Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cải cách khu vực công tại nhiều quốc gia trên thế giới luôn gắn liền với cải cách hệ thống kế toán nhà nước (Guthrie, 1998; Carlin, 2003). Việc chuyển đổi từ kế toán cơ sở tiền mặt sang kế toán theo cơ sở dồn tích được xem là công cụ quản lý tài chính công hiệu quả, hỗ trợ cân bằng ngân sách, nâng cao kỷ luật tài chính vĩ mô và tăng cường trách nhiệm giải trình (Chan, 2005; Deaconu và cộng sự, 2011). Song song đó, tính minh bạch của thông tin kế toán công trở thành tiêu chuẩn cốt lõi của quản trị hiện đại, góp phần củng cố lòng tin của người dân và giảm thiểu tham nhũng (Grimmelikhuijsen & Welch, 2012; Bauhr & Grimes, 2014).
Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu phải chuẩn hóa thông tin kế toán nhà nước theo thông lệ quốc tế và Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS). Dù Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và từng bước áp dụng cơ sở dồn tích, thực tiễn thực hiện vẫn bộc lộ nhiều bất cập: hệ thống văn bản pháp lý thiếu tính đồng bộ giữa các lĩnh vực, năng lực thu thập và xử lý thông tin của đội ngũ kế toán còn hạn chế, hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng kịp thời (Mai Thị Hoàng Minh, 2014; Nguyễn Thị Thu Hiền, 2015). Báo cáo tài chính nhà nước theo quy định của Luật Kế toán 2015 vẫn gặp khó khăn trong việc ghi nhận các tài sản kết cấu hạ tầng và đất đai.
Những hạn chế này biểu hiện rõ rệt tại khu vực miền Trung do đặc thù điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực kế toán và khả năng tiếp cận đào tạo còn hạn chế hơn các đô thị lớn. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận việc áp dụng kế toán dồn tích hoặc tính minh bạch thông tin một cách riêng lẻ, thiếu sự kết hợp hai khái niệm này trong cùng một mô hình thực nghiệm và chưa gắn kết với thực trạng đặc thù của các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung. Do đó, tác giả Lâm Thị Mỹ Yến đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài: "Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích hướng đến tính minh bạch thông tin kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam".
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích; đồng thời xác định và đo lường sự tác động của việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích đến tính minh bạch thông tin kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Xác định và đo lường mức độ tác động của việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích đến tính minh bạch thông tin kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Các nhân tố nào có tác động đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ở khu vực miền Trung Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các nhân tố đến áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ở khu vực miền Trung Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3: Việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích có tác động đến tính minh bạch của thông tin kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ở khu vực miền Trung Việt Nam không?
- Câu hỏi 4: Mức độ tác động của việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích đến tính minh bạch của thông tin kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ở khu vực miền Trung Việt Nam như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích hướng đến tính minh bạch thông tin kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: Những người đang làm việc tại các đơn vị công lập ở Việt Nam, trực tiếp tham gia vào công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung, bao gồm nhà quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng kế toán dồn tích và mối liên hệ giữa kế toán dồn tích với tính minh bạch thông tin kế toán, kết hợp phân tích các mặt hạn chế từ thực trạng hoạt động.
- Phạm vi không gian: Các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn khu vực miền Trung Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Luận án được thực hiện từ tháng 08/2018 đến tháng 11/2021. Dữ liệu khảo sát sơ bộ thu thập từ tháng 03/2019 đến tháng 06/2019; dữ liệu khảo sát chính thức thu thập từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình nghiên cứu trên thế giới về cải cách kế toán công và kế toán dồn tích được tác giả tổng hợp theo hai dòng chính:
-
Nhóm nghiên cứu về các nhân tố tác động và rào cản chuyển đổi sang kế toán dồn tích:
- Mô hình dự phòng cải cách kế toán công của Lüder (1992, 1994, 2002): Đặt nền tảng giải thích quá trình đổi mới kế toán khu vực công thông qua các biến ngữ cảnh, thái độ và hành vi của người sử dụng thông tin tài chính.
