MỞ ĐẦU I 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3 3. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn 17 4.
Đối tojợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 18 5. Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu 18 6. Câu hỏi nghiên cứu 19 7. Giả thuyết nghiên cứu 19 8.
Phơiơng phápnghiên cứu 20 NỘI DUNG CHÍNH 24 CHG|ƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU 24 1. Các khái niệm công cụ 24 1. Khái niệm Công tác xã hội 24 1. Khái niệm nhân viên Công tác xã hội chuyên nghiệp 25 1.
Khái niệm Công tác xã hội trong lĩnh vực y tế 26 1. Khái niệm Công tác xã hội bệnh viện 26 1. Khái niệm dịch vụ công tác xã hội bệnh viện 27 1. Khái niệm rào cản 28 1.
Lý thuyết nhận thức hành vi 28 1. Lý thuyết nhu cầu 29 1. Lý thuyết hệ thống 31 1. Thuyết trao đổi xã hội 32 1.
Cơ sở pháp lý và thực tiễn hình thành các mô hình hoạt động công tác xã hội tại Việt Nam 34 Tiểu kếtchojơng 1 40 CHGŒ|ƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC Xà HỘI TẠI BỆNH VIEN DA KHOATINH DIEN BIEN 42 2. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 42 2. Lịch sử hình thành và phát triển của Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 42 2. Vai nét vé Phòng công tác xã hội bệnh viện da khoa tỉnh Điện Biên 45 2.
Hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ, toỊ vẫn và giải quyết các van dé xã hội cho ngơiời bệnh và ngojời nhà ngoiời bệnh tại Bệnh viện 46 2. Hoạt động Công tác xã hội trong hoạt động truyền thông, cung cấp thông tin và tiếp nhận các nguồn lực tài trợ cho ngoiời bệnh/ngojời nhà ngoời bệnh 53 2. Hoạt động Công tác xã hội trong đào tạo, bồi dơiỡng nâng cao năng lực và nhận thức vê công tác xã hội tại Bệnh viện 59 Tiéu két chojong 2 61 CHG|ONG 3: NHUNG KHO KHAN, HAN CHE TRONG HOAT DONG CONG TAC XA HOI TAI BENH VIEN DA KHOA TINH DIEN BIEN 62 3. Nhận thức, hiểu biết của cán bộ y tế, nhân viên CTXH va NB về CTXH 62 3.
Năng lực chuyên môn về công tác xã hội của đội ngũ cán bộ y tế và nhân viên bệnh viện 71 3. Cơ cầu tổ chức của phòng công tác xã hội 73 3. Triển khai và thực hiện chính sách phát triển công tác xã hội tại bệnh viện 76 Tiểu kết chojong 3 78 KET LUAN VA KHUYEN NGHI 79 TAI LIEU THAM KHAO 83 DANH MUC CHU VIET TAT BV Bénh vién CTXH Công tác xã hội ĐH Đại học DHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội NXB Nhà xuất bản KHTH Ké hoach tổng hợp NB/NNNB NB/Nggiời nhà NB DANH MUC BANG BIEU Bảng 1.1: Thông tin về khách thể nghiên cứu tại Bệnh viện Điện Biên.1: Tỷ lệ nhóm ngojời bệnh/ngojời nhà ngoiời bệnh đơjợc thụ hojong á£lịch vụ hỗ trợ, tơi vấn và giải quyết các vấn đề xã hội 50 Bảng 2.2: Tỷ lệ nhóm ngojời bệnh/ngojời nhà ngoiời bệnh đơjợc thụ hojong đdịch vụ hỗ trợ, kết nối nhà tài trợ hỗ trợ tài chính 58 DANH MUC BIEU DO, SO DO Biểu đồ 2.1: Những khó khăn trong điều trị, chăm sóc sức khỏe tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên của ngơiời bệnh và ngojời nhà ngojời bệnh 47 Biểu đồ 2.2: Mức độ mong muốn đơjợc hỗ trợ của NB và ngojời nhà NB 48 Biểu đồ 2.3: Hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ, tơi vấn và giải quyết các vấn đề xã hội cho NB/NNNB 49 Biểu đồ 2.4: Sự hỗ trợ, kết nối nhà tài trợ để hỗ trợ tài chính 57 cho ngoiời bệnh/ngojời nhà ngơjời bệnh 57 Biểu đồ 3.1: Ty lệ ngojời bệnh/ngojời nhà ngojời bệnh nghe thấy cụm từ “Công tác xã hội” 67 Biểu đồ 3.2: Nội dung tiếp xúc, làm việc của ngơiời bệnh/ngojời nhà ngơiời bệnh với nhân viên công tác xã hội bệnh viện 68 Biểu đồ 3.3: Những ngơiời đojợc ngoiời bénh tin tojong và nghe theo nhất trong quá trình khám và điều trị tại bệnh viện 70 DANH MỤC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ Hình 1.1: So dé ly thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow 30 Hình 2.1: Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 44 Hình 2.2 : Hình ảnh nhân viên CTXH hỗ trợ NB 46 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng công tác xã hội tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2020 74 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghề Công tác xã hội đã xuất hiện trên thế giới cách đây hơn một thế kỷ và ngày càng đoJợc chuyên nghiệp hoá.
