Mở đầu Chương này nêu lý do chon đề tài, mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thé cần nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian, nội dung. Giới thiệu sơ lược cấu trúc luận văn. Chương 2: Tổng quan Trình bày tổng quan những nghiên cứu trong và ngoài nước về quyết định chọn nơi làm việc.
Đồng thời, chương này cũng giới thiệu sơ lược về thành phố Thủ Duc. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các cơ sở lý luận bao gồm khái niệm, định nghĩa có liên quan. Bên cạnh đó, cũng trình bày về mô hình nghiên cứu gồm mô hình nghiên cứu tham khảo và mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả. Cuối cùng trình bày về phương pháp nghiên cứu gồm phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích và xử lý số liệu, thang đo và các khái niệm nghiên cứu mà tác giả đã đề ra.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày kết quả của thống kê mô tả, thống kê mô tả trung bình, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson, hồi quy đa biến và đề xuất một số giải pháp nhằm mang lại hiệu quả tốt hơn cho các nhà quản lý, địa phương trong việc thu hút nguồn nhân lực đến địa phương mình. Kết luận và kiến nghị Tóm tắt và thảo luận kết quả nghiên cứu, các đóng góp về mặt phương pháp nghiên cứu và trình bay các hạn chế của nghiên cứu. Đồng thời, đưa ra kiến nghị đối với các nhà quản lý, địa phương trong việc thu hút nguồn nhân lực đến địa phương. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Tổng quan về những nghiên cứu trong nước và ngoài nước 2. Những nghiên cứu ngoài nước Nghiên cứu của tác giả Nitchapa Morathop (2010), “Y định làm việc tai quê nhà của một người: những sinh viên năm cuối đại học Naresuan tỉnh Phitsanulok” với mục tiêu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên năm cuối và giải pháp giúp các vùng quê thu hút sinh viên. Nghiên cứu đã đề cập đến 3 yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên đó là: nhóm nhân tô con người, nhóm nhân tố về gia đình, nhóm nhân tố về môi trường. Kết quả bài phân tích cho thấy sinh viên ở đại học Naresuan chịu ảnh hưởng của các yếu tô như thu nhập, ý thức về quê hương, ràng buộc bởi gia đình và ý kiến chủ quan của nhóm người tham khảo.
Trong đó yếu tô ý thức về quê hương tác động mạnh đến ý định về quê làm việc của họ, tiếp đến là yếu tố thu nhập và ràng buộc của gia đình ảnh hưởng đến ý định này. Từ đó đề tài đưa ra các giải pháp dé các địa phương có thé thu hút sinh viên như: tạo thêm việc làm, khơi gợi ý thức về quê hương bằng các chính sách khuyến khích trở về quê làm việc. Trong nghiên cứu của Natalie M. Ferry (2006), “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp của thanh thiếu niên và thanh niên ở nông thôn Pennsylvania” đề tài nghiên cứu đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nghề của thanh thiếu niên như: gia đình, bạn bè, môi trường sống, môi trường học, các năng khiếu của cá nhân.
Trong đó yếu tố gia định là quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn nghề nghiệp của các cá nhân. Bên cạnh đó nghiên cứu còn chỉ ra việc rời bỏ quê hương lên thành thị tìm việc của thanh thiếu niên chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: gia đình, cơ hội tìm việc điều kiện phát triển nghề nghiệp, thu nhập. Trong đó yếu tô cơ hội việc làm và điều kiện phát triển nghề nghiệp và thu nhập ảnh hưởng nhiều đến dự định ra đi của thanh thiếu niên ở nông thôn Pennsylvania. 5 Nghiên cứu của Natalie (2006) thực hiện trên nhóm học sinh tốt nghiệp phố thông, tốt nghiệp đại học và nhóm lao động trẻ 6 Pennsylvania, Hoa Ky.
Tác giả sử dụng phương pháp thảo luận nhóm với những nhà điều hành giàu kinh nghiệm đề khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn công việc của thanh thiếu niên ở bang này. Những nghiên cứu trong nước Tran Văn Man và Trần Kim Dung (2010), “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp”. Tác giả đã sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ của 8 yếu tố: chính sách ưu đãi, con người, điều kiện giải trí - mua sắm, chi phí sinh hoạt rẻ, đã ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên. Công việc, thông tin- thủ tục thoáng, tình cảm quê hương, vị trí - môi trường.
Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy các đáp viên quan tâm nhiều hơn đến các yếu tố công việc hơn các yếu tô cuộc sống. Đề được thể hiện năng lực của mình đã thúc đây sinh viên quan tâm đến thành phần việc làm nhiều nhất trong quyết định chọn nơi làm việc. Tình cảm gắn kết với quê hương của sinh viên từ các vùng nông thôn không cao hơn so với sinh viên thành thị. Bùi Thị Phương Thảo (2010), Luận văn tốt nghiệp, “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc ở thành phố Cần Thơ hay ở địa phương của sinh viên khối ngành khoa học xã hội”.