- Nghiên cứu về các rào cản chuyển đổi: Jaruga và Nowak (1996) chỉ ra 6 rào cản (hệ thống pháp lý, quyền tài phán, hệ thống giá trị, phương thức tư duy, nội dung trách nhiệm, hệ thống giáo dục). Godfrey và cộng sự (2001) bổ sung yếu tố biến dạng của viện trợ. Christensen (2001) xác định rào cản từ việc thiếu kỹ năng kế toán và hồ sơ tài sản không đầy đủ.
- Các mô hình thực nghiệm của Ouda (2003, 2004, 2005b, 2008): Phân loại rào cản chuyển đổi tại các nước phát triển và đang phát triển thành rào cản thực tế (pháp lý, chi phí lắp đặt, thiếu chuẩn mực, thiếu nhân viên trình độ, sự chống đối thay đổi, văn hóa quản lý quan liêu, thiếu công nghệ thông tin, tài chính) và rào cản khái niệm (thiếu động cơ lợi nhuận, lạm phát, định giá tài sản/nợ). Nghiên cứu năm 2008 tại Hà Lan và Ai Cập chỉ ra sự khác biệt về rào cản giữa hai nhóm quốc gia.
- Nghiên cứu tại các nước đang phát triển và theo ngành: Chan (2005) nhấn mạnh vai trò của kế toán dồn tích trong việc tuân thủ IPSAS và phục vụ mục tiêu kinh tế - xã hội. Phetphrairin Upping và Judy Olive (2011) nghiên cứu trường đại học công lập Thái Lan. Eriotis và cộng sự (2011) cùng Stamatiadas (2012) khảo sát 132 bệnh viện công lập tại Hy Lạp, chỉ ra rào cản do thiếu quy định pháp lý kiểm soát và thiếu đào tạo nhân sự. Harun và Kamase (2012), Ross và Harun (2014), Suparman và cộng sự (2015) nghiên cứu bối cảnh Indonesia, khẳng định thách thức lớn nhất là thiếu nhân sự có kỹ năng chuyên môn, thiếu tích hợp hệ thống thông tin và sự khác biệt giữa quan điểm chính trị với thể chế. Mehrolhassani và cộng sự (2015) tại Iran nhấn mạnh vai trò của nhà quản trị và lãnh đạo. Mnif Sellami và Gafsi (2017) khảo sát 110 quốc gia, chỉ ra mối liên hệ giữa áp lực hội nhập kinh tế với việc chấp nhận IPSAS. Adhikari và cộng sự (2019) nghiên cứu tại Tanzania dựa trên lý thuyết thể chế.
-
Nhóm nghiên cứu về tác động của kế toán dồn tích đến tính minh bạch thông tin kế toán:
- Althukorola và Reld (2003), Shakirat (2013), IFAC (2014), Irina và cộng sự (2013) khẳng định lập báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích giúp nâng cao tính minh bạch, hỗ trợ quản trị công và củng cố thị trường vốn.
- Meiliana và cộng sự (2013) tại Indonesia và Caba Pérez và cộng sự (2009) tại các nước Mercosur (Argentina, Brazil, Paraguay, Uruguay) chỉ ra rằng việc áp dụng kế toán dồn tích chưa đủ để bảo đảm tính minh bạch nếu thiếu sự thay đổi về văn hóa quản lý, kiểm soát nội bộ và công bố thông tin theo chuẩn IPSAS 1.
- Ngược lại, Khalil Abushamsieh (2014) tại các nước Trung Đông và Rogosic và cộng sự (2017) tại Croatia chứng minh thực nghiệm rằng áp dụng nguyên tắc dồn tích làm tăng chất lượng, phạm vi và tính minh bạch của báo cáo tài chính công.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Mai Thị Hoàng Minh (2014) phân tích lộ trình áp dụng IPSAS và mô hình tổng kế toán nhà nước, chỉ ra tình trạng áp dụng cơ sở dồn tích có điều chỉnh và sự thiếu đồng nhất giữa các đơn vị.
- Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) phân tích các nhóm nhân tố môi trường (chính trị, pháp lý, giáo dục, quốc tế, kinh tế, văn hóa) tác động đến việc hoàn thiện báo cáo tài chính khu vực công.
- Mai Thị Hoàng Minh và Phan Thị Thúy Quỳnh (2017) nhấn mạnh sự cần thiết phải đồng bộ hóa chuyển đổi cơ sở kế toán với cơ sở lập dự toán ngân sách nhà nước.
- Phuong và cộng sự (2020) khảo sát 268 chuyên viên kế toán, kiểm soát viên và xác định môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến thực hiện kế toán dồn tích.
- Yến và Tuấn (2020) khảo sát 300 đơn vị hành chính sự nghiệp, khẳng định vai trò của năng lực nhân viên kế toán, thể chế chính trị và nhà quản lý.
- Các tác giả khác như Trần Văn Thảo (2014), Phạm Quang Huy (2014) cũng khẳng định yêu cầu tất yếu của việc áp dụng kế toán dồn tích.
Bảng tổng hợp các hướng nghiên cứu tiêu biểu
| Hướng nghiên cứu chính |
Tác giả và năm công bố tiêu biểu |
Phát hiện và luận điểm cốt lõi |
| Mô hình dự phòng và các rào cản áp dụng kế toán dồn tích |
Lüder (1992, 2002); Jaruga & Nowak (1996); Ouda (2003, 2008); Stamatiadas (2012); Suparman & cs (2015) |
Xác định các nhóm rào cản về thể chế chính trị, hệ thống pháp lý, năng lực nhân sự, hạ tầng công nghệ thông tin và văn hóa quan liêu làm chậm tiến trình chuyển đổi. |
| Tác động của kế toán dồn tích đến tính minh bạch thông tin |
Caba Pérez & cs (2009); Shakirat (2013); Khalil Abushamsieh (2014); Rogosic & cs (2017) |
Kế toán dồn tích giúp hoàn thiện số liệu chi phí, tài sản, dòng tiền, tăng cường trách nhiệm giải trình và tính minh bạch; hiệu quả phụ thuộc vào mức độ thực thi thực tế. |
| Cải cách kế toán công và áp dụng dồn tích tại Việt Nam |
Mai Thị Hoàng Minh (2014); Nguyễn Thị Thu Hiền (2015); Phuong & cs (2020); Yến & Tuấn (2020) |
Hệ thống kế toán công Việt Nam từng bước chuyển sang dồn tích theo Thông tư 107/2017/TT-BTC nhưng còn thiếu đồng bộ; chịu ảnh hưởng lớn bởi khung pháp lý và năng lực nhân sự. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Thiếu sự kết hợp đồng thời hai mối quan hệ trong cùng mô hình: Các nghiên cứu trước đây thường tách rời việc tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng đến kế toán dồn tích với việc đánh giá tác động của kế toán dồn tích đến tính minh bạch. Chưa có công trình nào tại Việt Nam phân tích định lượng đồng thời cả hai mối quan hệ này.
- Giới hạn về phạm vi không gian và tính đại diện: Phần lớn các nghiên cứu trong nước tiếp cận toàn bộ khu vực công nhưng dữ liệu lại phân tán, chưa phản ánh sâu sát đặc thù của các đơn vị hành chính sự nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như khu vực miền Trung.
