Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Tổng hợp) của tác giả Trịnh Vũ Thủy Tiên, thực hiện tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thùy Dung (hoàn thành vào tháng 01 năm 2023), tập trung giải quyết bài toán lựa chọn địa bàn làm việc của nguồn nhân lực trẻ trong bối cảnh phân bổ lao động tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng địa điểm làm việc là yếu tố quyết định trực tiếp đến động lực, năng suất lao động và sự phát triển nghề nghiệp của cá nhân. Theo số liệu điều tra quốc gia về chuyển tiếp từ trường học tới việc làm được tác giả trích dẫn (Lê Sĩ Hải, 2018), khoảng 59% thanh niên Việt Nam đã hoàn thành quá trình chuyển tiếp sang thị trường lao động (với tỷ lệ nam nhiều hơn nữ). Trong số đó, chỉ có một nửa tìm được việc làm ổn định, nửa còn lại phải làm các công việc tạm thời có mức yêu cầu chuyên môn thấp hơn nhiều so với bằng cấp. Những người đang trong quá trình chuyển tiếp mất trung bình 6 năm để tìm kiếm một công việc ổn định. Thực trạng sinh viên tốt nghiệp có xu hướng tập trung tại các đô thị lớn tạo ra nhiều hệ lụy xã hội như thất nghiệp, làm việc trái ngành nghề, điều kiện sống tạm bợ; đồng thời khiến các vùng nông thôn thiếu hụt nguồn nhân lực qua đào tạo, gây mất cân đối trong chuyển dịch cơ cấu lao động (Nguyễn Đình Long, Nguyễn Thị Minh Phượng, 2013).

Ở cấp độ địa phương, Thành phố Thủ Đức được thành lập theo Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập Quận 2 (diện tích 49,79 km², dân số 171.311 người), Quận 9 (diện tích 113,97 km², dân số 310.107 người) và quận Thủ Đức (diện tích 47,80 km², dân số 532.377 người). Sau sáp nhập, Thành phố Thủ Đức có diện tích tự nhiên 211,56 km², quy mô dân số 1.013.795 người, trở thành mô hình thành phố đầu tiên trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam. Tiếp đó, Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 14/09/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung định hướng Thành phố Thủ Đức trở thành trung tâm kinh tế tri thức, khoa học - công nghệ và tài chính. Việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tại đây đặt ra yêu cầu cấp thiết nhằm giúp các nhà quản lý và doanh nghiệp hoạch định chính sách thu hút nguồn lao động chất lượng cao.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng lựa chọn việc làm của sinh viên sau khi ra trường tại Thành phố Thủ Đức.
    • Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức, đồng thời đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp góp phần mang lại hiệu quả tốt hơn cho các nhà quản lý, địa phương trong việc thu hút nguồn nhân lực đến địa phương mình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang học tập tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 01 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế học lao động và hành vi di chuyển lao động cổ điển lẫn hiện đại:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Nghiên cứu sử dụng định nghĩa thị trường lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); định nghĩa điều kiện lao động của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO); quy định về việc làm theo Điều 13 Chương 3 Bộ luật Lao động nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1994 ("Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm").
  • Khung lý thuyết di cư và kinh tế thị trường: Lý thuyết lực hút - lực đẩy của Ravenstein (1885) và Lee (1966) về cơ hội phát triển ở đô thị; mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hai khu vực của Lewis (1954); mô hình di dân của Todaro (1969) về khoảng cách chênh lệch tiền lương kỳ vọng giữa thành thị và nông thôn; quan điểm tiếp thị địa phương của Kotler (1993) coi chính sách ưu đãi là công cụ thu hút nguồn nhân lực.
  • Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Mô hình nghiên cứu thanh niên nông thôn Pennsylvania của Natalie M. Ferry (2006); nghiên cứu ý định về quê làm việc của sinh viên Đại học Naresuan của Nitchapa Morathop (2010); nghiên cứu quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp tại TP.HCM của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung (2010); nghiên cứu của Bùi Thị Phương Thảo (2010) tại Cần Thơ; nghiên cứu của Trần Huỳnh Phương Trâm (2010) tại Phú Yên; nghiên cứu của Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011); nghiên cứu tại Đại học Công nghiệp Hà Nội và mô hình tại Đại học Nha Trang của Trần Điều và Phạm Thành Thái (2015).