Năm 2010, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Đề án 32 về phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020, chính thức công nhận CTXH là một nghề chuyên nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh, thực hiện các chính sách an sinh xã hội giúp cải thiện và nâng cao chất lojợng, điều kiện sống của con ngơiời, đặc biệt là đối toJợng yếu tế trong xã hội. Công tác xã hội thực hiện vai trò hỗ trợ thân chủ qua các chức năng phòng ngừa, chữa trị, phục hồi và phát triển trong các lĩnh vực công tác xã hội trong trolòng học, công tác xã hội với ngơjời cao tuổi, công tác xã hội với tệ nạn xã hội, công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, công tác xã hội với trẻ em [Trần Đình Tuấn, 2015]. Tại các nojớc phát triển trên thế giới, sự có mặt của CTXH chuyên nghiệp trong chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viện đã có từ lâu và trở thành một hoạt động chuyên nghiệp, các NVXH trong bệnh viện có vai trò nhất định trong việc giảm bớt gánh nặng, áp lực công việc cho các đội ngũ điều đojỡng, bác sỹ cũng nhơt hỗ trợ và tơi vấn cho NB, ngơiời nhà NB, làm việc vứcác nhóm xã hội yếu thế trong bệnh viện nhơi trẻ em, vị thành niên, phụ nữ và ngo|ời cao tuổi [Đặng Kim Khánh Ly, 2016]. Ở Việt Nam, công tác xã hội trong Y tế đánh dấu bojớc ngoặt quan trọng sau khi Bộ Y tế ban hành Đề án “Phát triển công tác xã hội trong ngành Y tế giai đoạn 2011-2020”.
Theo đó, một số bệnh viện tuyến Trung gjong da thành lập các phòng CTXH, tổ CTXH với sự hỗ trợ của các nhân viên y té kiêm nhiệm, đội ngũ cộng tác viên và tình nguyện viên đã và đang góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ NB, ngojời nhà NB và những nggjời sử dụng dịch vụ y tế, giúp họ tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế một cách thuận lợi và hiệu quả. Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng 1, thực hiện chức năng khám chữa bệnh, toỊ vấn, chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh cho nhân dân các dân tộc trong tỉnh và nhân dân các tỉnh Bắc Lào. Quy mô bệnh viện hiện nay là 600 giolờng bệnh với loiu lojợng NB trung bình mỗ ngày khoảng 600 NB nội trú và 400 NB khám ngoại trú. Tháng 10/2016, Bệnh viện đã thành lập Phòng công tác xã hội với chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Thông tơi số 43/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành về việc quy định nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện.
Sau khi thành lập, Phòng CTXH đơtợc bố trí 03 cán bộ chuyên trách gồm 01 bác sĩ, 01 điều doiỡng và 01 chuyên viên chuyên ngành quản trị nhân lực; có 06 nhân viên hợp đồng để hỗ trợ NB là các sinh viên mới tốt nghiệp hệ điều dojỡng. Hiện nay, Phòng CTXH Bệnh viện đa khoa tỉnh mới chỉ thực hiện một số chức năng xã hội cơ bản trong việc hỗ trợ NB nhợi: hojớng dẫn, hỗ trợ NB trong việc tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh; tơi vấn hỗ trợ cho NB về các chế độ chính sách; thực hiện các hoạt động từ thiện trợ giúp NB có hoàn cảnh khó khăn; thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.Phòng CTXH Bệnh viện đa khoa tinh chgja có cán bộ đojợc đào tao chuyên nghiệp về công tác xã hội. Các hoạt động tơi vấn tâm lý chuyên nghiệp, hỗ trợ pháp lý, giới thiệu các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ tại cộng đồng,.choa đơjợc triển khai thực hiện tại Bệnh viện. Bên cạnh trình độ chuyên môn của nhân viên CTXH choa đøjợc đào tạo chuyên sâu, nhận thức của lãnh đạo các cấp, nhân viên y tế, NB và ngojời nhà NB còn nhiều hạn chế nên cơ cấu tô chức mạng lojới CTXH trong bệnh vién choja đojợc hoàn thiện.
Điều này đã làm ảnh hoởng rất lớn đến chất lơiợng cung cấp dịch vụ CTXH tại Bệnh viện. Đề đánh giá khó khăn, thách thức và những rào cản trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ CTXH tại bệnh viện, tôi lựa chọn đề tài: “Nhận diện rào cản trong thực hiện hoạt động công tác xã hội tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên” nhằm xác định đơøjợc những rào cản trong thực hiện hoạt động CTXH tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên; phân tích các nguyên nhân cơ bản của những rào cản. Từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động CTXH chuyên nghiệp tại bệnh viện. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2.
Những nghiên cứu về lịch sử và sự phát triển công tác xã hội bệnh viện Ngay từ cuối thế kỷ XVII, sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp ở Phojơng Tây đã tạo ra nhiều thay đối về mặt kinh tế - xã hội, làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp mới trên quy mô rộng lớn. Trơjớc những vấn đề này, nhiều hoạt động từ thiện, trợ giúp của các cá nhân, các tổ chức đã diễn ra nhằm hỗ trợ các cá nhân vojot qua khó khăn. Tuy nhiên các hoạt động từ thiện này đã không làm thay đổi đojợc tình thế mà còn tạo thói quen ỷ lại của nhóm đối tojong yéu thé này. Các hoạt động từ thiện chỉ có tác dụng xoa dịu nỗi đau nhất thời mà không tìm ra nguyên nhân vấn đề đối tojong dang gap phai citing nhơi khống giúp đối tơjợng giải quyết và tìm cách tháo gỡ vấn đề.
Vào giữa những năm 20 của thế kỉ tro|ớC, nhiều nhà hoạt động xã hội phoJơng Tây đặc biệt là ở Anh, Mỹ đã rút ra dojoc nhiều bài học kinh nghiệm và hiểu đơjợc tác hại của hình thức làm từ thiện theo kiểu ban phát. Từ đó họ quyết định mở các khóa đảo tạo ngắn hạn đầu tiên về công tác xã hội và vận dụng các môn Tâm lý, Xã hội học, Kinh tế học. vào choJơng trình đào tạo.