- Thiếu sự gắn kết giữa kiểm định mô hình với phân tích thực trạng hạn chế: Các nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở mức độ đo lường hệ số tương quan mà chưa đi sâu bàn luận về các mặt hạn chế thực tế của từng nhân tố tác động để xây dựng các hàm ý chính sách cụ thể cho giai đoạn triển khai Chuẩn mực kế toán công Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Kế toán theo cơ sở dồn tích trong khu vực công: Theo định nghĩa của FEE (2007) và IPSASB (2020), cơ sở dồn tích là phương pháp kế toán ghi nhận các nghiệp vụ, giao dịch kinh tế tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền mặt. Khái niệm bao gồm hai đặc tính: (1) Doanh thu và chi phí được ghi nhận khi phát sinh sự kiện kinh tế; (2) Toàn bộ tài sản (tài chính, phi tài chính) và các khoản nợ phải trả đều được phản ánh trên báo cáo tài chính.
- Tính minh bạch thông tin kế toán: Được tiếp cận theo định nghĩa của Schnackenberg (2009) dựa trên ba khía cạnh cấu thành: mức độ công bố thông tin, sự chính xác và sự rõ ràng của dữ liệu trình bày trên báo cáo tài chính.
- Đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam: Phân loại theo Luật Ngân sách nhà nước 2015 (đơn vị dự toán cấp I, II, III) và Nghị định 60/2021/NĐ-CP (4 nhóm tự chủ tài chính: Nhóm 1 tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Nhóm 2 tự bảo đảm chi thường xuyên; Nhóm 3 tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; Nhóm 4 do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết về mô hình dự phòng (Contingency Model): Giải thích sự tương tác giữa các biến ngữ cảnh môi trường bên ngoài và cấu trúc bên trong đối với sự thay đổi của hệ thống kế toán.
- Lý thuyết quản lý công mới (New Public Management - NPM): Nhấn mạnh việc áp dụng các công cụ quản trị của khu vực tư vào khu vực công nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực và minh bạch hóa thông tin.
- Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory): Giải thích mối quan hệ giữa nhà nước, người dân (bên ủy nhiệm) với các đơn vị công lập (bên được ủy nhiệm), đòi hỏi thông tin tài chính phải được cung cấp minh bạch để giám sát.
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Phân tích các áp lực cưỡng chế, áp lực quy chuẩn và áp lực bắt chước tác động đến hành vi tuân thủ các quy định kế toán mới của đơn vị.
- Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory): Biện giải cho việc kế toán dồn tích giúp thu hẹp khoảng cách thông tin giữa nhà quản lý bên trong và các đối tượng sử dụng bên ngoài.
Mô hình và các biến nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập, 1 biến trung gian và 1 biến phụ thuộc:
- Biến độc lập:
- Thể chế chính trị
- Hệ thống pháp lý
- Năng lực nhân viên kế toán
- Năng lực công nghệ thông tin
- Vai trò lãnh đạo của nhà quản lý
- Biến trung gian: Áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích
- Biến phụ thuộc: Tính minh bạch thông tin kế toán
[Thể chế chính trị] --------------(+)----+
[Hệ thống pháp lý] ---------------+ |
[Năng lực nhân viên kế toán] -----(+)----+----> [Áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích] ----(+)----> [Tính minh bạch thông tin kế toán]
[Năng lực công nghệ thông tin] --(+)----+
[Vai trò lãnh đạo của nhà quản lý] -(+)--+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp khám phá (Exploratory Mixed Methods Design) kết hợp định tính và định lượng:
-
Giai đoạn nghiên cứu định tính:
- Phương pháp GT (Grounded Theory): Tổng hợp các tài liệu học thuật trong và ngoài nước để xác lập cơ sở lý thuyết, phát triển mô hình nghiên cứu và xây dựng hệ thống thang đo ban đầu.
- Phương pháp thảo luận tay đôi: Phỏng vấn sâu các chuyên gia kế toán công, nhà quản lý nhằm đánh giá tính phù hợp của mô hình và điều chỉnh nội dung các biến quan sát cho sát với thực tế các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung.