Từ các cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định chọn nơi làm việc):

  1. Việc làm (ký hiệu: VL): gồm 6 biến quan sát (VL1 đến VL6), kỳ vọng tương quan dương (Giả thuyết H1).
  2. Chính sách ưu đãi (ký hiệu: CSUD): gồm 4 biến quan sát (CSUD1 đến CSUD4), kỳ vọng tương quan dương (Giả thuyết H2).
  3. Môi trường sống (ký hiệu: MTS): gồm 5 biến quan sát (MTS1 đến MTS5), kỳ vọng tương quan dương (Giả thuyết H3/H4).
  4. Điều kiện hỗ trợ từ gia đình (ký hiệu: GD): gồm 3 biến quan sát (GD1 đến GD3), kỳ vọng tương quan dương (Giả thuyết H5).
  5. Mức lương (ký hiệu: ML): gồm 4 biến quan sát (ML1 đến ML4), kỳ vọng tương quan dương (Giả thuyết H5).
  6. Chi phí sinh hoạt (ký hiệu: CP): gồm 3 biến quan sát (CP1 đến CP3), kỳ vọng tương quan dương (Giả thuyết H5).
  • Biến phụ thuộc - Quyết định lựa chọn nơi làm việc (ký hiệu: QD): gồm 5 biến quan sát (QD1 đến QD5).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông tin trên các cổng thông tin điện tử.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua kỹ thuật khảo sát bảng hỏi trực tuyến bằng Google Forms gửi qua thư điện tử, Zalo, Messenger, Facebook cá nhân và các hội nhóm sinh viên tại Thành phố Thủ Đức. Thang đo áp dụng là thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp chọn mẫu và xác định dung lượng mẫu:

  • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (phương pháp chọn mẫu phi xác suất).
  • Quy mô mẫu: Xác định dựa trên hai tiêu chuẩn kiểm định:
    • Tiêu chuẩn EFA: Dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu $5:1$ (tốt hơn là $10:1$) trên mỗi biến quan sát. Với 24 biến độc lập tham gia EFA, cỡ mẫu tính toán theo tỷ lệ $5:1$ là $5 \times 24 = 120$ quan sát.
    • Tiêu chuẩn hồi quy bội: Dựa theo công thức của Tabachnick và Fidell (2007): $N \ge 50 + 8m$ (trong đó $m$ là số biến độc lập). Với $m = 6$, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $50 + 8 \times 6 = 106$ quan sát.
  • Nhằm đảm bảo dung lượng cho cả hai phân tích và dự phòng sai số, tác giả tiến hành thu thập và đưa vào phân tích chính thức $N = 200$ mẫu khảo sát hợp lệ.

Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS Statistics 20.0:

  1. Thống kê mô tả tần số mẫu và thống kê giá trị trung bình thang đo (chia thành 5 khoảng giá trị theo Nguyễn Minh Tuấn, 2010: 1,00 - 1,50: Rất thấp; 1,51 - 2,50: Thấp; 2,51 - 3,50: Trung bình; 3,51 - 4,50: Cao; 4,51 - 5,00: Rất cao).
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$).
  3. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng phép trích Principal Components, phép quay Varimax; tiêu chuẩn: KMO từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05; tổng phương sai trích Total Variance Explained $> 50%$; hệ số Eigenvalue $> 1$; hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$).
  4. Kiểm định hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra quan hệ tuyến tính giữa các biến (mức ý nghĩa Sig. < 0,05).
  5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để kiểm định mô hình qua bảng ANOVA, hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2$, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF (< 2) và kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin - Watson.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu bật mâu thuẫn giữa nhu cầu việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp và sự phân bổ không đồng đều của nguồn nhân lực giữa các địa phương. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), giới hạn không gian khảo sát tại Thành phố Thủ Đức trong khung thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023, đồng thời khái quát cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 tổng hợp bức tranh nghiên cứu liên quan đến quyết định lựa chọn địa điểm làm việc trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các phát hiện từ nghiên cứu của Natalie M. Ferry (2006) và Nitchapa Morathop (2010), đối chiếu với các công trình tại Việt Nam của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung (2010), Bùi Thị Phương Thảo (2010), Trần Huỳnh Phương Trâm (2010), Trần Điều và Phạm Thành Thái (2015). Trên cơ sở đó, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu và giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu: Thành phố Thủ Đức được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3 quận (Quận 2, Quận 9, quận Thủ Đức) theo Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020, sở hữu diện tích 211,56 km², quy mô dân số hơn 1 triệu người và đang thực hiện quy hoạch trung tâm kinh tế tri thức theo Quyết định 1538/QĐ-TTg ngày 14/09/2021.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm học thuật về lao động, điều kiện lao động, thị trường lao động và việc làm. Tác giả trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Việc làm, Chính sách ưu đãi, Môi trường sống, Điều kiện hỗ trợ từ gia đình, Mức lương, Chi phí sinh hoạt) và biến phụ thuộc Quyết định lựa chọn nơi làm việc. Hệ thống thang đo gồm 24 biến độc lập và 5 biến phụ thuộc được xây dựng dựa trên sự kế thừa các nghiên cứu trước đó. Toàn bộ quy trình chọn mẫu thuận tiện ($N = 200$), quy trình thu thập bảng hỏi trực tuyến và quy trình phân tích dữ liệu qua IBM SPSS Statistics 20.0 cũng được thiết lập chi tiết.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần trọng tâm trình bày các kết quả phân tích định lượng thu được từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ.

Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát:

Tiêu chí Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 54 27,0%
Nữ 146 73,0%
Trình độ học vấn Năm nhất 4 2,0%
Năm hai 9 4,5%
Năm ba 47 23,5%
Năm tư 140 70,0%
Ngành học Quản trị kinh doanh 72 36,0%
Tài chính 30 15,0%
Kinh tế 25 12,5%
Kinh tế NN và TNMT 12 6,0%
Ngoại thương 9 4,5%
Nhóm ngành khác (Thú y, CNSH, Hóa học...) 52 26,0%
Kết quả học tập Xuất sắc 10 2,5%
Giỏi 109 54,5%
Khá 74 37,0%
Trung bình 5 5,0%
Yếu 2 1,0%
Hộ khẩu thường trú TP. Hồ Chí Minh 49 24,5%
Bến Tre 40 20,0%
Thanh - Nghệ - Tĩnh 24 12,0%
Bình Dương 9 4,5%
Nhóm khác (Phú Yên, Lâm Đồng, Cần Thơ...) 26 13,0%

Đánh giá điểm trung bình các biến quan sát:

  1. Nhân tố Việc làm (Mean chung = 3,91; SD = 0,924 - Mức cao):
Ký hiệu Nội dung tiêu chí đo lường Điểm trung bình Độ lệch chuẩn
VL1 Có nhiều cơ hội để phát huy khả năng của bản thân 3,75 0,862
VL2 Địa phương có nhiều cơ hội việc làm 4,01 0,908
VL3 Có cơ hội để tiếp xúc với trình độ quản lý và công nghệ hiện đại 3,95 0,917
VL4 Có nhiều cơ hội học tập nâng cao trình độ 3,86 0,965
VL5 Môi trường và điều kiện làm việc năng động, hiện đại, thân thiện 4,00 0,967
  1. Nhân tố Môi trường sống (Mean chung = 3,48; SD = 0,943 - Mức trung bình):
Ký hiệu Nội dung tiêu chí đo lường Điểm trung bình Độ lệch chuẩn
MTS1 Vị trí địa lý thuận lợi 3,43 0,894
MTS2 Môi trường trong lành mát mẻ 3,48 0,868
MTS3 Có đủ nước sạch và điện sinh hoạt cho người dân 3,39 0,896
MTS4 Điều kiện mua sắm thuận lợi, có nhiều khu vui chơi giải trí 3,45 0,944
MTS5 Hệ thống trạm xá, bệnh viện, trường học đầy đủ 3,63 1,063
  1. Nhân tố Mức lương (Mean chung = 3,62; SD = 1,051 - Mức cao):
Ký hiệu Nội dung tiêu chí đo lường Điểm trung bình Độ lệch chuẩn
ML1 Mức lương trả tương xứng với trình độ của người lao động 3,75 1,027
ML2 Mức lương cao hơn so với các địa phương khác 3,68 1,105
ML3 Mức lương như mong đợi của bản thân 3,61 1,070
ML4 Mức lương đủ trang trải cuộc sống 3,43 1,000

