Chương 1: Giới thiệu đề tài: Chương này trình bày lý do hình thành để tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, sơ lược về phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Mô hình nghiên cứu: Chương nảy trình bày cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyêt cho mô hình nghiên cứu. - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này trình bay phương pháp nghiên cứu chỉ tiết, kết quả nghiên cứu sơ bo, hiệu chỉnh thang đo, hoàn chỉnh bang câu hỏi. - Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu: Chương này trình bày về phân tích dữ liệu, kết quả phân tích dữ liệu và phân tích kết quả nghiên cứu.
- Chương 5: Kết luận, kiến nghị và đề xuất một số giải pháp: Chương này tóm tắt, trình bày kết quả chính của nghiên cứu các hạn chế và đưa ra các kiên nghị, giải pháp dé xuat hoặc hướng nghiên cứu tiệp theo. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này sẽ giới thiệu các khái niệm về sự hài lòng, sự cam kết, sự gan bó va sự thỏa mãn. Tiêp đên là tông quan các nghiên cứu trước đây, từ đó đề xuât mô hình nghiên cứu va phát biéu các giả thuyết. TRÌNH BÀY CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÉN MÔ HÌNH: 2.
Vai trò cua ngành xây dung: Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế là một trong những lĩnh vực sản xuất lớn của nền kinh tế cùng với các nganh sản xuất khác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạo và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng. Ngành xây dựng trực tiếp thực hiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế và các lĩnh vực phi sản xuất khác. Sự gắn bó: Sự gan bó của nhân viên là su gan kết của nhân viên, su tham gia, sự thỏa mãn, lòng nhiệt tình của cá nhân với công việc của mình. (Stephen và cộng sự, 2012) Sự gắn bó tổ chức của nhân viên thể hiện thông qua ba tiêu thức (Trần Kim Dung, 2011) - Nỗ lực, cố gắng của nhân viên đối với công việc: Nhân viên trong tô chức nỗ lực hết mình nâng cao kỹ năng để có thể cống hiến nhiều hơn cho công việc; và sẵn sàng hy sinh quyên lợi cá nhân khi cần thiết để giúp đỡ nhóm, tô chức làm việc thành công.
- Niềm tự hào, yêu mến công ty: Nhân viên yêu mến, tự hào về công ty; coi tổ chức là nơi tốt nhất để làm việc. - Trung thành với t6 chức: Nhân viên có ý định ở lại dài lâu cùng tổ chức; sẽ ở lại cùng tổ chức mặc dù có nơi khác có lời đề nghị lương bổng tương đối hấp dẫn hơn. Sự găn bó của nhân viên với tô chức được thê hiện ở hai khía cạnh: - Gắn bó hành vi: là cá nhân mong muốn sẽ nhận được phan thưởng từ tổ chức hay ngược lại là thực hiện nghĩa vụ của mình với tô chức đó theo cách “mét Hgười tu trói buộc mình bằng chính hành động của anh ta” (Mowday & cộng su, 1979, pp.225) - Gan bó thái độ: là sức mạnh tương đồng về sự thống nhất của nhân viên với to chức và sự tham gia tích cực của nhân viên trong một tổ chức nhất định (Porter & cộng sự, 1974, pp. Đánh giá sự găn bó của nhân viên là một việc làm vô cùng quan trọng trong công ty, thê hiện mức độ trung thành của nhân viên trong công ty.
Sự găn bó là mức độ cao nhất trong giai đoạn phát triển sự trung thành của nhân viên với công ty mình. Sự hài lòng: Co rat nhiêu công trình nghiên cứu về sự hài lòng và các yêu tô ảnh hưởng dén sự hài lòng của người lao động tại nơi làm việc. Sự hài lòng này được định nghĩa và đo lường theo cả hai khía cạnh: hài lòng chung đôi với công việc và hài lòng theo các yêu tô thành phân của công việc. Khái niệm sự hài lòng được sử dụng trong các nghiên cứu của Levy and Williams (1998), Ellickson (2002).
Khái niệm hài lòng theo các yếu tố thành phan của công việc được thể hiện qua các nghiên cứu: Smith P.C Kendal và Hulin C. Trong khi đó Vroom cho rằng sự hài lòng là mức độ mà nhân viên có cảm nhận, định hướng tích cực đối với việc làm trong tô chức (trích dẫn trong Price, 1997 ). Các cách tiếp cận đều phù hợp cho việc đo lường mức độ hai lòng của nhân viên trong công việc, tuy nhiên sử dụng cách tiếp cận theo thành phần của công việc sẽ giúp các nhà quản trị biết rõ hơn về những điểm mạnh, điểm yếu trong việc điều hành tổ chức và hoạt động nào được nhân viên đánh giá cao nhất hoăc kém nhất (DeConinck and Stilwell C. Dé do lường các yêu tô thành phân của công việc cũng như mức độ hài lòng chung, các nhà nghiên cứu ứng dụng thang đo mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) do Smith et al thiết lập năm 1996.
