứu này không?

Kết quả kiểm định mô hình cho thấy việc đơn vị có công bố TTKT trên Internet/Websites hay không không có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê đến minh bạch TTKT. Điều này chỉ ra rằng công bố trực tuyến chỉ là phương tiện truyền tải; nếu dữ liệu công bố không đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng (tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu) thì việc có trang web cũng không làm tăng tính minh bạch thực chất của TTKT.

4. Bối cảnh thực trạng về tự chủ tài chính và ứng dụng CNTT của các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu như thế nào?

Theo số liệu Tổng cục Thống kê (năm 2017, công bố 2018) được luận án dẫn dụng: Cả nước có gần 70.700 đơn vị SNCL với 2,45 triệu biên chế viên chức. Mức độ tự chủ tài chính còn thấp: 70,2% đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên; 15,5% đơn vị tự bảo đảm một phần; các đơn vị tự chủ toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư chiếm tỷ lệ dưới 4%. Về CNTT, 98% đơn vị có máy tính và 95% có kết nối Internet nhưng chỉ 2,7% có trang web riêng, 36% sử dụng máy tính/Internet để điều hành tác nghiệp và chỉ 12,6% cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

5. Luận án tiếp cận khung đo lường minh bạch TTKT dựa trên cơ sở khoa học nào?

Luận án tiếp cận đo lường minh bạch TTKT thông qua bộ tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán gồm 15 tiêu chí thuộc 04 nhóm thuộc tính theo mô hình của Lee và cộng sự (2002): Bản chất bên trong (khách quan, không sai sót, tin cậy, uy tín), Bối cảnh (phù hợp, đầy đủ, số lượng thích hợp, kịp thời), Hình thức thể hiện (dễ hiểu, giải thích rõ, súc tích, nhất quán), và Khả năng truy cập (có thể tiếp cận, dễ xử lý, bảo mật); đồng thời đối chiếu với khuôn mẫu của IPSASB (2014), IASB (2015), Luật Ngân sách Nhà nước 2015 và Luật Kế toán 2015 của Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đậu Thị Kim Thoa đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố nội tại chi phối minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam thông qua phương pháp tiếp cận hỗn hợp. Kết quả phân tích dữ liệu từ 164 đơn vị SNCL bằng mô hình PLS-SEM đã chứng minh thực nghiệm vai trò tác động trực tiếp của 05 nhân tố: văn hóa tổ chức, thiết bị phần cứng, mức độ tự chủ tài chính, sự am hiểu của kế toán viên và mức độ đáp ứng của phần mềm. Công trình cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và thủ trưởng đơn vị SNCL trong việc triển khai các biện pháp nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính công và trách nhiệm giải trình.