Từ kết quả phân tích thống kê, Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy bội, tác giả tiến hành thảo luận chi tiết và xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhân tố tác động nhằm gia tăng mức độ quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tóm tắt toàn bộ phát hiện của nghiên cứu, khẳng định sự phù hợp của mô hình lý thuyết và đưa ra hệ thống kiến nghị chính sách hướng tới 3 chủ thể: cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phương Thành phố Thủ Đức và các doanh nghiệp tuyển dụng; đồng thời chỉ rõ các giới hạn về phương pháp chọn mẫu và phạm vi khảo sát.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu xử lý dữ liệu thông qua quy trình phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến OLS. Kết quả phân tích hồi quy đã xác định được 6 yếu tố tác động cùng chiều (+), có ý nghĩa thống kê đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức.

Mức độ tác động của các biến độc lập được sắp xếp theo hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) từ cao xuống thấp như sau:

STT Nhân tố ảnh hưởng Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Mức độ tác động
1 Mức lương (ML) 0,259 Tác động mạnh nhất (Thứ 1)
2 Chi phí sinh hoạt (CP) 0,198 Thứ 2
3 Việc làm (VL) 0,175 Thứ 3
4 Chính sách ưu đãi (CSUD) 0,153 Thứ 4
5 Điều kiện hỗ trợ từ gia đình (GD) 0,138 Thứ 5
6 Môi trường sống (MTS) 0,127 Thứ 6