Thang do này được đánh giá rất cao cả về lý thuyêt lân thực tiên, nó gôm năm yêu to: =» Bản chat công việc: liên quan đên những thách thức của công việc, cơ hội dé sử dụng các năng lực cá nhân và cảm nhận thú vi khi thực hiện công việc. =" Cơ hội dao tạo thăng tiên: liên quan đên các nhận thức của nhân viên vê các co hội được đào tạo, phát triển và thăng tiễn trong tô chức. = Lanh đạo: liên quan đên các môi quan hệ giữa nhân viên với cán bộ cap trên trực tiêp; sự ho trợ cua cap trên; phong cách lãnh đạo va khả năng của lãnh đạo thực hiện các chức năng quản trỊ trong tô chức. 7 Đồng nghiệp: liên quan đến các hành vi, quan hệ đồng nghiệp tại nơi làm viéc.
= Tiên lương: liên quan dén cảm nhận của nhân viên về tính công băng trong tra lương. Mức độ hài lòng cho thấy nhân viên có thỏa mãn với các đáp ứng của công ty hay không (lương, thưởng, công việc phù hợp.) tuy nhiên sự hài lòng của con người là không giới hạn. Sự cam kết: Sự cam kết là trạng thái tâm lý thể hiện sự gan kết của một cá nhân với là nguồn gốc cơ bản của tâm lý ngại thay đối và các hành động phản đối sự thay đối. một tổ chức, nghề nghiệp, v.
Trong bối cảnh quản lý sự thay đổi, sự cam kết là trạng thái tâm lý thé hiện sự gan kết của cá nhân với mô hình đó. Sự cam kết là một cấp bậc cao hơn so với sự hài lòng trong việc đo lường mức độ trung thành. Sự cam kết thể hiện qua việc hứa sẽ nỗ lực hết mình cho công việc, tuy nhiên vẫn bị tác động bởi nhiều yếu tố như công ty khác trã lương cao hơn, vì lý do hoàn cảnh không thể thực hiện cam Theo Chua (2005), Cam kết là một khái niệm đa hướng gồm có 3 thành phần (component) là Affective, Continuance và Normative. Một nhân viên sẽ có thé cam kết với công việc của mình vì nhiêu nguyên nhân khác nhau - có thê anh ây có nhiệt huyết, cảm xúc với công việc, hoặc có thê do chi phí đê rời bỏ công việc là tương đôi cao, hoặc có thê anh ta cam thay trách nhiệm xã hội với công việc của mình.
Vé lý thuyêt mà nói thì môi loại cam kêt có môi quan hệ với nhau và ảnh hưởng đên sự săn lòng của người nhân viên trong việc tiêp tục công việc. Quản trị: Quản trị là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tô chức nhằm thực hiện những mục tiêu chung. (Phạm Văn Nam, (2004), giáo trình quan tri học, pp. Quan trị nguồn nhân lực: Quan tri nguon nhân lực là hệ thống các triét lý, chính sách, hoạt động chức năng và thu hút, đào tạo — phát triển, duy tri con người của một tô chức nhăm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
(Trần Kim Dung, (2011), quản tri nguồn nhân lực, pp.3 - 4) Ngày nay, khái niệm hiện đại vê Quan tri nguôn nhân lực là: “Quản trị nguôn nhân lực là những hoạt động nhăm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tô chức, đông thời cô găng đạt được những mục tiêu của cá nhân”. CAC LY THUYET TRONG QUAN TRI: 2. Taylor, (1856 - 1915): Các tư tưởng chính của ông được tập trung trong tác phẩm nỗi tiếng “Những nguyên tắc trong quản trị khoa học”. Trong đó ông chủ trương: “Mục tiêu chính của quản trị là bảo đảm sự thịnh vượng cho chủ và sự sung túc cho kỹ sư.
Trong tác phẩm Taylor nêu ra 4 nguyên tắc quản trị khoa học, các nguyên tắc này trở thành nguyên tắc vàng trong quản trị đầu thế kỷ 20.1: Các nguyên tắc Taylor Nguyên tắc Taylor Công tác quản trị tương ứng 1. Xây dựng cơ sở khoa học cho các | Nghiên cứu thời gian và các thao tác công việc với những định mức và các | hợp lý nhất để thực hiện một công phương pháp phải tuân theo. Chọn công nhân một cách khoa học, | Dùng cách mô tả công việc để chọn chú trọng kỹ năng và sự phù hợp với | lựa công nhân, thiết lập hệ thống công viéc, huấn luyện một cách tốt | tiêu chuẩn và hệ thống huấn luyện nhất dé hoàn thành công việc. chính thức.
Khen thưởng để đảm bảo tỉnh thân | Trả lương theo năng suất, khuyên hợp tác, trang bị nơi làm việc một | khích thưởng theo sản lượng, bảo cách đây đủ và hiệu quả. đảm an toàn lao động bằng các dụng cụ thích hợp. Phân nhiệm giữa quản tri và sản xuât, | Thăng tiên trong công việc, chú tạo ra tính chuyên nghiệp của nhà | trọng việc lập kê hoạch và tô chức quản trị. Trước hết tìm cho mỗi công việc một cơ sở khoa học dựa trên những điều kiện làm việc thích hợp.
Thu đến chọn lựa nhân viên có tài, có khả năng phù hợp với những công việc. Thứ ba huấn luyện cho nhân viên làm những công việc một cách tốt nhất, khuyến khích họ làm việc theo năng suất. Thứ tư, yếm trợ nhân viên bằng những kế hoạch và cách thức tô chức hợp lý. Tư tưởng của Taylor như một cuộc cách mạng tinh than cho cả người quản trị lẫn công nhân hòa hợp với nhau, nhằm hướng tới quyên lợi cho cả hai bền.