Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông, công nghiệp là một tất yếu khách quan. Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) những năm qua vẫn xuất hiện một số điểm phức tạp; việc áp dụng chính sách bồi thường có thời điểm chưa giải quyết triệt để quyền lợi của người dân, dẫn tới tình trạng đơn thư khiếu nại kéo dài và khiếu kiện vượt cấp.

Thị xã Sông Công nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 20 km và cách thủ đô Hà Nội 65 km dọc theo Quốc lộ 3. Với vị trí thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, địa bàn tập trung nhiều khu, cụm công nghiệp và dự án hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh. Dự án nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 3 (đoạn qua xã Tân Quang, thị xã Sông Công) là công trình giao thông trọng điểm nhằm tăng cường an toàn giao thông và thúc đẩy giao thương, song công tác giải phóng mặt bằng tại đây đặt ra nhiều vấn đề phức tạp về quản lý đất đai và an sinh xã hội.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định, đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố tác động đến công tác GPMB của dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang, thị xã Sông Công.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Tân Quang, thị xã Sông Công.
    • Phân tích thực trạng công tác GPMB của dự án (bồi thường đất, tài sản, hỗ trợ và tái định cư).
    • Nghiên cứu, đánh giá các nhóm yếu tố tác động đến công tác giải phóng mặt bằng từ phía cơ quan Nhà nước và phía người dân.
    • Nhận diện những vấn đề còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang.
  • Phạm vi không gian: Khu vực giải tỏa phục vụ dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 thuộc địa phận xã Tân Quang, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và điều tra thực địa từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề giải phóng mặt bằng dựa trên các khái niệm chuyên ngành địa chính và quản lý đất đai:

  • Khái niệm: Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng khác trên một diện tích đất nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới một công trình trên đó.
  • Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB: Tính đa dạng (mỗi dự án có vị trí, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau đòi hỏi sự linh hoạt trong áp dụng chính sách) và tính phức tạp (đất đai có giá trị cao, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông dân, liên quan trực tiếp đến tập quán sinh sống và quyền lợi kinh tế).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công tác giao đất, cho thuê đất; lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ); công tác định giá đất và tài sản; nguồn vốn chi trả; trình độ cán bộ địa chính và nhận thức của người có đất bị thu hồi.

Khung văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu:

  • Văn bản pháp luật của Nhà nước: Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi năm 2001); Luật Đất đai năm 2003 (Điều 38, Điều 42); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Thông tư số 116/2004/TT-BTC; Thông tư số 16/2004/TT-BTC; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.
  • Văn bản pháp quy của địa phương: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 2245/QĐ-UBND về xử lý tài sản hành lang an toàn giao thông; Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu; Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường nhà và công trình kiến trúc; Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 3359/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2012; Quyết định số 3331/QĐ-UBND, Văn bản số 2494/UBND-NC; Quyết định số 2462/QĐ-UBND, Quyết định số 2335/QĐ-UBND và Quyết định số 2464/QĐ-UBND của UBND thị xã Sông Công phê duyệt phương án bồi thường.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kỹ thuật, quyết định phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường và số liệu địa chính từ UBND thị xã Sông Công và Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Sông Công.
  • Phương pháp điều tra nông thôn: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với mẫu ngẫu nhiên gồm 50 hộ gia đình có đất bị thu hồi thuộc dự án tại xã Tân Quang (bao gồm các hộ nông nghiệp, hộ phi nông nghiệp và hộ cán bộ, công chức). Nội dung điều tra tập trung vào tình trạng cấp GCNQSDĐ, mức độ hài lòng, thuận lợi, khó khăn, nguyện vọng và nhận thức của người dân.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả số liệu thu hồi đất, kinh phí bồi thường, hỗ trợ; phương pháp so sánh đơn giá bồi thường với khung giá Nhà nước và thị trường; tổng hợp dữ liệu qua phần mềm Microsoft Word và Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển hạ tầng và những thách thức nảy sinh trong bối cảnh thị xã Sông Công đang thực hiện mục tiêu nâng cấp lên thành phố vào năm 2015. Mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu nghiệp vụ và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận được xác lập rõ ràng nhằm phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Trình bày cơ chế thu hồi đất tại Trung Quốc (Chính phủ đàm phán dựa trên nguyên tắc đời sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ; cơ chế bồi thường nhà ở gồm 3 khoản: chi phí xây dựng lại chênh lệch, giá đất tiêu chuẩn và trợ cấp giá; vai trò quản lý đất tập thể ở nông thôn) và tại Singapore (đất công chiếm 98%, nhà nước điều tiết giá trị địa tô gia tăng do hạ tầng, thanh toán trước 20% khi dỡ nhà và tỷ lệ cưỡng chế dưới 1%).
  • Thực tiễn trong nước: Điểm lại quá trình hoàn thiện thể chế từ Luật Đất đai 1993 đến Luật Đất đai 2003 và Nghị định 69/2009/NĐ-CP. Đánh giá ưu điểm về đối tượng bồi thường rộng hơn, thủ tục tinh giản; đồng thời chỉ ra bất cập lớn về giá đất nông nghiệp đền bù thấp so với giá thị trường và sự chênh lệch quyền lợi giữa đất giáp mặt đường và đất phía sau.
  • Thực tiễn địa phương: Năm 2014, tỉnh Thái Nguyên thực hiện GPMB 183 dự án với diện tích thu hồi trên 510 ha (đạt 129,5% kế hoạch), ảnh hưởng 7.892 hộ dân, giao đất tái định cư cho 661 trường hợp, tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ phê duyệt trên 1.147 tỷ đồng. Tại thị xã Sông Công, công tác GPMB được triển khai trên hàng loạt dự án công nghiệp (Lô C KCN Sông Công), đô thị (KĐT Kosy, KĐT Hồng Vũ) và hạ tầng xã hội.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết vị trí thu hồi đất thuộc xã Tân Quang; thời gian triển khai từ 18/8/2014 đến 30/11/2014. Tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu gồm 4 nội dung (điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; thực trạng bồi thường hỗ trợ tái định cư; đánh giá các yếu tố tác động; đề xuất giải pháp) và chuẩn hóa 3 phương pháp nghiên cứu: kế thừa số liệu hành chính, điều tra xã hội học với bảng hỏi 50 hộ dân và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 tiểu mục chính:

  1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế và xã hội xã Tân Quang:

    • Tự nhiên: Diện tích tự nhiên 1.106,50 ha, phân bố thành 12 xóm. Địa hình bán sơn địa phức tạp dốc từ Bắc xuống Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa; diện tích mặt nước thủy văn 7,29 ha; diện tích đất lâm nghiệp 204,04 ha.
    • Kinh tế - xã hội: Dân số tính đến tháng 01/2014 là 4.794 người (1.225 hộ), lao động nông nghiệp chiếm 99% tổng lao động toàn xã. Tỷ lệ lao động chính chiếm 45,21% dân số. Xóm đông dân nhất là Đông Tiến (149 hộ), thưa nhất là Làng Vai (48 hộ). Hạ tầng giao thông còn yếu kém: trục xã 10 km và liên thôn 23,95 km đều chưa đạt chuẩn kỹ thuật; đường ngõ xóm kiên cố hóa đạt 19,03%.
  2. Thực trạng công tác GPMB dự án nâng cấp Quốc lộ 3 tại xã Tân Quang:

    • Thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi của dự án là 2.691,2 m2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.249,0 m2 (83,5%) và đất ở chiếm 442,2 m2 (16,5%).
STT Loại đất thu hồi Ký hiệu Diện tích (m2) Đơn giá bồi thường (đồng/m2) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.654,5 51.000 61,5
2 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 594,5 48.000 22,1
3 Đất ở nông thôn ONT 265,2 2.000.000 9,9
4 Đất ở đô thị ODT 177,0 2.000.000 6,6
Tổng 2.691,2 100,0
  • Thực hiện chính sách hỗ trợ: Tổng kinh phí hỗ trợ là 389.097.000 đồng cho các hộ gia đình bị ảnh hưởng, chia thành 6 khoản cụ thể:
STT Khoản mục hỗ trợ Số hộ Số khẩu Thành tiền (đồng)
1 Hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư 25 96 297.500.000
2 Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất 3 12 39.000.000
3 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 2 7 22.000.000
4 Thưởng GPMB trước thời hạn di chuyển nhà, hỗ trợ thuê nhà tạm 2 9 28.000.000
5 Thưởng GPMB đất nông nghiệp trước thời hạn (500 đ/m2) 29 105 1.250.000
6 Hỗ trợ gia đình chính sách 1 4 1.000.000
Tổng 389.097.000
  • Công tác tái định cư: Dự án không phát sinh trường hợp nào phải bố trí vào khu tái định cư tập trung. Hầu hết các hộ thu hồi đất ở chỉ bị cắt xén một phần nhỏ diện tích (như hộ ông Nguyễn Nam Thông chỉ thu hồi 2,2 m2). Có 3 hộ gia đình bị thu hồi diện tích đất ở lớn phải thực hiện thuê nhà ở tạm và tự xây dựng lại nhà ở trên diện tích đất còn lại.
  1. Đánh giá các yếu tố tác động đến công tác GPMB:
    • Cơ cấu kinh phí dự án: Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án gồm 5 hạng mục: Bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc, cây trồng vật nuôi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 53,27%; bồi thường đất ở chiếm 31,50%; kinh phí hỗ trợ chiếm 11,80%; bồi thường đất nông nghiệp chiếm 3,40%; bồi thường sản lượng hoa màu chiếm 0,03% (chỉ có 2 hộ với số tiền 1.500.000 đồng).
    • Yếu tố từ phía Nhà nước: Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính cơ bản làm rõ nguồn gốc đất; tuy nhiên hệ thống văn bản pháp quy thay đổi liên tục khiến việc áp dụng gặp lúng túng; quy hoạch sử dụng đất cấp xã thiếu cập nhật khi có biến động; sự phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn đôi lúc chưa đồng bộ.