Căn cứ vào kết quả hồi quy, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Cải thiện mức lương: Doanh nghiệp cần xây dựng thang bảng lương minh bạch, bảo đảm mức chi trả tương xứng với năng lực, công sức và trình độ chuyên môn của sinh viên mới tốt nghiệp (tiêu chí ML1 đạt điểm trung bình cao nhất 3,75); đồng thời duy trì chế độ đãi ngộ cạnh tranh so với các khu vực lân cận.
  • Cải thiện chi phí sinh hoạt: Các cơ quan quản lý địa phương cần có biện pháp bình ổn giá cả thị trường tiêu dùng, phát triển các mô hình nhà ở xã hội, nhà trọ giá rẻ và kiểm soát giá điện, nước sinh hoạt để sinh viên yên tâm lập nghiệp.
  • Giải pháp về việc làm: Tạo lập môi trường làm việc năng động, thân thiện và hiện đại (tiêu chí VL5 đạt 4,00); mở rộng cơ hội tiếp cận công nghệ quản lý mới và xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho người lao động trẻ.
  • Cải thiện môi trường sống: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối, mở rộng hệ thống y tế, bệnh viện, trường học (tiêu chí MTS5 đạt 3,63) và bảo đảm các điều kiện môi trường tự nhiên trong lành.
  • Cải thiện chính sách ưu đãi: Địa phương cần đẩy mạnh các chương trình hướng nghiệp, hội chợ việc làm kết nối trực tiếp sinh viên tốt nghiệp với doanh nghiệp; thiết lập các chính sách ưu đãi về thuế, nhà ở và các gói hỗ trợ tài chính ban đầu.
  • Cải thiện chính sách về điều kiện hỗ trợ từ gia đình: Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và doanh nghiệp trong việc định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động minh bạch để gia đình đồng thuận và hỗ trợ sinh viên khi lựa chọn địa bàn làm việc.
  • Kiến nghị theo cấp thẩm quyền:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp luật lao động, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng phù hợp với biến động chi phí thực tế.
    • Đối với địa phương TP. Thủ Đức: Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch phát triển đô thị sáng tạo, thu hút đầu tư công nghệ cao và ban hành chính sách đãi ngộ nhân tài.
    • Đối với doanh nghiệp: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, hỗ trợ đào tạo hội nhập cho nhân sự mới ra trường.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận đã cập nhật bối cảnh nghiên cứu mới gắn liền với Thành phố Thủ Đức sau khi được thành lập theo Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14.
  • Về mô hình, tác giả đã tách nhân tố "Lương và chi phí sinh hoạt" thành hai nhân tố độc lập gồm "Mức lương" và "Chi phí sinh hoạt" để đánh giá chuyên biệt bản chất của thu nhập và phí tổn sinh sống; đồng thời bổ sung nhân tố "Điều kiện hỗ trợ từ gia đình" và chuẩn hóa biến "Môi trường sống" cho phù hợp với đặc thù sinh viên tại đô thị mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $N = 200$ quan sát, do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể sinh viên trên địa bàn Thành phố Thủ Đức chưa thực sự cao.
  • Cơ cấu mẫu khảo sát: Mẫu thu thập qua hình thức trực tuyến có sự chênh lệch lớn về giới tính (nữ chiếm 73,0%), tập trung chủ yếu vào sinh viên năm 3 và năm 4 (chiếm 93,5%) và phần lớn thuộc khối ngành kinh tế - quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh chiếm 36,0%), chưa phản ánh đồng đều sinh viên thuộc các khối kỹ thuật, tự nhiên hay y dược.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023), chưa theo dõi được sự thay đổi trong quyết định việc làm theo chuỗi thời gian khi sinh viên chính thức nhận bằng tốt nghiệp.
  • Mô hình nghiên cứu: Mô hình chỉ khảo sát 6 yếu tố độc lập; các yếu tố tiềm ẩn khác tác động đến quyết định nơi làm việc chưa được bao quát hết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Mở rộng quy mô mẫu và chuyển sang phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng theo trường đại học hoặc theo ngành đào tạo) nhằm gia tăng tính tổng quát hóa cho quần thể sinh viên.
  • Bổ sung các biến kiểm soát hoặc nghiên cứu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nhóm ngành nghề đào tạo đối với quyết định chọn nơi làm việc tại Thành phố Thủ Đức.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc, phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp định lượng sử dụng bảng hỏi và phần mềm SPSS.
  • Người nghiên cứu về thị trường lao động và quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy (gồm 24 biến độc lập thuộc 6 nhân tố và 5 biến phụ thuộc) kế thừa từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Các nhà quản lý nhân sự tại doanh nghiệp và cơ quan quản lý đô thị: Cung cấp dữ liệu thực chứng về mức độ quan tâm của sinh viên đối với mức lương ($\beta = 0,259$) và chi phí sinh hoạt ($\beta = 0,198$), từ đó giúp xây dựng các chính sách tuyển dụng và chiến lược thu hút nhân tài phù hợp cho địa bàn Thành phố Thủ Đức.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mẫu khảo sát 200 sinh viên trong khóa luận có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?

Mẫu khảo sát gồm 200 sinh viên hợp lệ với 54 nam (chiếm 27,0%) và 146 nữ (chiếm 73,0%). Về trình độ học vấn, sinh viên năm tư chiếm tỷ lệ cao nhất với 70,0% (140 người), tiếp theo là năm ba với 23,5% (47 người), năm hai chiếm 4,5% (9 người) và năm nhất chiếm 2,0% (4 người). Về ngành học, sinh viên Quản trị kinh doanh chiếm 36,0% (72 người), Tài chính chiếm 15,0% (30 người), Kinh tế chiếm 12,5% (25 người), Kinh tế Nông nghiệp và Tài nguyên Môi trường chiếm 6,0% (12 người), Ngoại thương chiếm 4,5% (9 người) và các ngành khác chiếm 26,0% (52 người). Về học lực, loại Giỏi chiếm 54,5% (109 người), loại Khá chiếm 37,0% (74 người), Xuất sắc chiếm 2,5% (10 người), Trung bình có 5 người và Yếu chiếm 1,0% (2 người). Về hộ khẩu, TP.HCM chiếm 24,5% (49 người), Bến Tre chiếm 20,0% (40 người), khu vực Thanh - Nghệ - Tĩnh chiếm 12,0% (24 người), Bình Dương chiếm 4,5% (9 người) và các tỉnh khác chiếm 13,0% (26 người).

2. Thứ tự tác động của các nhân tố đến quyết định chọn nơi làm việc tại Thành phố Thủ Đức được xác định ra sao qua phương trình hồi quy?

