Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu đang là thách thức an ninh phi truyền thống nghiêm trọng nhất trên phạm vi toàn cầu, với nhiệt độ bề mặt trái đất đã tăng khoảng 0,74°C trong thế kỷ qua. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhiệt độ trung bình toàn quốc trong 50 năm qua đã tăng 0,5°C đến 0,7°C, đi kèm với mực nước biển dâng khoảng 20 cm. Theo các kịch bản biến đổi khí hậu chính thức, dự báo đến năm 2100 mực nước biển có thể dâng cao tới 1 m, khiến khoảng 10% diện tích ven biển của tỉnh Quảng Ninh và 125,27 km² đất liền bị ngập úng. Trong bối cảnh đó, huyện Hoành Bồ nói chung và thị trấn Trới nói riêng phải đối mặt trực tiếp với các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lớn, nắng nóng kỷ lục và rét đậm kéo dài.

Sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Trới giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế địa phương với tổng diện tích đất canh tác là 139,13 ha, bao gồm 117,5 ha đất trồng cây hàng năm và 21,63 ha đất trồng cây lâu năm. Tuy nhiên, hoạt động canh tác của 2.204 hộ dân đang chịu tác động nặng nề bởi sự thay đổi bất thường của khí hậu, làm tăng rủi ro sâu bệnh và uy hiếp năng suất cây trồng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng biến đổi các yếu tố khí tượng giai đoạn 1966–2015, phân tích nhận thức cộng đồng và tổng kết các giải pháp thích ứng của người dân trong sản xuất lúa nước, rau hoa và ươm giống cây lâm nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 3 khu vực sản xuất đặc trưng của thị trấn Trới từ tháng 2/2016 đến tháng 5/2017. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao khi cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng, giúp các nhà quản lý địa phương xây dựng giải pháp ứng phó đồng bộ, giảm thiểu tổn thất kinh tế nông nghiệp xuống dưới 10% hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung lý thuyết đánh giá tính dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 2007). Khung lý thuyết này tiếp cận biến đổi khí hậu qua 3 thành tố cốt lõi: mức độ phơi nhiễm trước hiểm họa thiên tai, độ nhạy cảm của hệ sinh thái nông nghiệp và năng lực thích ứng của cộng đồng dân cư. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng mô hình thích ứng dựa vào cộng đồng (Community-Based Adaptation - CBA) kết hợp khung phân tích sinh kế bền vững nhằm làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi thực tế của nông hộ.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: biến đổi khí hậu, hiện tượng khí hậu cực đoan, năng lực thích ứng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và nhận thức môi trường học thuật theo quan điểm duy vật biện chứng. Đề tài cũng tích hợp các chỉ dẫn kỹ thuật trong Quyết định 158/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, nhằm đảm bảo tính chuẩn mực về mặt pháp lý và chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn 50 năm (1966–2015) tại trạm Bãi Cháy (tọa độ 20°57'B - 107°04'Đ) cùng các báo cáo kinh tế - xã hội chính thức của Ủy ban nhân dân thị trấn Trới. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 90 hộ nông dân. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp khối ngẫu nhiên (Randomized Block Sampling), phân bổ đều 30 hộ cho mỗi tiểu vùng sinh thái đại diện: Khu 5 (chuyên canh hoa cao cấp), Khu 8 (ươm giống keo lai xuất khẩu) và Khu 9 (thâm canh lúa nước).

Song song với điều tra phiếu hỏi, nghiên cứu triển khai 3 cuộc thảo luận nhóm tập trung (mỗi nhóm gồm 7 đại diện gồm trưởng khu, hội nông dân, đoàn thanh niên và nông dân giàu kinh nghiệm canh tác trên 15 năm). Các công cụ đánh giá có sự tham gia của Tổ chức Nông Lâm Thế giới (ICRAF, 2013) được áp dụng toàn diện, bao gồm: xây dựng sơ đồ không gian thiên tai, lập bảng lịch sử hiểm họa, thiết lập lịch thời vụ gắn với thời tiết cực đoan, phân tích ma trận SWOT và vẽ sơ đồ Venn. Toàn bộ số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và kiểm định phân tích phương sai ANOVA một chiều (One-Way ANOVA). Lý do lựa chọn phương pháp ANOVA là nhằm kiểm định chính xác mức độ biến thiên có ý nghĩa thống kê (p < 0,05 và p < 0,001) của nhiệt độ và lượng mưa qua các thập kỷ, giúp phân biệt rõ biến động thời tiết thông thường với xu thế biến đổi khí hậu dài hạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chuỗi số liệu 50 năm (1966–2015) tại trạm Bãi Cháy chứng minh xu thế ấm lên rõ rệt của khí hậu địa phương. Nhiệt độ trung bình năm tăng từ 21,5°C lên 22,0°C. Trong đó, nhiệt độ tối cao tăng trung bình 0,11°C/thập kỷ (p < 0,01) và nhiệt độ tối thấp tăng mạnh nhất với 0,29°C/thập kỷ (p < 0,001). Tổng lượng mưa bình quân năm có xu thế giảm 0,78 mm/thập kỷ, giảm sâu nhất vào tháng 4 với mức giảm 90 mm/thập kỷ, nhưng lượng mưa tháng 7 lại tăng 44,50 mm/thập kỷ. Đặc biệt, tháng 7/2015 đã ghi nhận lượng mưa kỷ lục trong 50 năm đạt 900,5 mm, gây ngập úng nghiêm trọng trên toàn địa bàn.

