Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của cư dân đô thị ở Hà Nội"
Chuyên ngành: Xã hội học (Mã số: 9.01)
Tác giả: Phan Thị Song Thương
Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Đức Vinh
Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sự tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa trong nửa sau thế kỷ XX đã tạo ra áp lực lớn đối với môi trường toàn cầu do khai thác tài nguyên quá mức và phát thải khí nhà kính. Báo cáo của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP, 2015) chỉ ra rằng khối lượng nguyên liệu tự nhiên (sinh khối, nhiên liệu hóa thạch, khoáng sản, nước) sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt đã tăng từ khoảng 10 tỷ tấn (năm 1950) lên 70 tỷ tấn (năm 2010), và dự báo tiếp tục tăng gấp 4 lần vào năm 2050 so với năm 2010. Tuyên bố tại Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janeiro (1992) đã khẳng định nguyên nhân chính gây suy thoái môi trường toàn cầu bắt nguồn từ mô hình sản xuất và tiêu dùng không bền vững.

Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng làm gia tăng lượng chất thải sinh hoạt. Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020), chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị đạt 1,08 kg/người/ngày, cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn (0,45 kg/người/ngày). Dù tỷ lệ thu gom rác thải đô thị bình quân cả nước đạt 92% (ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đạt khoảng 99%), tỷ lệ rác thải được tái chế và xử lý tại các nhà máy chế biến compost chỉ đạt khoảng 16%. Trong bối cảnh Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050 xác định tiêu dùng xanh là nội dung trọng tâm, việc tìm hiểu nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của cư dân đô thị Hà Nội dưới lăng kính xã hội học là vấn đề cấp thiết, cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ hoạch định chính sách quản lý đô thị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh; phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của cư dân đô thị tại thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh trong dân cư đô thị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu dùng xanh.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng nhận thức về tiêu dùng xanh của cư dân đô thị thành phố Hà Nội.
    3. Khảo sát, phân tích thực trạng hành vi tiêu dùng xanh của cư dân đô thị thành phố Hà Nội.
    4. Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của cư dân đô thị Hà Nội.
    5. Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp thúc đẩy tiêu dùng xanh trong cư dân đô thị tại Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của cư dân đô thị (khách thể nghiên cứu trường hợp: cư dân đang sinh sống tại thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính thuộc 12 quận nội thành Hà Nội (tính đến năm 2022), bao gồm: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi trong năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu mua sắm, sử dụng và xử lý sản phẩm/rác thải tại hộ gia đình (không nghiên cứu hành vi sản xuất của doanh nghiệp). Khảo sát gắn liền với các đặc điểm nhân khẩu học, sự quan tâm tới sức khỏe, ý định tiêu dùng xanh, truyền thông và chuẩn mực chủ quan.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:

