Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường thiết bị di động toàn cầu trong giai đoạn 2021–2022 chứng kiến những biến động phức tạp. Theo báo cáo của nhóm nghiên cứu Omdia được tác giả trích dẫn, dù chịu áp lực từ sự đứt gãy nguồn cung ứng linh kiện và ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, số lượng điện thoại thông minh xuất xưởng toàn cầu từng đạt mức tăng trưởng với hàng tỷ thiết bị được bàn giao. Tuy nhiên, thị trường smartphone quốc tế sau đó bước vào giai đoạn suy thoái do tác động cộng hưởng của lạm phát, bất ổn địa chính trị từ xung đột Nga - Ukraine và khủng hoảng thiếu hụt linh kiện bán dẫn. Các nhà sản xuất hàng đầu thế giới buộc phải điều chỉnh, cắt giảm sản lượng.
Trái ngược với đà suy giảm toàn cầu, thị trường Việt Nam ghi nhận sự dịch chuyển tích cực nhờ làn sóng đa dạng hóa cơ sở sản xuất ra bên ngoài Trung Quốc của các tập đoàn công nghệ. Báo cáo tổng quan thị trường di động Việt Nam của Công ty Appota ghi nhận cả nước có 38 triệu người dùng mạng xã hội (trong đó 94% truy cập bằng smartphone hàng ngày), tổng số thuê bao di động đạt 131,9 triệu và 49 triệu người kết nối Internet, đưa Việt Nam vào nhóm 20 quốc gia có lượng người dùng Internet cao nhất thế giới. Tỷ lệ sử dụng smartphone để kết nối Internet trong độ tuổi 18–34 đạt mức rất cao. Báo cáo của Counterpoint Research vào quý 2/2022 cho thấy phân khúc smartphone cao cấp (trên 400 USD) tại Việt Nam tăng trưởng 75% so với cùng kỳ năm trước. Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Samsung duy trì vị thế dẫn đầu với sản lượng xuất xưởng toàn cầu năm 2021 đạt 271,5 triệu chiếc (tăng 5,9%), chiếm 23% thị phần trong quý 3/2021 và 24% thị phần (73,7 triệu máy) trong quý 1/2022 theo số liệu của Canalys.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Thủ Đức được thành lập vào cuối năm 2020 theo Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 trên cơ sở sáp nhập Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2021. Với diện tích 211,56 km², dân số năm 2019 đạt trên 1 triệu người cùng định hướng xây dựng đô thị sáng tạo, tập trung Khu công nghệ cao và Làng Đại học Quốc gia, Thủ Đức là thị trường tiêu dùng tiềm năng nhưng có mức độ cạnh tranh thương hiệu gay gắt. Để duy trì thị phần và định hình chiến lược phân phối, việc nhận diện các nhân tố chi phối quyết định tiêu dùng tại địa bàn này trở thành yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
Mục tiêu chung của đề tài là xác định, đánh giá và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến ý định sử dụng điện thoại thông minh thương hiệu Samsung của người tiêu dùng tại Thành phố Thủ Đức, từ đó đề xuất các giải pháp marketing phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm ba nhiệm vụ:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn sử dụng điện thoại thông minh thương hiệu Samsung của người tiêu dùng tại Thành phố Thủ Đức.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng, đề xuất mô hình nghiên cứu và kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến ý định lựa chọn điện thoại Samsung của người tiêu dùng.
- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng và uy tín sản phẩm của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy ý định lựa chọn sản phẩm và tạo dựng lòng trung thành thương hiệu của khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ lựa chọn sử dụng điện thoại thông minh thương hiệu Samsung tại Thành phố Thủ Đức.
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng chưa từng, đã từng mua và đang sử dụng điện thoại thông minh thương hiệu Samsung tại Thành phố Thủ Đức.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện trong 3 tháng, từ tháng 10/2022 đến tháng 01/2023; dữ liệu thứ cấp được thu thập và kế thừa trong giai đoạn 2019–2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2005, 2013) với mô hình "Hộp đen ý thức của người mua". Mô hình giải thích mối quan hệ giữa các tác nhân kích thích marketing (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị), tác nhân môi trường bên ngoài (Kinh tế, Công nghệ, Chính trị, Văn hóa) đi vào đặc điểm tâm lý cá nhân và tiến trình ra quyết định 5 giai đoạn: Nhận thức vấn đề $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen & Fishbein (1980) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1985, 2002) nhằm luận giải cấu trúc ý định hành vi như tiền đề trực tiếp dẫn đến hành động mua thực tế.