    • Yếu tố từ phía người dân: Kết quả điều tra 50 hộ gia đình chỉ ra:
      • Khó khăn lớn nhất: 70% hộ lo lắng vì không có đất sản xuất; 68% không ổn định được đời sống và sản xuất; 64% không có việc làm mới; 40% cho rằng tiền bồi thường thấp.
      • Nguyện vọng chính: 74% số hộ đề nghị được đào tạo chuyển đổi ngành nghề; 70% mong muốn Nhà nước tạo việc làm mới; 44% đồng ý với mức giá bồi thường hiện hành; 28% đề nghị hỗ trợ thêm về ổn định sản xuất.
STT Khó khăn khi bị thu hồi đất (n=50) Tỷ lệ đồng ý (%) Nguyện vọng của hộ gia đình (n=50) Tỷ lệ đồng ý (%)
1 Không có đất để sản xuất 70,0 Đào tạo chuyển đổi ngành nghề 74,0
2 Không ổn định được đời sống, sản xuất 68,0 Tạo việc làm mới 70,0
3 Không có việc làm mới 64,0 Giá đền bù thỏa đáng 44,0
4 Tiền đền bù thấp 40,0 Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất 28,0
5 Không có phương tiện di dời nơi ở mới 10,0 Hỗ trợ chi phí di dời 4,0
  1. Đề xuất giải pháp khắc phục:
    • Công tác quản lý đất đai: Tăng cường rà soát, chỉnh lý hồ sơ địa chính, biến động đất đai kịp thời trước khi ra quyết định thu hồi; nâng cao hiệu lực thanh tra, xử lý dứt điểm các tranh chấp phát sinh.
    • Chính sách giá bồi thường: Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường; tách bạch rõ giá trị bồi thường và các khoản hỗ trợ để tránh khiếu nại so sánh.
    • Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và việc làm: Nâng mức hỗ trợ chuyển đổi nghề lên sát khung tối đa của Chính phủ (văn bản địa phương lúc bấy giờ chỉ áp dụng 2,5 lần giá đất nông nghiệp, tương đương 50% mức tối đa); gắn bồi thường tiền mặt với đào tạo nghề thực chất để bảo đảm việc làm lâu dài cho người mất đất.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết toàn bộ kết quả bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của dự án tại xã Tân Quang; khẳng định dự án được thực hiện cơ bản đúng trình tự pháp luật nhưng vẫn còn vướng mắc về sinh kế người dân và chênh lệch khung giá; đồng thời kiến nghị các cấp chính quyền hoàn thiện quy trình kiểm kê và nâng cao mức hỗ trợ đào tạo nghề.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về dự án GPMB Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang:

  • Thu hồi và bồi thường 2.691,2 m2 đất cho các hộ dân, gồm 1.654,5 m2 đất cây lâu năm; 594,5 m2 đất bằng hàng năm; 265,2 m2 đất ở nông thôn và 177,0 m2 đất ở đô thị.
  • Hoàn thành chi trả 389.097.000 đồng tiền hỗ trợ cho các hộ gia đình; trong đó khoản hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất với 297.500.000 đồng (25 hộ, 96 khẩu).
  • Xác định tỷ trọng cơ cấu kinh phí: Nhà ở và vật kiến trúc chiếm 53,27%, đất ở chiếm 31,50%, hỗ trợ chiếm 11,80%, đất nông nghiệp chiếm 3,40%, hoa màu chiếm 0,03%.
  • Thu thập và định lượng thái độ, phản hồi của 50 hộ gia đình bị thu hồi đất: chỉ rõ 70% hộ dân chịu áp lực mất đất sản xuất và 74% hộ có nhu cầu đào tạo nghề mới.