                     (Fisher et al. 2012; Kumar et al. 2012; Zhu et al. 2013; Ooi Jen Mei et al. 2012)
  • Nhận thức về tiêu dùng xanh: Các nghiên cứu phân tích nhận thức sản phẩm xanh (Kumar et al., 2012; Chikosha & Potwana, 2021), nhãn sinh thái (Hwang et al., 2016), nhận thức rủi ro và lợi ích (Wu, 2015), cùng nghịch lý nhận thức - hành vi (Liang et al., 2022). Hwang et al. (2016) nhận định nhãn sinh thái chưa thúc đẩy mạnh mẽ hành vi mua tại Hàn Quốc do thiếu tính gắn kết thông điệp với lợi ích cá nhân trực tiếp.
  • Hành vi tiêu dùng xanh và nhân khẩu học: Kết quả nghiên cứu quốc tế có sự phân hóa. Về độ tuổi, Promotosh et al. (2011) và Kumar et al. (2012) không thấy sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm tuổi trẻ, trong khi Nie & Zepeda (2011) chỉ ra nhóm 40–55 tuổi quan tâm nhiều nhất đến thực phẩm hữu cơ. Về giới tính, Mostafa (2007) cho rằng nam giới có nhận thức môi trường cao hơn, trong khi Nie & Zepeda (2011) và Fisher et al. (2012) nhận thấy nữ giới quan tâm và mua sắm sản phẩm xanh tích cực hơn. Về học vấn và thu nhập, Zhu et al. (2013), Jamil et al. (2015) và Fisher et al. (2012) khẳng định tương quan thuận với hành vi tiêu dùng xanh; tuy nhiên Zhao et al. (2014) ghi nhận người thu nhập cao tại Thanh Đảo ít tham gia hành vi tái chế hơn do ưu tiên tiện ích cá nhân.
  • Yếu tố tâm lý và xã hội: Nghiên cứu của Ham et al. (2015) và Si et al. (2023) xác nhận vai trò của chuẩn mực chủ quan; Kamalanon et al. (2022) và Hsu et al. (2017) đo lường kiểm soát hành vi nhận thức; Jain et al. (2020) cùng Sun & Xing (2021) phân tích tác động từ việc chia sẻ thông tin trên mạng xã hội đối với Gen Z và thế hệ Millennials.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu nhận thức: Vũ Anh Dũng và cộng sự (2012) khảo sát 221 người tại Hà Nội về hiểu biết sản phẩm xanh và môi trường. Hà Thị Ngọc Anh (2016) khảo sát hộ gia đình tại Huế. Hồ Huy Tựu và cộng sự (2018) nghiên cứu nhận thức rủi ro tại Nha Trang. Ngô Thị Duyên và cộng sự (2018) tìm hiểu nhận thức môi trường của hộ gia đình Hà Nội. Hồ Mỹ Dung và cộng sự (2019, 2021) phân tích nhận thức môi trường, sức khỏe, giá cả tại Trà Vinh. Nguyễn Thảo Nguyên và Lê Thị Trang (2021) nghiên cứu ý định mua thực phẩm hữu cơ tại TP.HCM. Nguyễn Văn Nên và cộng sự (2021) phân tích nhận thức môi trường của giới trẻ.
  • Nghiên cứu hành vi và yếu tố tác động: Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2018) khảo sát 297 khách hàng tại TP.HCM, sử dụng kiểm định Levene và ANOVA chỉ ra ảnh hưởng của chiêu thị xanh, giá cả và nguồn thông tin. Nguyễn Thị Phương Linh và cộng sự (2022) phân tích sự khác biệt nhân khẩu học (nhóm 25–45 tuổi, học vấn đại học/sau đại học có hành vi bền vững cao hơn, nhưng thu nhập trên 30 triệu đồng/tháng có xu hướng giảm). Ao Thu Hoài và cộng sự (2021) nghiên cứu đặc tính sản phẩm xanh đối với Gen Z. Trần Hữu Ái (2015) khảo sát 311 người bằng mô hình SEM. Dương Công Doanh và cộng sự (2022) mở rộng mô hình TPB trên mẫu 4000 người tại nhiều tỉnh thành với các biến chủ nghĩa tập thể, định hướng dài hạn và sự không sẵn có của sản phẩm.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, quản trị kinh doanh hoặc dừng lại ở việc đo lường ý định mua sắm theo mô hình Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB), ít phân tích toàn diện dưới góc độ Xã hội học kết hợp giữa nhận thức và chuỗi hành vi thực tế (mua sắm, tiết kiệm tài nguyên, sử dụng và tái chế).
  2. Các nghiên cứu độc lập về mức độ nhận biết nhãn môi trường và nhận thức về sản phẩm xanh của người dân đô thị còn hạn chế.
  3. Tồn tại những kết quả mâu thuẫn về vai trò của các yếu tố nhân khẩu học (tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập) và các yếu tố xã hội đối với từng loại hành vi tiêu dùng xanh cụ thể tại địa bàn đô thị lớn như Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung lý thuyết áp dụng