-
Giai đoạn nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát với kích thước mẫu $n = 122$ tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung từ tháng 03/2019 đến tháng 06/2019 để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc với mẫu chính thức $n = 314$ từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2020.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện:
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho thang đo đơn hướng và mô hình đo lường tới hạn (đánh giá giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp $\rho_c$, tổng phương sai trích $\rho_{vc}$, và giá trị phân biệt).
- Mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Phân tích Bootstrap để kiểm tra độ vững và độ tin cậy của các ước lượng trong mô hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai chủ đề: các nhân tố tác động đến áp dụng kế toán dồn tích và tác động của kế toán dồn tích đến tính minh bạch thông tin trong khu vực công. Tác giả đã tra cứu các công trình thuộc danh mục Scopus, ISI, ABDC thông qua Google Scholar, ScienceDirect, Emerald cùng các luận án tiến sĩ và tạp chí chuyên ngành tại Việt Nam.
Chương này chỉ ra các nhóm nhân tố thúc đẩy và cản trở việc chuyển đổi kế toán dồn tích, phân tích tính hai mặt trong các kết quả nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về tính minh bạch thông tin. Từ việc đánh giá tổng quan, tác giả xác định 3 khe hổng nghiên cứu chính: thiếu mô hình tích hợp đồng thời biến nhân tố tác động, kế toán dồn tích và tính minh bạch; thiếu dữ liệu đại diện cho khu vực miền Trung Việt Nam; và thiếu sự bàn luận thực trạng hạn chế phục vụ việc ban hành chính sách áp dụng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 thiết lập khung lý luận toàn diện cho đề tài:
- Trình bày lịch sử phát triển, định nghĩa và hai đặc tính cơ bản của kế toán dồn tích theo chuẩn mực quốc tế (FEE, 2007; IPSAS, 2020; IFAC, 2020).
- Phân tích vai trò của kế toán dồn tích đối với quản lý tài chính công, phân bổ ngân sách, kiểm soát chi phí hoạt động và trách nhiệm giải trình.
- Làm rõ khái niệm tính minh bạch thông tin kế toán công theo 3 khía cạnh: mức độ công bố, tính chính xác và tính rõ ràng (Schnackenberg, 2009).
- Trình bày cơ cấu, đặc điểm và phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam theo Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
- Vận dụng 5 lý thuyết nền tảng (Mô hình dự phòng của Lüder, Quản lý công mới, Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết bất cân xứng thông tin) để xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động đến kế toán dồn tích, từ đó tác động đến tính minh bạch thông tin kế toán.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế và quy trình nghiên cứu hỗn hợp khám phá:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: định tính (sử dụng phương pháp GT tổng quan tài liệu và thảo luận tay đôi với chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo) và định lượng (khảo sát thử nghiệm $n = 122$ và khảo sát chính thức $n = 314$).
- Tổng hợp và hoàn thiện hệ thống thang đo Likert cho 7 khái niệm nghiên cứu: "Kế toán theo cơ sở dồn tích", "Tính minh bạch thông tin kế toán", "Thể chế chính trị", "Hệ thống pháp lý", "Năng lực nhân viên kế toán", "Năng lực công nghệ thông tin", và "Vai trò lãnh đạo của nhà quản lý".
- Xác định phương pháp chọn mẫu, kỹ thuật thu thập số liệu và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS, AMOS (Cronbach's Alpha, EFA, CFA đơn hướng, CFA mô hình tới hạn, SEM, Bootstrap).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và bàn luận kết quả:
- Trình bày kết quả nghiên cứu định tính từ mẫu thảo luận tay đôi và kết quả khảo sát thử nghiệm.
- Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ ($n = 122$) và kết quả kiểm định chính thức ($n = 314$):
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các biến quan sát đều đạt chuẩn.