Về giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn cụ thể giữa quy định hỗ trợ chuyển đổi nghề của tỉnh Thái Nguyên (chỉ bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp, tức 50% mức trần theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP) với nhu cầu sinh kế của người dân, làm cơ sở thực tế cho các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ.
  • Hệ thống hóa nguyên nhân chậm trễ tiến độ GPMB xuất phát từ việc hồ sơ địa chính cấp xã chậm cập nhật biến động đất đai, dẫn đến sự sai lệch giữa hiện trạng sử dụng và giấy tờ pháp lý khi kiểm đếm đền bù.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn xã Tân Quang dọc theo tuyến Quốc lộ 3, chưa tiến hành so sánh đối chứng với các xã, phường khác cùng chịu ảnh hưởng của dự án trên địa bàn thị xã Sông Công.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 50 hộ gia đình, do đó tính đại diện mới phản ánh được đặc thù cụ thể của nhóm hộ có đất nông nghiệp và đất ở mặt đường tại địa phương này.
  • Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn chuyển giao pháp luật đất đai (cuối năm 2014 khi Luật Đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực), nên các phân tích chủ yếu dựa trên khung chính sách của Luật Đất đai 2003 và Nghị định 69/2009/NĐ-CP.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Đánh giá tác động dài hạn của việc thu hồi đất tới việc làm và thu nhập thực tế của các hộ dân xã Tân Quang sau thời gian 3 đến 5 năm nhận tiền bồi thường.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả công tác GPMB theo các cơ chế mới của Luật Đất đai 2013 đối với các dự án hạ tầng giao thông tiếp theo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kinh tế tài nguyên tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra nông thôn, phân tích số liệu bồi thường và cấu trúc trình bày một đề tài thực tập tốt nghiệp.
  • Cán bộ làm công tác bồi thường GPMB tại các Ban quản lý dự án, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện/thị xã nghiên cứu các bảng tổng hợp số liệu thực tế, tâm lý và nguyện vọng của người dân để xây dựng phương án dân vận và chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khả thi.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu đối chiếu diện tích, đơn giá bồi thường đất đai - tài sản và kết quả khảo sát nhận thức, khó khăn, nguyện vọng của 50 hộ dân bị thu hồi đất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tổng diện tích đất thu hồi để thực hiện dự án nâng cấp Quốc lộ 3 qua xã Tân Quang là bao nhiêu và phân loại thế nào? Tổng diện tích đất thu hồi là 2.691,2 m2; trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2.249,0 m2 (chiếm 83,5%, gồm 1.654,5 m2 đất trồng cây lâu năm và 594,5 m2 đất trồng cây hàng năm khác) và đất ở là 442,2 m2 (chiếm 16,5%, gồm 265,2 m2 đất ở nông thôn và 177,0 m2 đất ở đô thị).

  2. Trong tổng kinh phí thực hiện dự án, hạng mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Hạng mục bồi thường nhà ở, công trình kiến trúc, cây trồng và vật nuôi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng kinh phí với 53,27%; tiếp đến là bồi thường về đất ở chiếm 31,50%; kinh phí hỗ trợ chiếm 11,80%; bồi thường đất nông nghiệp chiếm 3,40% và bồi thường sản lượng hoa màu chiếm 0,03%.

  3. Tại sao trong dự án này không có hộ dân nào phải di chuyển vào khu tái định cư tập trung? Dự án mở rộng Quốc lộ 3 qua địa bàn chủ yếu cắt xén vào diện tích hành lang giao thông. Đa phần các hộ gia đình chỉ bị thu hồi một phần diện tích đất ở rất nhỏ không ảnh hưởng lớn đến chỗ ở (như hộ ông Nguyễn Nam Thông chỉ thu hồi 2,2 m2). Chỉ có 3 hộ bị thu hồi diện tích đất ở lớn nhưng tự bố trí thuê nhà tạm và xây dựng lại nhà ở trên phần diện tích đất còn lại, do đó không phát sinh trường hợp giao đất tại khu tái định cư tập trung.

  4. Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại dự án được quy định như thế nào? Theo điểm a Khoản 2 Điều 21 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. Mức chi trả này mới bằng 50% mức tối đa được quy định trong khung chính sách của Chính phủ.

  5. Kết quả điều tra 50 hộ dân cho thấy khó khăn và nguyện vọng lớn nhất của người dân là gì? Khó khăn lớn nhất của người dân là thiếu đất để tiếp tục sản xuất nông nghiệp (70% hộ đồng ý), không ổn định được đời sống sản xuất (68%) và không có việc làm mới (64%). Nguyện vọng lớn nhất của các hộ là được đào tạo chuyển đổi ngành nghề (74% hộ) và được Nhà nước hỗ trợ tạo việc làm mới (70% hộ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Kim Ngân đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp cải tạo Quốc lộ 3 trên địa bàn xã Tân Quang, thị xã Sông Công. Bằng việc kết hợp số liệu hành chính với điều tra xã hội học 50 hộ dân, công trình đã định lượng rõ cơ cấu kinh phí bồi thường và những khó khăn lớn nhất về sinh kế của nông dân sau khi mất đất sản xuất. Các phát hiện và kiến nghị của đề tài đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi việc làm và quản lý đất đai tại địa phương.