Thứ hai, nhận thức của người dân về các biểu hiện khí hậu đạt tỷ lệ rất cao. Kết quả khảo sát 90 hộ cho thấy 97% người dân biết đến biến đổi khí hậu, 94% nhận định nhiệt độ có xu hướng tăng cao, 87% nhận thấy số đợt nắng nóng gia tăng gay gắt và 92% khẳng định cường độ các cơn bão ngày càng khốc liệt dù 81% cho rằng tần suất bão giảm.

Thứ ba, hiệu quả thích ứng thực tế của cộng đồng đạt được những bước tiến tích cực. Có 62% hộ dân ghi nhận sản lượng nông nghiệp vẫn tăng trưởng ổn định nhờ chủ động thay thế các giống cây trồng mới. Ngoài ra, 89% số hộ duy trì ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp mà không bị thu hẹp bởi tác động trực tiếp của thiên tai.

Thảo luận kết quả

Diễn biến khí tượng và nhận thức của người dân có thể được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống biểu đồ đường xu thế biến thiên nhiệt độ 50 năm, biểu đồ cột phân bố tỷ lệ nhận thức và sơ đồ Venn thể hiện mức độ liên kết tổ chức. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương quan chặt chẽ giữa cảm nhận của người dân và dữ liệu trạm quan trắc, đặc biệt là nhận định về các đợt nắng nóng trên 40°C và rét buốt cục bộ.

Hiện tượng 62% hộ nông dân ghi nhận năng suất cây trồng tăng là một phát hiện quan trọng. Nguyên nhân cốt lõi là người dân đã linh hoạt chuyển đổi từ giống lúa truyền thống sang các giống chịu hạn và chống chịu sâu bệnh tốt như BC15, Hương Thơm số 1 và Khang Dân. Tại Khu 5, mô hình làm nhà lưới, che phủ nilon cho hoa lay ơn, hoa cúc đã giảm thiểu tới 70% thiệt hại do sương muối. Tại Khu 8, việc điều chỉnh lịch ươm keo giống thành 2 vụ chính (tháng 3–7 và tháng 8–1 năm sau) đã giúp cây con tránh được các đợt bão lớn tháng 8 và tháng 10. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các nghiên cứu của Elizabeth Simelton (2013) và Oxfam (2008), khẳng định tri thức bản địa kết hợp với tiến bộ khoa học là chìa khóa then chốt giúp nâng cao khả năng tự phục hồi của nông hộ. Tuy nhiên, ma trận SWOT chỉ ra rằng người dân vẫn đối mặt với rào cản lớn về vốn đầu tư công nghệ cao và nguy cơ thiếu hụt nguồn nước tưới trong tương lai khi mực nước tại sông Trới và các đập thủy lợi suy giảm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp và kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng kết nối với đập Rộc Cùng và đập Khe Chùa. Áp dụng kỹ thuật tưới nhỏ giọt tiết kiệm 50% lượng nước tưới cho 36,93 ha diện tích trồng rau hoa chuyên canh tại Khu 5 trong giai đoạn 2018–2020. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thị trấn Trới phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hoành Bồ.

Thứ hai, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu giống và lịch thời vụ gieo trồng. Tăng tỷ lệ sử dụng các giống lúa ngắn ngày chất lượng cao (BC15, Thiên Ưu 8, Hương Thơm số 1) lên 85% diện tích canh tác lúa nước (80,53 ha). Chuyển dịch thời vụ sang trà lúa xuân muộn để tránh các đợt rét đậm đầu năm và trà lúa mùa sớm để thu hoạch trước mùa bão tháng 8 và tháng 9. Trạm Khuyến nông huyện và các Hợp tác xã nông nghiệp chịu trách nhiệm cung ứng giống và hướng dẫn kỹ thuật hoàn thành trước năm 2021.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM và kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững. Sử dụng màng phủ sinh học giữ ẩm đất cho cây rau màu và mở rộng diện tích che phủ trên 647,22 ha rừng sản xuất và vườn ươm keo lai tại Khu 8, phấn đấu giảm 30% lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong giai đoạn 2019–2022 dưới sự hướng dẫn của Trạm Bảo vệ Thực vật địa phương.