  • Hệ thống khái niệm cơ bản:
    • Tiêu dùng: Mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt và lối sống (Adam Smith).
    • Tiêu dùng xanh (TDX): Bắt đầu hình thành từ thập niên 1970; John Elkington và Julia Hailes (1987) định nghĩa tiêu dùng xanh thông qua 6 tiêu chí tránh sử dụng (sản phẩm gây hại sức khỏe, tiêu tốn tài nguyên khi sản xuất, đóng gói quá mức/tuổi thọ ngắn, nguồn gốc từ động vật quý hiếm, ngược đãi động vật, gây hại quốc gia khác). Peattie (1992) và Pan (2003) gắn tiêu dùng xanh với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Luận án xác định tiêu dùng xanh là chuỗi hành vi: mua sắm sản phẩm xanh, tiết kiệm năng lượng/tài nguyên, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải thân thiện môi trường (Trần Minh, 2017; Vũ Anh Dũng et al., 2012; Raukoff & Wu, 2013).
    • Nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh: Sự hiểu biết, nhận diện nhãn môi trường, đánh giá vấn đề môi trường và khả năng kiểm soát thực hiện hành vi của cá nhân.
  • Lý thuyết nền tảng:
    • Lý thuyết Hành động xã hội (Social Action Theory) của Max Weber và Vilfredo Pareto: Xem xét hành vi tiêu dùng xanh như một hành động xã hội có chủ đích, chịu chi phối bởi định hướng giá trị, mục đích duy lý và các yếu tố xã hội bao quanh.
    • Lý thuyết Hành vi tiêu dùng và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB): Phân tích mối quan hệ giữa nhận thức, thái độ, chuẩn mực chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi và hành vi tiêu dùng thực tế.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc thu thập thông tin định lượng sơ cấp năm 2022 trên địa bàn 12 quận nội thành Hà Nội.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu của UNEP, Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020), Niên giám thống kê và các văn bản chính sách kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Trung Quốc).
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê:
    • Thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (CrA) và kiểm định tính giá trị qua Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp chỉ số KMO.
    • Phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định Chi-square/bảng chéo để tìm kiếm sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.
    • Mô hình hồi quy Logistic: Sử dụng để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến biến nhị phân "Hiểu biết về sản phẩm xanh" của người trả lời.
    • Mô hình hồi quy tuyến tính bội: Sử dụng để kiểm định các yếu tố tác động đến "Nhận thức về các vấn đề môi trường", "Nhận thức về nhãn môi trường" và 3 nhóm "Hành vi tiêu dùng xanh" (Hành vi mua sắm sản phẩm xanh; Hành vi tiết kiệm năng lượng và tài nguyên; Hành vi sử dụng xanh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành ba nhóm chuyên đề:

  1. Tổng quan nghiên cứu quốc tế về nhận thức tiêu dùng xanh, nhãn sinh thái, các yếu tố nhân khẩu học, chuẩn mực chủ quan, truyền thông mạng xã hội và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
  2. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam từ năm 2012 đến 2022 về thực trạng nhận thức, ý định và hành vi tiêu dùng xanh tại các đô thị (Hà Nội, TP.HCM, Huế, Nha Trang, Trà Vinh).
  3. Đánh giá tổng quan, phân tích khoảng trống lý luận và thực nghiệm làm căn cứ xác định câu hỏi, giả thuyết và mô hình nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của cư dân đô thị

Chương 2 thiết lập khung phân tích xã hội học và mô tả phương pháp luận:

  • Xác lập các khái niệm công cụ: Tiêu dùng, tiêu dùng xanh, hành vi tiêu dùng xanh, nhận thức về sản phẩm xanh, nhận thức nhãn môi trường.
  • Trình bày khung lý thuyết hành động xã hội (Weber, Pareto) và lý thuyết hành vi tiêu dùng.
  • Thiết lập hệ thống biến số độc lập, biến phụ thuộc và bảng thang đo khảo sát.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Phân tích chính sách thúc đẩy tiêu dùng xanh trong dân cư ở Hàn Quốc (Bảng 2-9) và nguyên nhân lựa chọn sản phẩm xanh của người tiêu dùng Trung Quốc (Bảng 2-10).
  • Mô tả đặc điểm tự nhiên, mật độ dân số, cơ cấu tuổi và trình độ lao động tại địa bàn khảo sát 12 quận nội thành Hà Nội (Hình 2-2, 2-3, 2-4; Bảng 2-8, 2-11, 2-12).
Bảng danh mục biến số và phân bổ nghiên cứu (theo Mục lục văn bản) Nội dung mô tả trong Chương 2
Bảng 2-1 Hành vi tiêu dùng xanh sử dụng trong luận án
Bảng 2-2 Nhãn môi trường ở Việt Nam hiện nay
Bảng 2-3 & 2-4 Mô tả thống kê các biến phụ thuộc và biến độc lập mới được xây dựng
Bảng 2-5 & 2-6 Mô tả biến nhận thức về vấn đề môi trường và nhận thức khả năng thực hiện HVTDX
Bảng 2-7 & 2-8 Tiếp cận phương tiện TTĐC, Chương trình xanh và Phân bổ mẫu tại 12 quận Hà Nội
Hình 2-1 Khung phân tích nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng nhận thức về Tiêu dùng xanh của cư dân đô thị ở thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng về nhận thức của cư dân đô thị Hà Nội:

  • Mức độ hiểu biết khái niệm: Tỷ lệ hiểu biết của người trả lời về khái niệm sản phẩm xanh (Bảng 3-1) và sự khác biệt theo nhân khẩu học như giới tính, tuổi, học vấn, thu nhập (Bảng 3-2).
  • Nhận thức về nhãn môi trường: Mức độ nhận biết các loại nhãn sinh thái, nhãn năng lượng (Hình 3-1; Bảng 3-3). Kết quả cho thấy tỷ lệ nhận diện chính xác nhãn môi trường còn có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm dân cư.
  • Nhận biết hành vi và vấn đề môi trường: Khảo sát sự nhận diện các hành vi tiêu dùng xanh (Bảng 3-4) và mức độ quan tâm đối với các vấn đề ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu (Bảng 3-5, 3-6).
  • Kết quả mô hình kinh tế lượng:
    • Mô hình hồi quy Logistic (Hình 3-6): Xác định các yếu tố nhân khẩu học và nguồn tiếp cận thông tin có ý nghĩa thống kê tác động đến xác suất hiểu đúng về sản phẩm xanh của người trả lời.
    • Mô hình hồi quy tuyến tính (Hình 3-7): Kiểm định mức độ tác động của truyền thông đại chúng, chương trình xanh và đặc điểm xã hội lên "Nhận thức về các vấn đề môi trường" và "Nhận thức về nhãn môi trường".

Chương 4: Thực trạng hành vi tiêu dùng xanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh

Chương 4 phân tích chi tiết dữ liệu thực địa về các nhóm hành vi tiêu dùng xanh của người dân Hà Nội:

  • Hành vi mua sắm sản phẩm xanh (Bảng 4-1): Đo lường tần suất và tỷ lệ lựa chọn các sản phẩm thân thiện môi trường, thực phẩm an toàn/hữu cơ, thiết bị tiết kiệm điện theo các biến nhân khẩu học.
  • Hành vi tiết kiệm năng lượng và tài nguyên (Bảng 4-2, Bảng 4-3): Thống kê tần suất thực hiện các hành động tắt thiết bị điện khi không sử dụng, tiết kiệm nước sinh hoạt tại hộ gia đình.
  • Hành vi sử dụng xanh (Bảng 4-4, Bảng 4-5, Bảng 4-6, Bảng 4-7): Phân tích thực trạng tái sử dụng túi nilon/túi vải, phân loại rác thải, sử dụng phương tiện giao thông công cộng theo nhóm thu nhập và tình trạng hôn nhân.
  • Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính bội (Bảng 4-8): Đánh giá mức độ tác động tổng hợp của nhận thức môi trường, nhận thức nhãn sinh thái, chuẩn mực chủ quan, tiếp cận truyền thông (Hình 4-1) và các chương trình thúc đẩy tiêu dùng xanh (Bảng 4-9) lên từng nhóm hành vi tiêu dùng xanh cụ thể.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết xã hội học về tiêu dùng xanh, tích hợp giữa Lý thuyết Hành động xã hội (Weber, Pareto) và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch trong việc giải thích mối quan hệ giữa nhận thức và chuỗi hành vi tiêu dùng (mua sắm – sử dụng – xử lý rác thải).
  • Làm rõ cấu trúc các biến đo lường nhận thức tiêu dùng xanh trong bối cảnh đô thị Việt Nam, bao gồm: hiểu biết sản phẩm xanh, nhận thức nhãn môi trường, nhận thức vấn đề môi trường và nhận thức năng lực thực hiện hành vi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm năm 2022 phản ánh thực trạng nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của cư dân tại 12 quận nội thành Hà Nội.
  • Làm sáng tỏ các yếu tố tác động thực tế: Chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học (độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, tình trạng hôn nhân), vai trò của truyền thông đại chúng, mạng xã hội và tác động của các chương trình xanh đối với việc thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh tại đô thị.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với công tác truyền thông và giáo dục: Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức đúng về sản phẩm xanh và hệ thống nhãn môi trường chính quy.
  2. Đối với chính sách quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý và quy chuẩn về chứng nhận nhãn sinh thái; triển khai các chính sách hỗ trợ giá và khuyến khích sản xuất, phân phối sản phẩm thân thiện môi trường.
  3. Đối với tổ chức cộng đồng và hạ tầng đô thị: Xây dựng các chương trình hành động xanh tại khu dân cư, hoàn thiện hệ thống phân loại và thu gom rác thải tái chế, phát triển mạng lưới giao thông công cộng thuận tiện cho cư dân đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát thực địa chỉ tập trung vào cư dân sinh sống tại 12 quận nội thành Hà Nội, chưa bao quát khu vực các huyện ngoại thành, nơi có đặc điểm kinh tế - xã hội và lối sống khác biệt.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu ở góc độ tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình (quá trình mua sắm, sử dụng và thải bỏ), chưa mở rộng khảo sát hành vi xanh trong khu vực sản xuất hoặc các tổ chức kinh tế.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional) thu thập số liệu trong năm 2022, chưa theo dõi được sự biến đổi hành vi theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh giữa các đô thị khác nhau tại Việt Nam (như giữa Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM) hoặc so sánh giữa khu vực đô thị và nông thôn; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các nền tảng thương mại điện tử và tiếp thị số đối với quyết định tiêu dùng xanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Xã hội học, Kinh tế môi trường, Quản lý công: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung phân tích, thang đo xã hội học, quy trình xử lý dữ liệu định lượng (EFA, Cronbach's Alpha, hồi quy Logistic, hồi quy tuyến tính bội).
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý đô thị Hà Nội: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ nhận biết nhãn sinh thái, rào cản hành vi của người dân, làm cơ sở xây dựng các chương trình phân loại rác tại nguồn và thúc đẩy lối sống xanh.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối: Cung cấp thông tin về đặc điểm tâm lý, thị hiếu và mức độ sẵn sàng chi trả của các phân khúc khách hàng đô thị theo học vấn, thu nhập và lứa tuổi đối với sản phẩm xanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh?