Khái niệm lòng trung thành thương hiệu được tiếp cận qua hai khía cạnh: thái độ trung thành và hành vi trung thành (Dick & Basu, 1994; Jacoby, 1971; Yoo & Donthu, 2001; Aaker, 2004). Mối quan hệ giữa sự hài lòng, sự yêu thích thương hiệu và ý định mua lại được kế thừa từ các công trình của Reichheld (1996), Oliver (2003), Hellier và cộng sự (2003). Về mặt thực nghiệm, tác giả tổng hợp các biến số từ các nghiên cứu trước đây về thị trường điện thoại di động: mô hình của Clelia và cộng sự (2007) tại Ý, Organista-Sandoval & SerranoSantoyo (2014) tại Mexico, Wollenberg & Truong Tang Thuong (2014), Ahmad & Sherwani (2015), Mesay Sata (2013), Nguyễn Thành Công & Phạm Ngọc Thúy (2007), Nguyễn Văn Quân & Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020), và luận văn thạc sĩ của Nguyễn Minh Thu (2012).
Từ các cơ sở trên, mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 8 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
| Nhóm biến |
Ký hiệu |
Vai trò trong mô hình |
Khái niệm đo lường |
| Thương hiệu |
TH |
Biến độc lập |
Mức độ nhận biết, hình ảnh và uy tín thương hiệu Samsung |
| Giá cả |
GC |
Biến độc lập |
Tính hợp lý của mức giá so với giá trị nhận được và khả năng chi trả |
| Tính năng |
TN |
Biến độc lập |
Cấu hình, phần mềm, ứng dụng, camera và tiện ích sử dụng |
| Giá trị thẩm mỹ |
TM |
Biến độc lập |
Kiểu dáng thiết kế, kích thước, màu sắc và độ hoàn thiện bên ngoài |
| Chất lượng cảm nhận |
CL |
Biến độc lập |
Độ bền cơ học, độ ổn định của hệ thống và trải nghiệm vận hành |
| Ảnh hưởng xã hội |
AH |
Biến độc lập |
Chuẩn chủ quan, áp lực định vị hình ảnh cá nhân từ môi trường ngoài |
| Nhóm tham khảo |
TK |
Biến độc lập |
Sự tư vấn, giới thiệu từ gia đình, bạn bè và đồng nghiệp |
| Trung thành thương hiệu |
TT |
Biến độc lập |
Sự cam kết gắn bó và xu hướng ưu tiên thương hiệu quen thuộc |
| Ý định lựa chọn sử dụng |
YD |
Biến phụ thuộc |
Mức độ sẵn sàng và xu hướng quyết định chọn mua smartphone Samsung |
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu khảo sát là $n = 200$ người tiêu dùng tại Thành phố Thủ Đức, áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS thông qua quy trình:
- Thống kê mô tả đặc trưng mẫu khảo sát và thực trạng tiêu dùng smartphone.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc (kiểm định KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, tổng phương sai trích đạt trên 50%, hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5).
- Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến và nhận diện hiện tượng đa cộng tuyến ban đầu.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố, kiểm định sự phù hợp của mô hình qua phân tích phương sai ANOVA ($F$-test), hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh và biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram.
- Kiểm định sự khác biệt trung bình bằng phép kiểm định Independent Samples T-Test (đối với biến phân loại 2 nhóm như giới tính) và phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA (đối với các biến nhân khẩu học từ 3 nhóm trở lên gồm độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Mở đầu
Chương này thiết lập cơ sở khoa học của đề tài. Tác giả chỉ ra sự tương phản giữa bức tranh sụt giảm sản lượng smartphone toàn cầu do khủng hoảng kinh tế - chính trị và triển vọng tăng trưởng của thị trường Việt Nam. Khóa luận nêu bật vai trò của Tập đoàn Samsung trên thị trường thiết bị di động trong nước, đồng thời nhấn mạnh tính cần thiết của việc nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng tại Thành phố Thủ Đức – đô thị cửa ngõ phía Đông TP.HCM với hạ tầng giao thông và công nghệ đang hoàn thiện. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian thực hiện đề tài và cấu trúc tổng quát của 5 chương trong báo cáo.