Thứ tư, đổi mới công tác truyền thông và đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng. Định kỳ tổ chức 10 đến 12 lớp tập huấn chuyên sâu mỗi năm về dự báo thời tiết nông vụ, kỹ năng phòng chống rủi ro thiên tai cho hơn 2.000 lượt hội viên nông dân. Hội Nông dân thị trấn Trới phối hợp với Đoàn Thanh niên chủ trì thực hiện thường xuyên từ năm 2018 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nông nghiệp, tài nguyên môi trường tại các cơ quan ban ngành cấp huyện, tỉnh. Công trình cung cấp chuỗi số liệu khí tượng thực chứng 50 năm và ma trận giải pháp thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu cấp cơ sở đến năm 2030.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Biến đổi Khí hậu, Quản lý Đất đai và Phát triển Nông thôn. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về khung phương pháp luận kết hợp giữa phân tích thống kê định lượng ANOVA và bộ công cụ đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA/ICRAF).

Thứ ba, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và bà con nông dân tại các vùng sinh thái tương đồng. Tài liệu cung cấp hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật chuyển dịch mùa vụ, lựa chọn giống lúa chống chịu hạn rét và biện pháp che phủ đất giúp bảo toàn trên 90% tỷ lệ sống cho cây trồng trước thời tiết cực đoan.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ (NGO) và ban quản lý các dự án phát triển sinh kế cộng đồng. Các số liệu khảo sát nhận thức và mô hình thích ứng tại 3 khu vực sản xuất là nguồn dữ liệu chuẩn xác để thiết kế các can thiệp tài trợ dựa vào cộng đồng (CBA).

Câu hỏi thường gặp

1. Biểu hiện rõ nét nhất của biến đổi khí hậu tại thị trấn Trới trong 50 năm qua là gì?
Nhiệt độ tối thấp tăng mạnh nhất với mức 0,29°C/thập kỷ, trong khi nhiệt độ tối cao tăng 0,11°C/thập kỷ. Tổng lượng mưa năm có xu hướng giảm khoảng 55 mm trong nửa thế kỷ, nhưng xuất hiện các trận mưa dị thường với cường độ cực lớn như đợt mưa tháng 7/2015 đạt mức 900,5 mm gây ngập lụt nghiêm trọng.

2. Mức độ nhận thức của người dân địa phương về biến đổi khí hậu đạt bao nhiêu phần trăm?
Kết quả khảo sát 90 hộ dân chỉ ra 97% người dân nhận biết được biến đổi khí hậu, với 94% nhận thấy nhiệt độ tăng cao và 87% cảm nhận rõ các đợt nắng nóng kéo dài. Tuy nhiên, phần lớn hiểu biết mới dừng ở mức độ quan sát trực quan, chưa nắm vững bản chất khoa học sâu sắc.

3. Tại sao sản lượng nông nghiệp vẫn tăng dù chịu tác động của thời tiết cực đoan?
Có 62% người dân ghi nhận sản lượng tăng nhờ chủ động thay đổi cơ cấu mùa vụ và đưa các giống cây trồng mới có khả năng chống chịu cao vào sản xuất như giống lúa BC15, Hương Thơm số 1, cùng với các biện pháp che phủ nilon bảo vệ hoa màu và điều chỉnh chu kỳ ươm keo giống.

4. Đề tài đã ứng dụng những công cụ đánh giá có sự tham gia (PRA) nào?
Nghiên cứu áp dụng bộ công cụ chuẩn hóa của ICRAF qua 3 cuộc họp nhóm với 21 đại biểu chuyên môn, bao gồm: lập sơ đồ không gian thiên tai tại 3 khu, thiết lập bảng lịch sử hiểm họa, xây dựng lịch thời vụ canh tác, ma trận phân tích SWOT và sơ đồ Venn đánh giá vai trò các tổ chức.

5. Giải pháp ưu tiên hàng đầu để nâng cao hiệu quả thích ứng tại địa phương là gì?
Ưu tiên số một là kiên cố hóa hệ thống thủy lợi nội đồng, tu bổ đập Rộc Cùng và Khe Chùa, đồng thời triển khai hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm 50% lượng nước nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước tưới cho 117,5 ha đất canh tác cây hàng năm khi mùa khô kéo dài.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập bức tranh toàn diện về xu thế ấm lên tại thị trấn Trới qua chuỗi số liệu 50 năm (1966–2015) với nhiệt độ tối thấp tăng 0,29°C/thập kỷ và nhiệt độ tối cao tăng 0,11°C/thập kỷ.
  • Ghi nhận 97% người dân đã có nhận thức về biến đổi khí hậu và 62% số hộ đã chủ động áp dụng các giải pháp thích ứng hiệu quả để duy trì đà tăng trưởng sản lượng nông sản.
  • Xây dựng thành công hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hài hòa giữa công trình thủy lợi, chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng chịu hạn rét, canh tác IPM và đào tạo cộng đồng.
  • Đề xuất lộ trình hành động cụ thể giai đoạn 2018–2025 nhằm kiên cố hóa 100% kênh mương thủy lợi và phổ biến kỹ thuật canh tác thích ứng cho hơn 2.000 hộ nông dân trên địa bàn.
  • Độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý có thể khai thác trực tiếp cơ sở dữ liệu và khung giải pháp của luận văn để nhân rộng mô hình nông nghiệp thích ứng khí hậu bền vững tại các địa phương ven biển.