Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ BÌNH ĐẲNG ĐỐI VỚI CỔ ĐÔNG TRONG CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM 1. Khái niệm quản trị công ty “Quản trị công ty” là một thuật ngữ vô cùng phổ biến trong hoạt động kinh tế toàn cầu hiện nay. Có thể nói không quá rằng “quản trị công ty” là một thước đo đánh giá hoạt động của một công ty nói riêng, và là một phần vô cùng quan trọng giúp các nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức quốc tế đánh giá môi trường đầu tư của một quốc gia có hấp dẫn hay không. QTCT là một chủ đề rộng, bao gồm tất cả các khía cạnh có liên quan đến các cổ đông, các nhà quản lý, điều hành, các kiểm toán viên, và các bên liên quan khác trong công ty.
Có thể hiểu về “quản trị công ty” theo nghĩa rộng và hẹp như sau: Theo nghĩa rộng: “QTCT là tất cả các quy định, cơ chế nhằm tổ chức công ty một cách có hiệu quả, vì lợi ích của chủ sở hữu công ty và của xã hội” [16, tr. Theo cách tiếp cận này QTCT không liên quan đến hoạt động tác nghiệp điều hành các công việc hàng ngày của công ty, mà chủ yếu chỉ xác định quyền lợi và trách nhiệm của các chủ thể quản lý, giám sát công ty, cũng như cơ chế đảm bảo thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ này. Theo nghĩa hẹp: QTCT được hiểu là chế định về quản lý nội bộ công ty. Chúng điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể quản lý, giám sát trong công ty với nhau và với chủ sở hữu công ty, qua đó ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro không cần thiết cho công ty và chủ sở hữu công ty [16, tr.
Theo định nghĩa này QTCT có phạm vi hẹp hơn, chỉ tập trung chủ yếu vào việc xác định quyền hạn, trách nhiệm của các bên quản lý và giám sát trong công ty, đồng thời xây dựng mối quan hệ giữa các bên này với nhau và với chủ sở hữu của công ty. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hệ thống pháp lý của Việt Nam cũng đã từng đưa ra khái niệm về QTCT tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quy chế QTCT áp dụng cho các công ty niêm yết ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2007/QĐ-BTC về việc ban hành quy chế QTCT áp dụng cho các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán/trung tâm giao dịch chứng khoán, theo đó: “QTCT là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến công ty…” [2, Điều 2]. Pháp luật về QTCT của Việt Nam được xây dựng trên cơ sở vận dụng Các nguyên tắc quản trị của tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) ban hành lần đầu năm 1999 và được sửa đổi bổ sung năm 2004. Tính đến nay, khái niệm về QTCT được OECD đưa ra trong bộ nguyên tắc là khái niệm rộng nhất và được áp dụng phổ biến nhất về QTCT, theo đó: QTCT bao gồm việc thiết lập các mối quan hệ giữa BGĐ, HĐQT, cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác.
QTCT cũng thiết lập cơ cấu qua đó giúp xây dựng mục tiêu của công ty, xác định phương tiện để đạt được các mục tiêu đó, và giám sát hiệu quả thực hiện mục tiêu [18, tr.13] Như vậy, có thể thấy QTCT tập trung vào các cơ cấu và các quy trình của công ty nhằm đảm bảo sự bình đẳng, tính minh bạch, trách nhiệm và tính giải trình, xuất phát từ việc tách rời quyền sở hữu và quyền kiểm soát. QTCT thường hay bị nhầm lẫn với quản lý công ty, tuy nhiên, khác với hoạt động quản trị, quản lý công ty tập trung vào các công cụ cần thiết để điều hành doanh nghiệp. QTCT có vị trí cao hơn trong việc đảm bảo công ty được quản lý theo cách thức nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho các cổ đông. Công ty niêm yết và quyền lợi của các cổ đông trong công ty niêm yết 1.
Khái niệm về công ty niêm yết theo pháp luật Việt Nam Theo Điểm b Khoản 1 Điều 2 Quy chế QTCT áp dụng cho các công ty niêm yết ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2007/QĐ-BTC về việc ban hành quy chế QTCT áp dụng cho các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán/trung tâm giao dịch chứng khoán, công ty niêm yết được định nghĩa như sau: “Công ty niêm 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com yết là công ty cổ phần được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam” [2, Điều 2]. Như vậy, Công ty niêm yết được hiểu trước hết là công ty cổ phần, và thỏa mãn các điều kiện để được niêm yết cổ phiếu trên các trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam. Hiện nay tại Việt Nam có hai sở giao dịch chứng khoán: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Điều kiện để được niêm yết cổ phiếu tại hai sở chứng khoán được quy định tại Nghị định 58/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán.
Theo đó tại Khoản 1 Điều 53 của Nghị định này, điều kiện để một công ty được niêm yết cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Có ít nhất 02 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính; c) Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên HĐQT, BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan; d) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất ba trăm (300) cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;… [7, Điều 53]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Điều kiện để một công ty được niêm yết cổ phiếu tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Nghị định này: a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Có ít nhất 01 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm, không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính; c) Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;… [7, Điều 54]. Qua các điều kiện trên có thể thấy các công ty niêm yết là các công ty có quy mô lớn cả về số lượng cổ đông, vốn điều lệ, hiểu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và có yêu cầu chặt chẽ hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay. Ở một khía cạnh nào đó có thể đánh giá các công ty niêm yết là các công ty tốt tiêu biểu của nền kinh tế.
Thông qua các công ty niêm yết có thể xác định được trình độ QTCT của các công ty tại Việt Nam nói chung, và mức độ phù hợp của các quy định pháp lý về lĩnh vực này. Quyền lợi của các cổ đông trong công ty niêm yết Trước hết, cổ đông trong các công ty niêm yết sẽ có đầy đủ các quyền như cổ đông trong các công ty cổ phần được quy định trong Luật Doanh nghiệp (2005) và các văn bản hướng dẫn thi hành. Một số quyền cơ bản của cổ đông phổ thông được quy định tại Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2005. Ngoài các quyền được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005, các cổ đông trong công ty niêm yết còn có các quyền quy định trong Luật chứng khoán 2006; 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật chứng khoán năm 2010; và các văn bản hướng dẫn thi hành, đặc biệt là các quyền được quy định trong Thông tư số 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định về QTCT áp dụng cho các công ty đại chúng và Điều lệ mẫu kèm theo thông tư này.
Nổi bật trong đó là các quyền: a) Quyền tự do chuyển nhượng cổ phần đã được thanh toán đầy đủ và được ghi trong sổ cổ đông của công ty, trừ một số trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của ĐHĐCĐ; b) Quyền được đối xử bình đẳng: Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho cổ đông sở hữu các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.