Chương II: Tổng quan
Chương II cung cấp cơ sở tổng quan tài liệu và địa bàn nghiên cứu qua ba nội dung lớn:
- Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tổng kết các công trình quốc tế và trong nước về hành vi tiêu dùng smartphone. Tác giả phân tích kết quả của Nguyễn Thành Công & Phạm Ngọc Thúy (2007) cho thấy uy tín thương hiệu, tính năng và giá cả ảnh hưởng đến lòng trung thành; nghiên cứu của Nguyễn Văn Quân & Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020) tại Cần Thơ chỉ ra giá cả là yếu tố tác động mạnh nhất; trong khi các nghiên cứu của Joshi Sujata (2016) và Mesay Sata (2013) lại kết luận yếu tố công nghệ và tính năng giữ vai trò chi phối. Sự không đồng nhất giữa các kết quả nghiên cứu trước là cơ sở để tác giả tái kiểm định các biến số này tại thị trường Thủ Đức.
- Tổng quan về Tập đoàn Samsung: Khái quát lịch sử hình thành từ năm 1938, quá trình mở rộng sang lĩnh vực điện tử từ cuối thập niên 1960, sự kiện tái cơ cấu năm 1987 thành 4 tập đoàn độc lập (Samsung, Shinsegae, CJ, Hansol) và hệ thống 6 trung tâm thiết kế toàn cầu. Ý nghĩa thiết kế logo với khung elip nằm nghiêng 10 độ so với trục tọa độ thể hiện sự chuyển động không ngừng, chữ S và G chạm viền elip thể hiện khát vọng vươn ra thế giới, chữ A cách điệu không gạch ngang tạo điểm nhấn công nghệ. Tại Việt Nam, Samsung hiện diện từ năm 1995 với nhà máy lắp ráp tại Thủ Đức, xây dựng nhà máy điện thoại di động năm 2008, mở rộng các tổ hợp SEV Bắc Ninh (vốn 2,5 tỷ USD năm 2009), SEVT Thái Nguyên (vốn 5 tỷ USD năm 2014), SEHC tại Khu công nghệ cao Sài Gòn (vốn 2 tỷ USD năm 2016), EBC và SHRD năm 2017, và dự án Samsung Display Bắc Ninh (vốn 3 tỷ USD). Tổng lực lượng lao động tại Thái Nguyên và Bắc Ninh vượt 110.000 người; trung tâm R&D Hà Nội có hơn 1.000 nhân viên. Tập đoàn áp dụng "Năm Nguyên tắc Kinh doanh" ban hành từ năm 2005. Về vị thế thị trường, Canalys xếp Samsung đứng đầu thị phần toàn cầu quý 3/2021 (chiếm 23%) và quý 1/2022 (73,7 triệu máy, chiếm 24% thị phần).
- Tổng quan địa bàn Thành phố Thủ Đức: Trình bày vị trí địa lý giáp ranh Đồng Nai, Bình Dương và các quận nội thành TP.HCM; hệ thống giao thông gồm Xa lộ Hà Nội, cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây, Quốc lộ 1, Quốc lộ 13, Phạm Văn Đồng và tuyến Metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên. Dữ liệu giáo dục năm học 2021–2022 cho thấy toàn thành phố có 392 cơ sở giáo dục (157 công lập, 236 ngoài công lập), tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,5%, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 91%, áp dụng 32 quy trình ISO điện tử. Về kinh tế, thành phố quy hoạch phát triển 8 trung tâm chức năng (Thủ Thiêm, Rạch Chiếc, khu sản xuất công nghệ cao, khu giáo dục - đào tạo, trung tâm khởi nghiệp sáng tạo, Tam Đa - Long Phước, cảng Cát Lái, đô thị cảng Trường Thọ) và hạ tầng viễn thông 5G phục vụ đô thị thông minh.
Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này diễn giải chi tiết khung lý thuyết và quy trình thực hiện nghiên cứu:
- Định nghĩa các khái niệm: Điện thoại thông minh, hành vi người tiêu dùng (theo Philip Kotler, Della Bitta, Engel - Blackwell - Mansard, Leon G. Schiffman & Leslie Lazar Kanuk), lòng trung thành thương hiệu, sự yêu thích thương hiệu và ý định tiêu dùng.
- Báo cáo thị trường smartphone Việt Nam quý 2/2022 từ Counterpoint Research: Nhấn mạnh sự phân hóa thị trường khi dòng máy phổ thông giảm 1% (còn 3,2 triệu máy) trong khi dòng cao cấp tăng trưởng 75%; dòng Galaxy A và M giúp Samsung giữ thị phần phổ thông, còn Galaxy S bán chạy trong nhóm cao cấp.
- Thiết kế thang đo: Tác giả xây dựng Bảng 3.1 gồm thang đo của 8 nhóm biến độc lập (Thương hiệu, Giá cả, Tính năng, Thẩm mỹ, Chất lượng cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội, Nhóm tham khảo, Trung thành thương hiệu) và biến phụ thuộc (Ý định lựa chọn).
- Quy trình nghiên cứu: Trình bày sơ đồ quy trình từ nghiên cứu định tính sơ bộ, thiết kế bảng khảo sát, điều tra thực địa 200 mẫu, nhập liệu và xử lý qua các công cụ định lượng trên phần mềm SPSS.
Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Thống kê mô tả đặc trưng mẫu ($n=200$): Phân tích cơ cấu nhân khẩu học gồm giới tính (Hình 4.1), nghề nghiệp (Hình 4.2), độ tuổi (Hình 4.3) và thu nhập (Hình 4.4). Báo cáo mô tả thực trạng tiêu dùng smartphone Samsung (Hình 4.5), kênh tiếp cận thông tin sản phẩm (Hình 4.6), các tiêu chí lựa chọn ưu tiên (Hình 4.7) và mức độ nhận diện các thương hiệu smartphone trên thị trường (Hình 4.8).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá chi tiết qua các Bảng 4.1 đến 4.9 cho từng thành phần biến và tổng hợp tại Bảng 4.10. Các biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng ($< 0,3$) bị loại bỏ để đảm bảo độ tin cậy nội tại của thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và kiểm định Bartlett được thực hiện cho tập biến độc lập (Bảng 4.11) và biến phụ thuộc (Bảng 4.14). Kết quả thể hiện qua tổng phương sai trích (Bảng 4.12, Bảng 4.15), ma trận nhân tố xoay (Bảng 4.13) và ma trận thành phần biến phụ thuộc (Bảng 4.16), qua đó nhóm các biến quan sát vào các nhân tố hội tụ phù hợp.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Bảng 4.17 trình bày ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các nhân tố. Phân tích hồi quy bội (Bảng 4.18), kiểm định độ phù hợp mô hình (Bảng 4.19) và kết quả hồi quy tuyến tính (Bảng 4.20, Hình 4.21 biểu đồ tần số dư chuẩn hóa Histogram) xác định giá trị và chiều hướng tác động của các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm định mức ý nghĩa thống kê ($Sig.$) và đánh giá các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.22).
- Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Sử dụng T-Test và ANOVA để kiểm tra sự khác biệt về quyết định sử dụng theo giới tính (Bảng 4.23), độ tuổi (Bảng 4.24), thu nhập (Bảng 4.25) và nghề nghiệp (Bảng 4.26).
- Thảo luận và đề xuất giải pháp: Dựa trên trọng số tác động của các biến, tác giả phân tích ý nghĩa kết quả và xây dựng các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp.
