Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập tại việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu nghiên cứu các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

352
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu về minh bạch TTKT và nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT

1.2. Nghiên cứu về minh bạch TTKT

1.3. Các nghiên cứu nước ngoài về minh bạch TTKT

1.4. Các nghiên cứu trong nước về minh bạch TTKT

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT

1.5.1. Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT

1.5.2. Các nghiên cứu trong nước về các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT

1.6. Nhận xét các nghiên cứu liên quan đến minh bạch TTKT

1.6.1. Nhận xét các nghiên cứu trên thế giới

1.6.2. Nhận xét các nghiên cứu tại Việt Nam

1.7. Khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về minh bạch thông tin kế toán trong khu vực công

2.1.1. Khái niệm thông tin kế toán

2.1.2. Khái niệm minh bạch thông tin kế toán trong khu vực công

2.1.3. Minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam

2.2. Giới thiệu chung về đơn vị SNCL

2.3. Quan điểm tiếp cận minh bạch TTKT của đơn vị SNCL trong các quy định pháp lý Việt Nam hiện nay

2.4. Xác định các yêu cầu hướng đến minh bạch TTKT đơn vị SNCL Việt Nam

2.5. Vai trò của minh bạch thông tin kế toán

2.5.1. Các lý thuyết nền có liên quan

2.5.1.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory)
2.5.1.2. Lý thuyết minh bạch (Transparency Theory)
2.5.1.3. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)
2.5.1.4. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory)

2.6. Các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL

2.6.1. Các mô hình nghiên cứu trước có liên quan đến nghiên cứu của luận án

2.6.2. Nhận diện các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT đơn vị SNCL

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.2.1. Khái niệm và giả thuyết nghiên cứu

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.3. Thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.2.3.1. Tổng quan về thang đo của các khái niệm nghiên cứu
3.2.3.2. Thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu

3.3.2. Nghiên cứu định tính

3.3.2.1. Nghiên cứu định tính – Điều chỉnh mô hình nghiên cứu đề xuất
3.3.2.2. Nghiên cứu định tính – Điều chỉnh thang đo

3.3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.4. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính – Điều chỉnh mô hình nghiên cứu đề xuất

4.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính – Điều chỉnh thang đo

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát và thực trạng minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL tại Việt Nam

4.2.1.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát
4.2.1.2. Thực trạng minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL tại Việt Nam

4.2.2. Kiểm tra sai lệch trong đo lường do phương pháp

4.2.3. Đánh giá mô hình đo lường

4.2.4. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.2.5. Đánh giá vấn đề đa cộng tuyến

4.2.6. Đánh giá mức ý nghĩa và sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình cấu trúc

4.2.7. Đánh giá mức độ R2

4.2.8. Đánh giá ảnh hưởng của quy mô f2

4.2.9. Đánh giá sự phù hợp khả năng dự báo của mô hình Q2

4.2.10. Đánh giá ảnh hưởng của quy mô q2

4.2.11. Kiểm tra vai trò của biến trung gian

4.2.12. Tổng hợp kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.2.12.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu
4.2.12.2. Mô hình đo lường
4.2.12.3. Mô hình cấu trúc
4.2.12.4. Kết quả kiểm định giả thuyết được chấp nhận
4.2.12.5. Kết quả kiểm định các giả thuyết bị bác bỏ

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý HƯỚNG ĐẾN MINH BẠCH TTKT CỦA ĐƠN VỊ SNCL TẠI VIỆT NAM

5.1. Kết luận chung

5.2. Một số hàm ý hướng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam

5.2.1. Hàm ý về mặt lý luận

5.2.2. Hàm ý về mặt thực tiễn

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về minh bạch thông tin kế toán

Minh bạch thông tin kế toán là yếu tố quan trọng trong việc quản lý tài chính công tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Minh bạch thông tin không chỉ giúp tăng cường trách nhiệm giải trình mà còn tạo niềm tin cho công chúng. Theo nghiên cứu, minh bạch tài chính có thể giảm thiểu tham nhũng và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam, nơi mà các đơn vị công lập đang phải đối mặt với nhiều thách thức về quản lý tài chính, việc đảm bảo minh bạch thông tin kế toán là rất cần thiết. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, quản lý tài chính công hiệu quả có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán là một nhiệm vụ cấp bách.