Qua phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS, cả 6 yếu tố đều có mối quan hệ đồng biến (thuận chiều) với biến phụ thuộc Quyết định lựa chọn nơi làm việc. Mức độ tác động dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) được xếp theo thứ tự giảm dần: (1) Mức lương ($\beta = 0,259$); (2) Chi phí sinh hoạt ($\beta = 0,198$); (3) Việc làm ($\beta = 0,175$); (4) Chính sách ưu đãi ($\beta = 0,153$); (5) Điều kiện hỗ trợ từ gia đình ($\beta = 0,138$); và (6) Môi trường sống ($\beta = 0,127$).

3. Trong đánh giá điểm trung bình (Mean), tiêu chí nào của nhân tố Việc làm và Mức lương được sinh viên đánh giá cao nhất và thấp nhất?

  • Đối với nhân tố Việc làm (Mean chung = 3,91): Tiêu chí được đánh giá cao nhất là VL2 "Địa phương có nhiều cơ hội việc làm" với điểm trung bình đạt 4,01 (độ lệch chuẩn 0,908); tiêu chí có điểm đánh giá thấp nhất là VL1 "Có nhiều cơ hội để phát huy khả năng của bản thân" với điểm trung bình đạt 3,75 (độ lệch chuẩn 0,862).
  • Đối với nhân tố Mức lương (Mean chung = 3,62): Tiêu chí được đánh giá cao nhất là ML1 "Mức lương trả tương xứng với trình độ của người lao động" với điểm trung bình đạt 3,75 (độ lệch chuẩn 1,027); tiêu chí có điểm đánh giá thấp nhất là ML4 "Mức lương đủ trang trải cuộc sống" với điểm trung bình đạt 3,43 (độ lệch chuẩn 1,000).

4. Tác giả đã tính toán dung lượng mẫu khảo sát dựa trên những công thức nào?

Tác giả áp dụng hai công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu:

  • Công thức EFA: Theo Hair và cộng sự (2014), tỷ lệ quan sát trên biến phân tích tối thiểu là $5:1$. Với 24 biến quan sát tham gia EFA, dung lượng mẫu tính toán là $5 \times 24 = 120$ quan sát.
  • Công thức hồi quy đa biến: Theo Tabachnick và Fidell (2007), cỡ mẫu tính theo công thức $N \ge 50 + 8m$ (với $m = 6$ biến độc lập), suy ra $N \ge 50 + 8 \times 6 = 106$ quan sát. Kết hợp cả hai tiêu chí và dự phòng sai lệch mẫu, tác giả đã tiến hành khảo sát và thu thập 200 mẫu hợp lệ để phân tích.

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất có những điểm điều chỉnh nào so với các nghiên cứu đi trước?

Dựa trên việc kế thừa các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung, Nitchapa Morathop, Natalie M. Ferry), tác giả đã thực hiện ba điểm điều chỉnh cụ thể: (1) Cụ thể hóa nhân tố "Chất lượng cuộc sống" thành "Môi trường sống"; (2) Bổ sung nhân tố "Điều kiện hỗ trợ từ gia đình" vào mô hình; (3) Tách nhân tố gộp "Lương và chi phí sinh hoạt" thành hai nhân tố độc lập riêng biệt là "Mức lương" và "Chi phí sinh hoạt" nhằm đánh giá chính xác tác động của từng khía cạnh đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Vũ Thủy Tiên là công trình nghiên cứu định lượng khảo sát chuẩn mực thuộc ngành Quản trị Kinh doanh, phân tích các yếu tố định hình quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tại Thành phố Thủ Đức. Thông qua mẫu khảo sát 200 sinh viên và quy trình xử lý dữ liệu chặt chẽ trên IBM SPSS Statistics 20.0, nghiên cứu đã chứng minh cả 6 nhân tố đề xuất đều có tác động thuận chiều, trong đó Mức lương ($\beta = 0,259$) và Chi phí sinh hoạt ($\beta = 0,198$) đóng vai trò chi phối hàng đầu. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ thực nghiệm có giá trị cho chính quyền địa phương và các doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách tiền lương, ổn định chi phí và hoàn thiện môi trường làm việc nhằm thu hút nguồn nhân lực trẻ qua đào tạo.