- Kết quả phân tích CFA mô hình đo lường đơn hướng và mô hình tới hạn chứng minh thang đo đạt độ tin cậy tổng hợp ($\rho_c$), tổng phương sai trích ($\rho_{vc}$), giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap xác nhận cả 5 nhân tố (Thể chế chính trị, Hệ thống pháp lý, Năng lực nhân viên kế toán, Năng lực công nghệ thông tin, Vai trò lãnh đạo của nhà quản lý) đều có tác động cùng chiều (+), có ý nghĩa thống kê đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích. Đồng thời, việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích có tác động tích cực (+), có ý nghĩa thống kê đến tính minh bạch thông tin kế toán.
- Bàn luận sâu về vị trí mức độ tác động của các nhân tố và phân tích các mặt hạn chế từ thực trạng hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung.
Chương 5: Kết luận và các hàm ý
Chương 5 tổng kết các kết quả đạt được của luận án:
- Tổng kết mức độ tác động của các biến số và khẳng định vai trò cầu nối của kế toán dồn tích đối với tính minh bạch thông tin kế toán.
- Đề xuất các nhóm hàm ý chính sách gửi đến cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, chính quyền địa phương) về hoàn thiện khung pháp lý, ban hành hướng dẫn Chuẩn mực kế toán công Việt Nam đồng bộ với cơ sở lập dự toán ngân sách.
- Đề xuất các hàm ý quản trị cho lãnh đạo các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung về nâng cao vai trò chỉ đạo, đào tạo bồi dưỡng năng lực đội ngũ kế toán và đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin tích hợp.
- Trình bày các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận cơ bản về kế toán theo cơ sở dồn tích, cải cách kế toán công và tính minh bạch thông tin kế toán trong bối cảnh thực tiễn của các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam.
- Làm rõ và chuẩn hóa thang đo của 7 khái niệm nghiên cứu (Kế toán theo cơ sở dồn tích, Tính minh bạch thông tin kế toán, Thể chế chính trị, Hệ thống pháp lý, Năng lực nhân viên kế toán, Năng lực công nghệ thông tin, Vai trò lãnh đạo của nhà quản lý) trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu quốc tế và điều chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của 5 nhân tố đến việc áp dụng kế toán dồn tích và tác động thúc đẩy của kế toán dồn tích đối với tính minh bạch thông tin kế toán, đóng góp tài liệu tham khảo cho việc xây dựng và vận dụng hệ thống Chuẩn mực kế toán công Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp căn cứ khoa học giúp nhà quản lý tại các đơn vị công lập nhận diện, đánh giá và kiểm soát 5 nhân tố tác động then chốt, từ đó tối ưu hóa quy trình hạch toán và nâng cao trách nhiệm giải trình.
- Phân tích rõ các rào cản và hạn chế thực tế trong quá trình chuyển đổi sang kế toán dồn tích tại khu vực miền Trung, tạo cơ sở cho các đơn vị chủ động điều tiết nguồn lực, công nghệ và nhân sự.
- Chứng minh rõ ràng mối liên hệ nhân quả giữa áp dụng kế toán dồn tích và sự gia tăng tính minh bạch thông tin, tạo động lực thúc đẩy các đơn vị đẩy nhanh tiến trình tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước (đặc biệt là Bộ Tài chính) trong việc ban hành hướng dẫn thực thi Chuẩn mực kế toán công Việt Nam gắn với lộ trình chuyển đổi kế toán dồn tích toàn diện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận án chỉ tập trung khảo sát tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc khu vực miền Trung Việt Nam, do đó kết quả chưa bao quát toàn bộ các vùng kinh tế khác trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi đối tượng loại hình: Luận án mới chỉ khảo sát đối tượng là các đơn vị hành chính sự nghiệp, chưa mở rộng sang các thành phần khác thuộc khu vực công như cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, doanh nghiệp nhà nước hay các ban quản lý dự án độc lập.