1.1. Khái niệm minh bạch thông tin kế toán

Khái niệm minh bạch thông tin kế toán được hiểu là khả năng cung cấp thông tin tài chính một cách rõ ràng và dễ hiểu cho các bên liên quan. Điều này bao gồm việc công khai các báo cáo tài chính và các thông tin liên quan đến hoạt động tài chính của đơn vị. Thông tin kế toán cần phải chính xác và kịp thời để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Việc thiếu minh bạch có thể dẫn đến sự nghi ngờ và giảm niềm tin của công chúng vào các đơn vị công. Theo đó, các đơn vị cần phải xây dựng các chính sách và quy định rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính của mình.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán

Nghiên cứu đã xác định được nhiều nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Các nhân tố này bao gồm đặc điểm văn hóa tổ chức, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, và mức độ tự chủ tài chính của đơn vị. Đặc biệt, văn hóa tổ chức có thể ảnh hưởng lớn đến cách thức mà thông tin được công khai và chia sẻ. Một môi trường làm việc khuyến khích sự minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp thông tin tài chính. Hơn nữa, tính chính xác thông tin cũng phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán. Nếu nhân viên có kiến thức và kỹ năng tốt, khả năng cung cấp thông tin chính xác và minh bạch sẽ cao hơn. Cuối cùng, mức độ tự chủ tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định khả năng công khai thông tin tài chính của đơn vị.

2.1. Đặc điểm văn hóa tổ chức

Văn hóa tổ chức là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán. Một tổ chức có văn hóa khuyến khích sự cởi mở và chia sẻ thông tin sẽ dễ dàng hơn trong việc công khai các báo cáo tài chính. Ngược lại, nếu văn hóa tổ chức mang tính bảo thủ, việc cung cấp thông tin sẽ gặp nhiều khó khăn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tổ chức nào có chính sách công khai thông tin rõ ràng sẽ có khả năng cao hơn trong việc duy trì tính minh bạch. Điều này không chỉ giúp nâng cao trách nhiệm giải trình mà còn tạo niềm tin cho các bên liên quan.

III. Tính chính xác thông tin kế toán

Tính chính xác của thông tin kế toán là một yếu tố then chốt trong việc đảm bảo minh bạch thông tin. Thông tin kế toán cần phải được ghi chép và báo cáo một cách chính xác để phản ánh đúng tình hình tài chính của đơn vị. Việc thiếu chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm từ phía các nhà quản lý và các bên liên quan. Để đảm bảo tính chính xác, các đơn vị cần phải áp dụng các quy định và chuẩn mực kế toán một cách nghiêm ngặt. Hơn nữa, việc đào tạo và nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán cũng là một yếu tố quan trọng giúp cải thiện tính chính xác của thông tin.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên kế toán

Đào tạo và phát triển nhân viên kế toán là một trong những cách hiệu quả nhất để nâng cao tính chính xác thông tin. Nhân viên kế toán cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả. Việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ sẽ giúp nhân viên cập nhật các quy định mới và cải thiện kỹ năng chuyên môn. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng thông tin kế toán mà còn góp phần vào việc tăng cường minh bạch thông tin tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

25/01/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu Để xác định được vấn đề nghiên cứu, khe hổng nghiên cứu, khái niệm, và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT, chương này tập trung phân tích tổng quan các nghiên cứu nổi bật trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến minh bạch TTKT và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT trong khu vực công. Nội dung tổng quan nghiên cứu gồm 03 phần: (1) giới thiệu minh bạch TTKT trong và ngoài nước; (2) giới thiệu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT trong và ngoài nước; (3) nhận xét về các nghiên cứu trong và ngoài nước; và (4) khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án. Nghiên cứu về minh bạch TTKT và nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT Để tổng hợp các công trình nghiên cứu nước ngoài, tác giả đã tìm luận án, bài báo từ các tạp chí có uy tín thông qua các nguồn tìm kiếm như Science Direct, Emerald, Proquest Data, Google Scholar,….với các từ khóa tìm kiếm: Transparency, Financial transparency, Public sector accounting, Governmental accounting disclosure, Transparency of accounting information, Factors influence information transparency, Accountability, Quality of accounting information.