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tóm tắt các phát hiện chính từ mô hình phân tích định lượng, đối chiếu với các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ban đầu. Tác giả đưa ra các kiến nghị chiến lược đối với Tập đoàn Samsung trong việc cải tiến sản phẩm, chính sách giá, hoạt động truyền thông và xây dựng lòng trung thành khách hàng tại địa phương. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế cố hữu về quy mô mẫu, kỹ thuật chọn mẫu và phạm vi không gian, từ đó định hướng cho các nghiên cứu tiếp nối.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa hành vi người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm điện thoại thông minh Samsung tại thị trường đô thị Thủ Đức thông qua tập dữ liệu 200 mẫu khảo sát. Các kết quả chính được ghi nhận bao gồm:
| Hạng mục phân tích |
Công cụ / Tiêu chí |
Kết quả ghi nhận trong nghiên cứu |
| Quy mô mẫu khảo sát |
Chọn mẫu thuận tiện |
Thực hiện trên 200 người tiêu dùng tại TP. Thủ Đức |
| Kiểm định độ tin cậy thang đo |
Hệ số Cronbach's Alpha |
8 thang đo biến độc lập (TH, GC, TN, TM, CL, AH, TK, TT) và thang đo biến phụ thuộc (YD) được kiểm định độ tin cậy nội tại qua Bảng 4.10 |
| Phân tích nhân tố khám phá |
Chỉ số KMO và Bartlett's Test |
Kiểm định EFA biến độc lập (Bảng 4.11 - 4.13) và biến phụ thuộc (Bảng 4.14 - 4.16) đạt giá trị hội tụ và phân biệt |
| Đánh giá mô hình hồi quy |
Phân tích hồi quy tuyến tính bội |
Xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa và mức ý nghĩa $Sig.$ của từng biến độc lập tác động đến Ý định lựa chọn sử dụng qua Bảng 4.18 - 4.20 |
| Kiểm định khác biệt nhân khẩu học |
Independent Samples T-Test & ANOVA |
Xác định mức độ sai biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng theo giới tính (Bảng 4.23), độ tuổi (Bảng 4.24), thu nhập (Bảng 4.25) và nghề nghiệp (Bảng 4.26) |
Dựa trên kết quả phân tích số liệu, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp marketing hướng đến thị trường tiêu dùng:
- Giải pháp về sản phẩm và tính năng kỹ thuật: Tập trung duy trì lợi thế công nghệ màn hình, nâng cấp chất lượng camera, tối ưu hóa dung lượng pin và tính ổn định của hệ điều hành trên cả phân khúc phổ thông lẫn cao cấp.
- Giải pháp về giá cả và phân khúc: Định giá linh hoạt theo từng nhóm thu nhập; tiếp tục khai thác dòng sản phẩm chiến lược tầm trung Galaxy A và M nhằm giữ thị phần, kết hợp các gói tài chính hoặc ưu đãi trả góp để thu hút đối tượng sinh viên và người có thu nhập trung bình.
- Giải pháp về thiết kế và giá trị thẩm mỹ: Tinh chỉnh kiểu dáng mỏng nhẹ, tối ưu viền màn hình và đa dạng hóa màu sắc theo xu hướng thẩm mỹ của nhóm khách hàng trẻ tuổi.
- Giải pháp truyền thông và tận dụng nhóm tham khảo: Tăng cường hoạt động tiếp thị trên các nền tảng mạng xã hội (phù hợp với tỷ lệ 94% người dùng Internet tại Việt Nam truy cập bằng smartphone), phát triển các chương trình gắn kết cộng đồng và khuyến khích truyền miệng tích cực từ gia đình, bạn bè.
- Nâng cao dịch vụ hậu mãi và lòng trung thành: Mở rộng các trạm bảo hành, chuẩn hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm duy trì thái độ trung thành và thúc đẩy hành vi mua lặp lại.
Đóng góp của khóa luận:
So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như nghiên cứu của Nguyễn Thành Công & Phạm Ngọc Thúy năm 2007 hay Nguyễn Văn Quân & Lê Nguyễn Đoan Khôi năm 2020), đề tài đã cập nhật dữ liệu thực nghiệm tại một đơn vị hành chính mới được thành lập (Thành phố Thủ Đức sau năm 2021) trong giai đoạn thị trường smartphone có sự phân hóa sâu sắc. Nghiên cứu tích hợp đồng thời 8 nhân tố thuộc cả hai nhóm thuộc tính sản phẩm kỹ thuật và môi trường tâm lý - xã hội vào mô hình kiểm định, bổ sung nguồn dữ liệu tham khảo cho việc phân tích hành vi tiêu dùng thiết bị công nghệ di động ở cấp độ địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Kích thước mẫu dừng lại ở mức $n = 200$, được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ cộng đồng dân cư tại Thành phố Thủ Đức chưa đạt mức tối ưu.