Luận án áp dụng Lý thuyết Hành động xã hội của Max Weber và Vilfredo Pareto kết hợp với Lý thuyết hành vi tiêu dùng và Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB). Các lý thuyết này giúp phân tích tiêu dùng xanh như một hành động xã hội có mục đích, chịu sự tương tác giữa nhận thức cá nhân, định hướng giá trị, chuẩn mực chủ quan và các điều kiện kinh tế - xã hội.

2. Tỷ lệ phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị và thực trạng tái chế tại Việt Nam được tác giả nêu ra như thế nào?

Theo Báo cáo Môi trường Việt Nam năm 2019 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020) được trích dẫn trong luận án, chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị là 1,08 kg/người/ngày (nông thôn là 0,45 kg/người/ngày). Mặc dù tỷ lệ thu gom rác tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP.HCM đạt khoảng 99%, nhưng tỷ lệ rác thải rắn sinh hoạt được tái chế và xử lý tại các nhà máy chế biến compost trên toàn quốc chỉ đạt khoảng 16%.

3. Khái niệm tiêu dùng xanh của John Elkington và Julia Hailes (1987) được luận án trích dẫn gồm những nội dung nào?

Theo John Elkington và Julia Hailes (1987) trong "Green Consumer Guide", tiêu dùng xanh là việc tránh tiêu dùng các mặt hàng: (1) Gây nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng và người khác; (2) Tiêu tốn tài nguyên trong quá trình sản xuất; (3) Tiêu thụ không cần thiết do đóng gói quá mức, có nhiều chất hại hoặc tuổi thọ ngắn; (4) Có nguồn gốc từ động vật quý hiếm; (5) Ngược đãi động vật trong quá trình nghiên cứu, chế tạo; (6) Có ảnh hưởng xấu đến các quốc gia khác, đặc biệt là các nước đang phát triển.

4. Dữ liệu khảo sát thực địa của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và trong thời gian nào?

Dữ liệu khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi được tác giả thu thập trong năm 2022, giới hạn trong phạm vi hành chính của 12 quận nội thành Hà Nội gồm: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm và Hà Đông.

5. Tác giả sử dụng các kỹ thuật kinh tế lượng nào để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu?

Luận án sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích phương sai ANOVA, mô hình hồi quy Logistic (để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến biến nhị phân "Hiểu biết về sản phẩm xanh") và mô hình hồi quy tuyến tính bội (để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến "Nhận thức môi trường", "Nhận thức nhãn môi trường" và 3 nhóm "Hành vi tiêu dùng xanh").


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Song Thương là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm về nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh của cư dân tại 12 quận nội thành Hà Nội. Dựa trên khung lý thuyết hành động xã hội và hành vi tiêu dùng kết hợp với các mô hình hồi quy Logistic và hồi quy tuyến tính, luận án đã lượng hóa thực trạng hiểu biết về sản phẩm xanh, nhận diện nhãn môi trường và chuỗi hành vi mua sắm, tiết kiệm, tái chế tại hộ gia đình. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách môi trường, định hướng công tác truyền thông và thúc đẩy mô hình tiêu dùng bền vững tại các đô thị Việt Nam.