Đối với các nghiên cứu trong nước, tác giả dùng các từ khóa tìm kiếm như minh bạch, minh bạch thông tin, TTKT khu vực công, công bố thông tin tài chính, nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT, trách nhiệm giải trình, và chất lượng thông tin. Nguồn dữ liệu tìm kiếm là thư viện của các trường đại học lớn tại Việt Nam như Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Đà Nẵng, Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính, Đại học công nghiệp Hà Nội và một số tạp chí uy tín trong nước như tạp chí Phát triển kinh tế, Kế toán – Kiểm toán, Ngân hàng, Tài chính, Chứng khoán Việt Nam, Công nghệ ngân hàng, Kế toán. Sau khi có được các nghiên cứu, một phân tích toàn diện được thực hiện bằng cách xem xét các tiêu đề, tóm tắt, từ khóa, và giới thiệu của từng bài báo để đảm bảo rằng mục tiêu nghiên cứu của bài báo này có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Sau đó, tác giả đọc toàn bộ bài báo để tổng hợp cơ sở lý thuyết cần thiết cho nghiên cứu.

Khi hoàn thành bước này, nhằm tránh sự thiếu hụt trong việc tổng quan các nghiên cứu có liên quan, tác giả chọn những bài báo quan trọng nhất trong quá trình tìm kiếm trước và thực hiện phân tích các tài liệu tham khảo mà họ đã trích dẫn để tìm kiếm thêm những nghiên cứu có ý nghĩa cho nghiên cứu và tiếp tục thực hiện theo tuần tự như các bước ở trên. Bảng tổng hợp nghiên cứu về minh bạch TTKT ở phụ lục 01 trang 1PL. Nghiên cứu về minh bạch TTKT 123doc 7 1. Các nghiên cứu nước ngoài về minh bạch TTKT Khi nghiên cứu về minh bạch TTKT, các nhà nghiên cứu thường dựa trên lý thuyết thông tin hữu ích (William và Pavenscroft, 2015; Williams, 2015), lý thuyết đại diện (Alesina và Perotti, 1996; Alt và cộng sự, 2001; Ferejohn, 1999), lý thuyết thông tin bất cân xứng (Stiglitz, 1999; Florini, 2007) và lý thuyết tín hiệu (Williams, 2015; Kopits và Craig, 1998) để lý giải sự cần thiết phải minh bạch TTKT.

TTKT minh bạch giữ vai trò quan trọng trong khu vực công bởi sự tồn tại của mối quan hệ phức tạp giữa nhà nước, nhà tài trợ, nhà quản lý và người hưởng lợi. Nhà nước, nhà tài trợ, người dân chỉ dựa vào BCKT để đánh giá NSNN, các khoản đóng góp - được các nhà quản lý công sử dụng như thế nào. Do đó, BCKT không minh bạch là trở ngại để đánh giá hiệu suất và hiệu quả hoạt động của một đơn vị (Burger và Owens, 2010). Lý thuyết thông tin bất cân xứng, lý thuyết đại diện và lý thuyết tín hiệu được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để giải thích cho vấn đề này.