- Phạm vi các yếu tố nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 nhân tố chính; các yếu tố tiềm năng khác (như văn hóa tổ chức, quy mô chi tiết của từng cấp ngân sách, áp lực từ tổ chức tài trợ quốc tế) chưa được đưa vào đánh giá đồng thời.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm khác (miền Bắc, miền Nam) để so sánh đối chiếu sự khác biệt vùng miền.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các cấu phần khác của khu vực công nhằm kiểm định tính phổ quát của mô hình.
- Nghiên cứu sâu hơn về lộ trình áp dụng từng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam cụ thể trên nền tảng kế toán dồn tích đầy đủ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính công: Có thể tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp khám phá chuẩn mực, phương pháp xây dựng và hiệu chỉnh thang đo, cùng kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm AMOS.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, chính quyền địa phương): Tham khảo cơ sở thực tiễn và các hàm ý chính sách để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng lộ trình hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán công Việt Nam.
- Lãnh đạo và kế toán trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp: Tham khảo các phân tích thực trạng để nhận diện điểm nghẽn về năng lực nhân sự, công nghệ thông tin và cơ chế pháp lý, từ đó có giải pháp nâng cao tính minh bạch và chất lượng báo cáo tài chính tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu những nhóm đơn vị nào và tại khu vực địa lý nào?
Luận án tập trung nghiên cứu các đơn vị hành chính sự nghiệp (bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo các mức độ tự chủ tài chính) tại địa bàn khu vực miền Trung Việt Nam.
2. Mô hình nghiên cứu của luận án gồm những nhân tố tác động nào?
Mô hình nghiên cứu xác định 5 nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích: (1) Thể chế chính trị, (2) Hệ thống pháp lý, (3) Năng lực nhân viên kế toán, (4) Năng lực công nghệ thông tin, và (5) Vai trò lãnh đạo của nhà quản lý. Kế toán dồn tích đóng vai trò biến trung gian tác động đến biến phụ thuộc là Tính minh bạch thông tin kế toán.
3. Phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu khảo sát được thực hiện như thế nào?
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp khám phá: giai đoạn định tính sử dụng phương pháp GT và thảo luận tay đôi với chuyên gia; giai đoạn định lượng gồm khảo sát sơ bộ ($n = 122$) và khảo sát chính thức ($n = 314$) trên địa bàn miền Trung, phân tích dữ liệu qua phần mềm SPSS và AMOS (EFA, CFA, SEM, Bootstrap).
4. Luận án định nghĩa tính minh bạch thông tin kế toán công dựa trên những tiêu chí nào?
Tính minh bạch thông tin kế toán được tiếp cận theo khung lý thuyết của Schnackenberg (2009), đánh giá qua 3 khía cạnh cốt lõi thể hiện trên báo cáo tài chính: mức độ công bố thông tin, sự chính xác và sự rõ ràng của thông tin.
5. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã chứng minh điều gì?
Kết quả SEM chứng minh cả 5 nhân tố nêu trên đều có tác động tích cực (+), có ý nghĩa thống kê đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích; đồng thời, việc áp dụng kế toán dồn tích có tác động tích cực (+), có ý nghĩa thống kê trực tiếp đến việc nâng cao tính minh bạch thông tin kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Kết luận
Luận án của tác giả Lâm Thị Mỹ Yến là công trình nghiên cứu hệ thống về các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích và mối liên hệ với tính minh bạch thông tin kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp khu vực miền Trung Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích SEM trên cỡ mẫu 314, luận án đã chứng minh thực nghiệm tác động cùng chiều của 5 nhân tố (thể chế chính trị, hệ thống pháp lý, năng lực kế toán, công nghệ thông tin, vai trò lãnh đạo) đến kế toán dồn tích và từ đó nâng cao tính minh bạch thông tin kế toán. Công trình cung cấp hệ thống thang đo hoàn chỉnh, luận cứ khoa học và các hàm ý thực tiễn giá trị cho việc triển khai Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong thời gian tới.