- Hạn chế về phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát chỉ tập trung tại Thành phố Thủ Đức, chưa mở rộng đối chứng với các quận trung tâm hoặc các vùng phụ cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Hạn chế về thời gian: Thời gian điều tra thực địa ngắn (từ tháng 10/2022 đến tháng 01/2023), phản ánh hành vi tiêu dùng tại một thời điểm nhất định, chưa theo dõi được sự biến động hành vi theo chu kỳ vòng đời công nghệ.
- Hạn chế về biến số mô hình: Nghiên cứu tập trung vào 8 biến độc lập chính, chưa bao quát hết các yếu tố phát sinh khác như tác động của kênh phân phối ngoại tuyến so với trực tuyến, chính sách bảo hành chi tiết hoặc các yếu tố kinh tế vĩ mô đột xuất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng theo khu vực hoặc độ tuổi) để nâng cao tính đại diện.
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên quận, liên tỉnh nhằm so sánh sự khác biệt trong hành vi lựa chọn thương hiệu giữa các khu vực đô thị khác nhau.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như Niềm tin thương hiệu, Trải nghiệm khách hàng hoặc Hình thức mua sắm vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế học đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học liên quan đến hành vi người tiêu dùng, ý định mua và lòng trung thành thương hiệu.
- Các nhà quản trị tiếp thị, chuyên viên phát triển thị trường của các hãng sản xuất và phân phối điện thoại di động muốn tìm hiểu thị hiếu khách hàng tại khu vực TP. Thủ Đức và TP.HCM.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống thang đo chi tiết (Chương III và Phụ lục) cùng quy trình xử lý định lượng bài bản trên phần mềm SPSS, bao gồm các bước phân tích Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy đa biến và kiểm định sai biệt nhân khẩu học ANOVA/T-Test.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu bao nhiêu và đối tượng cụ thể là ai?
Khóa luận thực hiện khảo sát trên cỡ mẫu gồm 200 người tiêu dùng sinh sống trên địa bàn Thành phố Thủ Đức. Đối tượng khảo sát bao gồm những người chưa từng, đã từng mua hoặc đang sử dụng điện thoại thông minh mang thương hiệu Samsung.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm biến độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 8 nhóm biến độc lập: Thương hiệu (TH), Giá cả (GC), Tính năng (TN), Giá trị thẩm mỹ (TM), Chất lượng cảm nhận (CL), Ảnh hưởng xã hội (AH), Nhóm tham khảo (TK), và Trung thành thương hiệu (TT). Biến phụ thuộc là Ý định lựa chọn sử dụng (YD).
Thị trường smartphone Việt Nam thời điểm quý 2/2022 được báo cáo trong khóa luận có đặc điểm gì nổi bật?
Theo báo cáo của Counterpoint Research được trích dẫn, thị trường smartphone Việt Nam quý 2/2022 ghi nhận sự phân hóa rõ rệt: phân khúc máy giá rẻ giảm nhẹ 1% (xuống còn 3,2 triệu chiếc), trong khi phân khúc cao cấp (trên 400 USD) tăng trưởng 75% so với cùng kỳ năm trước. Dòng máy Samsung giữ mức tăng trưởng 3% nhờ sức tiêu thụ của các dòng Galaxy A, Galaxy M và Galaxy S.
Quy trình ra quyết định mua hàng của Philip Kotler được khóa luận trình bày gồm những bước nào?
Khóa luận viện dẫn tiến trình 5 bước ra quyết định của Philip Kotler (2013), bao gồm: Nhận thức vấn đề (nhận biết nhu cầu) $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
Những kỹ thuật thống kê định lượng nào được tác giả áp dụng trên phần mềm SPSS?
Nghiên cứu sử dụng 6 kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS: Thống kê mô tả đặc trưng mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; và Kiểm định khác biệt trung bình thông qua Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Tuyết đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng điện thoại thông minh thương hiệu Samsung tại Thành phố Thủ Đức. Đề tài kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng với quy trình kiểm định định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát 200 khách hàng, xác định rõ cấu trúc các biến số tác động và sự khác biệt theo đặc trưng nhân khẩu học. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ thực tiễn để đề xuất các hàm ý quản trị marketing cho doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng cho sinh viên và các nhà nghiên cứu cùng chuyên ngành.