Người đại diện (nhà quản lý) muốn giảm sự hoài nghi về bất cân xứng thông tin cần phát tín hiệu đáng tin cậy đến người ủy quyền (nhà nước, công dân, nhà tài trợ, viện trợ…) thông qua công bố công khai (Williams, 2015). Kopits và Craig (1998) cũng khẳng định để minh bạch TTKT các đơn vị và cán bộ công chức phải có trách nhiệm công bố về các chính sách, kế hoạch tài chính, kết quả hoạt động như một cơ chế ràng buộc. Tuy nhiên, qua tổng quan nghiên cứu cho thấy minh bạch TTKT là một khái niệm trừu tượng, nó được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau và vẫn chưa có khái niệm nào được sử dụng thống nhất trên thế giới (Dapko, 2012). Nhìn chung, theo lý thuyết minh bạch và các nghiên cứu trước cho thấy minh bạch TTKT được tiếp cận theo cách hướng đến minh bạch thông tin theo ba hướng: (1) công bố thông tin (Zimmerman, 1977; Ingram, 1984; Jaggi và Low, 2000); (2) chất lượng thông tin (Fitrios, 2016); và (3) trách nhiệm giải trình (Finkelstein, 2000; Aziz và cộng sự, 2015; Harrison và Sayogo, 2014).

Chính vì vậy, để xác định được vấn đề nghiên cứu, khe hổng nghiên cứu, khái niệm, và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT, quá trình phân tích tổng quan tập trung vào các nghiên cứu nổi bật liên quan trực tiếp đến công bố TTKT, chất lượng TTKT và trách nhiệm giải trình trong khu vực công. Từ tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài cho thấy xu hướng và lĩnh vực nghiên cứu về minh bạch TTKT thay đổi tương xứng với sự phát triển kinh tế thế giới trong vài thập kỷ qua. Nhận định này cũng tương tự như Abu Bakar và Saleh (2015) và Rodríguez Bolívar và cộng sự (2013). Từ những lý do này, bố cục của phần tổng quan nghiên cứu sẽ trình bày kết hợp các dòng nghiên cứu theo các nội dung hướng đến minh bạch TTKT trong khu vực công và ngoài khu vực công và theo xu hướng nghiên cứu qua các giai đoạn phát triển.

Công bố thông tin 123doc 8 Minh bạch thông tin nói chung và TTKT nói riêng trong khu vực công nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới từ những năm 1970 và kéo dài đến ngày nay. Trong giai đoạn đầu, nhiều nhà nghiên cứu nhận định rằng công bố như là một tín hiệu cho minh bạch và là tiền đề cho minh bạch (Rawlins, 2009), nên các nhà khoa học tập trung xác định vai trò của việc công bố TTKT để hướng đến minh bạch TTKT. Hướng tiếp cận này tương đồng với giá trị cốt lõi của minh bạch theo lý thuyết minh bạch là “tự do thông tin” và “quyền để biết” (Fenster, 2015). Việc công bố thông tin làm cho thông tin sẵn có là một biểu hiện không thể thiếu của minh bạch.

Thông qua việc các đơn vị công công bố thông tin sẽ làm gia tăng sự tham gia của người dân vào việc giám sát các hoạt động của Chính phủ cũng như nâng cao trách nhiệm giải trình của các đơn vị này (Fenster, 2015). Tại thời điểm này, hướng nghiên cứu về minh bạch TTKT được chú trọng ở Hoa Kỳ (Zimmerman, 1977; Ingram, 1984; Robbins và Austin, 1986; Ingram và DeJong, 1987; Giroux, 1989.) ngoại trừ duy nhất một nghiên cứu được thực hiện tại Ấn Độ của Singh và Bhargava (1978). Từ những năm 1990, bắt nguồn từ bối cảnh toàn cầu hóa, thị trường vốn bị chi phối đáng kể bởi sự đa dạng về kế toán giữa các quốc gia đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu chú trọng hơn nữa trong việc xem xét đến công bố TTKT của các quốc gia nhằm đảm bảo minh bạch TTKT hỗ trợ cho các quyết định đầu tư đa quốc gia. Bởi vì các nhà nghiên cứu khẳng định thông tin minh bạch chỉ khi thông tin đó được công bố công khai và không có gì để che dấu (Solberg, 2010).