Nội dung bài thực hiện các mục tiêu: Phân tích môi trường làm việc tại thành phố Cần Thơ Phân tích các yếu tô tác động đến quyết định làm việc ở thành phố Cần Tho hay ở địa phương bằng cách sử dụng phần mềm SPSS dé kiểm định các giả thuyết. Xác định nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ở thành phó Cần Thơ hay ở địa phương làm việc của sinh viên khối ngành khoa học xã hội. Tìm ra các nguyên nhân tác động từ đó đề ra các giải pháp. Bài đã phân tích các yếu tố: gia đình, bản thân sinh viên, xã hội đã ảnh hưởng như thế nào đến quyết định làm việc tại Cần Thơ hay ở địa phương của sinh viên.
Kết quả của bài phân tích nói lên yếu tố bạn bẻ, gia đình, và bản thân sinh viên ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên. Trong đó yếu tố bạn bè ảnh hưởng rất lớn đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên khôi ngành khoa học xã hội. Nghiên cứu của Trần Huỳnh Phương Trâm (2010), “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến xu hướng quay về địa phương làm việc của sinh viên Phú Yên” cho thấy 4 yếu tố bao gồm: (1) Công việc; (2) Tình cảm cá nhân; (3) Thông tin và quy trình tuyển dung; (4) Chính sách ưu đãi có tác động mạnh đến xu hướng quay về địa phương làm việc của sinh viên. Mô hình nghiên cứu đã giải thích được 43,3% cho tổng thé về mối quan hệ của 4 nhân tố trên với biến xu hướng quay về địa phương làm việc của sinh viên và đồng thời khang định mối quan hệ đồng biến của 4 nhân tố này với biến xu hướng quay về.
Tác giả cũng chứng minh có sự khác biệt giữa nhóm có thu nhập trung bình dưới 2 triệu với nhóm trên 10 triệu và nhóm từ 2 đến 5 triệu với nhóm trên 10 triệu đối với xu hướng quay về. Bởi vì xã hội luôn thay đổi và biến đổi không ngừng nên những yếu tố và mức độ ảnh hưởng của nó trong từng mốc thời gian khác nhau cũng sẽ có sự thay đổi. Vì vậy, tính sáng tạo của đề tài năm ở chỗ lựa chọn thời gian (năm 2022) và không gian (địa bàn thành phố Thủ Đức) hợp lý thực hiện khảo sát dé đưa ra một tập hợp mẫu mang tính đại diện cho tổng thé, cập nhật với tình hình thực tế sẽ giúp cho đề nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn hơn. Bên cạnh đó tác giả tìm ra những điểm khác biệt như sau.
Đối với đề tài mà tác giả nghiên cứu có sự khác biệt rõ rang về đối tượng nghiên cứu (các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên tại Thủ Đức), khách thê nghiên cứu (sinh viên trên địa ban thành phó Thủ Đức) và mục tiêu nghiên cứu (tìm ra thực trang và phân tích các yếu tố, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yêu tố đến việc lựa nơi làm việc của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức và sau đó tìm ra giải pháp). Thông qua việc tham khảo các nghiên cứu cả trong nước lẫn ngoài nước tác giả cụ thé hóa nhân tố “Chất lượng cuộc sống” thành “Môi trường sống”. Đồng thời thêm nhân tố “Điều kiện hỗ trợ từ phía gia đình” vào mô hình khảo sát. Nhân tố “Lương và chi phí sinh hoạt” được tách ra thành 2 nhân tổ riêng biệt là “Mức lương” và “Chi phí sinh hoạt” đề khai thác rõ hơn các khía cạnh của từng nhân tố.
Từ các nhận định trên tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm sáu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa phương làm việc của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh (1) Việc làm; (2) Chính sách ưu đãi; (3) Môi trường sống: (4) Điều kiện hỗ trợ từ gia đình; (5) Mức lương: (6) Chi phí sinh hoạt. Tống quan về Thành phố Thủ Đức 2. Đặc điểm tự nhiên Hình 1. Bản đồ Thành phố Thủ Dire THANH LẬP TP THU DUC SAP NHAP BAO GOM DIEN TÍCH 47,80km? DÂN SỐ 532.377 người DIỆN TÍCH 113,97km? , | DÂN số 310.107 người DIỆN TÍCH 49,79km? DÂN SỐ 171.311 người | SAU KHI THÀNH LẬP, TPTHỦĐỨC 4 i DEN Tick Pag,56km? BENE 1.795 người - Nguôn: Bản đô hành chính Thành phố Thủ Đức Chiều ngày 9/12/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã biểu quyết thông qua Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập Thành phố Thú Đức thuộc TP.
Trên cơ sở nhập toàn bộ 49,79 km2 diện tích tự nhiên, 171.311 người của Quận 2; toàn bộ 113,97 km2 diện tích tự nhiên, 310.107 người của Quận 9 và toàn bộ 47,80 km2 diện tích tự nhiên, 532.377 người của quận Thủ Đức. Sau khi thành lập, TP Thủ Đức có 211,56 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 1. Thành phố Thủ Đức sau khi thành lập giáp Quận 1, Quận 4, Quận 7, Quận 12, quận Bình Thạnh; tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai. Thành phó Thủ Đức là thành phố đầu tiên của Việt Nam thuộc loại hình đơn vị hành chính Thành phó thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
TP Thủ Đức nằm ở cửa ngõ phía Đông TP.