Tương tự những năm 1990, các nghiên cứu về công bố BCKT trong những năm sau đó tiếp tục được thực hiện nhiều tại Hoa Kỳ (ví dụ: Copley, 1991; Allen và Sanders, 1994; Sanders và cộng sự, 1994; Cheng, 1992; Gordon và cộng sự, 2002). Với sự cấp thiết của nhu cầu hiện tại, trong khoảng thời gian này đã đánh dấu một khởi đầu mới khi các nghiên cứu bắt đầu tiến tới các quốc gia phát triển khác như New Zealand (Dixon, Coy và Tower, 1991), Úc (Lim và Mckinnon, 1993), Anh (Pendlebury, Jones và Karbhari, 1994), Bỉ (Christiaens, 1999). Tuy nhiên, dường như vẫn không có nghiên cứu được thực hiện tại quốc gia đang phát triển và kém phát triển. Từ những năm 2000 trở đi, các nghiên cứu không chỉ dừng lại ở thông tin tài chính và phi tài chính (Taylor và Rosair, 2000; Ryan, Stanley và Nelson, 2002), mà còn chú trọng đến công bố báo cáo hoạt động của các đơn vị công (Smith, 2004; Yang, 2008; Marcuccio và Steccolini, 2009).

Thời gian gần đây, các nhà nghiên cứu quan tâm đến minh bạch thông tin có xu hướng nghiên cứu về cung cấp thông tin bền vững (hay còn gọi là báo cáo môi trường và xã hội) (Villiers và Staden, 2014). Thông tin bền vững là một sự kết hợp giữa môi trường với các chính sách kinh tế, chính sách công, và việc ra quyết định liên quan đến tất cả các hoạt động kinh tế và môi trường (WCED, 1987). Hướng nghiên cứu này được đẩy mạnh từ năm 2008 và lý do 123doc 9 của việc chuyển dịch này là: (1) Khủng hoảng tài chính ảnh hưởng trầm trọng đến các quốc gia trên toàn thế giới, nên thông tin bền vững của Chính phủ trở nên cấp thiết (Navarro-Galera và cộng sự, 2010; Benito và cộng sự, 2007; Pina và cộng sự, 2007); (2) Mức độ thâm hụt và nợ công ngày càng tăng cao tại nhiều quốc gia (IGAE, 2011); (3) Báo cáo bền vững giữ vai trò quan trọng trong mối quan hệ với chính trị và xã hội (Lansu và cộng sự, 2013). Không những thế, các nhà nghiên cứu còn mở rộng nghiên cứu công bố báo cáo trên Internet hoặc Websites hơn là báo cáo bằng bản cứng.

Như là một hiện tượng khá phù hợp với sự phát triển và tăng trưởng của CNTT trong thời đại này. Các nước châu Âu thống trị xu hướng nghiên cứu này (ví dụ: Alcaraz-Quiles, Navarro-Galera, và OrtizRodríguez, 2014; Alcaraz-Quiles, Navarro-Galera và Ortiz-Rodríguez, 2015; García-Sánchez, Frías-Aceituno, và Rodríguez-Domínguez, 2013; Navarro Galera và cộng sự, 2014) và sau đó mở rộng sang các quốc gia đang phát triển như Malaysia (Joseph, Pilcher và Taplin, 2014), quốc gia phương Đông là Đài Loan (Yang, 2008). Về đối tượng nghiên cứu, trong khu vực công, chính quyền địa phương vẫn nhiều nhất vì đơn vị này là nơi trực tiếp sử dụng NSNN để cung cấp dịch vụ công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam" khám phá những yếu tố chính tác động đến sự minh bạch trong thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Tác giả phân tích các nhân tố như quy trình quản lý, văn hóa tổ chức và sự tham gia của các bên liên quan, từ đó chỉ ra rằng việc nâng cao minh bạch không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tăng cường niềm tin của công chúng vào các đơn vị này.

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án xác định các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố nội tại và cách chúng tác động đến sự minh bạch trong kế toán.

Khám phá thêm để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này!