Luận văn thạc sĩ về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TP.HCM

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TPHCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường bền vững.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

180
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bối cảnh quốc tế

1.2. Bối cảnh trong nƣớc

1.3. Xác định vấn đề nghiên cứu và sự cần thiết của nghiên cứu

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tƣợng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.7. Tính mới, ý nghĩa khoa học-thực tiễn của đề tài

1.8. Kết cấu của đề tài

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Sản phẩm xanh và tiêu dùng sản phẩm xanh

2.2. Lý thuyết về ý định mua và hành vi tiêu dùng

2.3. Phát triển giả thuyết

2.3.1. Mối quan tâm đến môi trƣờng

2.3.2. Thái độ đối với tiêu dùng sản phẩm xanh

2.3.3. Chuẩn chủ quan

2.3.4. Nhận thức kiểm soát hành vi

2.3.5. Hiệu quả hành vi nhận thức

2.3.6. Ý định mua và hành vi tiêu dùng

2.3.7. Yếu tố nhân khẩu học

2.4. Mô hình nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu

3.1.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo

3.2.1. Thang đo mối quan tâm của ngƣời tiêu dùng đến môi trƣờng

3.2.2. Thang đo thái độ đối với tiêu dùng sản phẩm xanh

3.2.3. Thang đo chuẩn chủ quan

3.2.4. Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi

3.2.5. Thang đo hiệu quả hành vi đƣợc nhận thức

3.2.6. Thang đo ý định mua sản phẩm xanh

3.2.7. Thang đo hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh

3.2.8. Thang đo các yếu tố nhân khẩu học

3.3. Thiết kế mẫu

3.3.1. Xác định đối tƣợng khảo sát

3.3.2. Xác định kích thƣớc mẫu

3.3.3. Kỹ thuật lấy mẫu

3.4. Đánh giá sơ bộ thang đo

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin mẫu nghiên cứu

4.1.1. Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính

4.1.2. Thống kê mẫu khảo sát theo độ tuổi

4.1.3. Thống kê mẫu khảo sát theo trình độ học vấn

4.1.4. Thống kê mẫu khảo sát theo nghề nghiệp

4.1.5. Thống kê mẫu khảo sát theo thu nhập cá nhân

4.2. Kiểm định thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích EFA với thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua

4.3.2. Phân tích EFA với thang đo ý định mua sản phẩm xanh

4.3.3. Phân tích EFA với thang đo hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh

4.4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo mới

4.5. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

4.6. Phân tích hồi qui tuyến tính

4.7. Phân tích tƣơng quan

4.8. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội

4.9. Ý nghĩa hệ số hồi qui

4.10. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết

4.10.1. Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng nhƣ hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi (heteroskedasticity)

4.10.2. Giả định về phân phối chuẩn của phần dƣ

4.10.3. Giả định không có mối tƣơng quan giữa các biến độc lập (đo lƣờng đa cộng tuyến)

4.11. Thảo luận kết quả và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.11.1. Giả thuyết H1 và nhân tố mối quan tâm đến môi trƣờng liên quan đến sản phẩm xanh

4.11.2. Giả thuyết H2 và nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi

4.11.3. Giả thuyết H3 và nhân tố chuẩn chủ quan

4.11.4. Giả thuyết H4 và nhân tố hiệu quả nhận thức

4.11.5. Giả thuyết H5 và nhân tố thái độ

4.11.6. Giả thuyết H6 và nhân tố mối quan tâm đến môi trƣờng vĩ mô

4.12. Ý định mua sản phẩm xanh và hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh

4.13. Phân tích sự khác biệt về yếu tố nhân khẩu học đối với ý định mua sản phẩm xanh

4.13.1. Phân tích sự khác biệt về giới tính và ý định mua sản phẩm xanh

4.13.2. Phân tích sự khác biệt về độ tuổi và ý định mua sản phẩm xanh

4.13.3. Phân tích sự khác biệt về trình độ học vấn và ý định mua sản phẩm xanh

4.13.4. Phân tích sự khác biệt về tình trạng hôn nhân và ý định mua sản phẩm xanh

4.13.5. Phân tích sự khác biệt về số trẻ em trong gia đình và ý định mua sản phẩm xanh

4.13.6. Phân tích sự khác biệt về nghề nghiệp và ý định mua sản phẩm xanh

4.13.7. Phân tích sự khác biệt về thu nhập cá nhân và ý định mua sản phẩm xanh

4.13.8. Phân tích sự khác biệt về thu nhập hộ gia đình và ý định mua sản phẩm xanh

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả chung

5.2. Kết quả và đóng góp về phƣơng diện lý thuyết

5.3. Kết quả và đóng góp về phƣơng diện thực tiễn

5.4. Giải pháp và kiến nghị

5.4.1. Giải pháp cho nhà quản trị ngành và doanh nghiệp

5.4.2. Kiến nghị đối với nhà giáo dục trong công tác đào tạo về môi trƣờng và sản phẩm xanh

5.4.3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và chính phủ

5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PL1. PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM VÀ KẾT QUẢ

PL2. PHỤ LỤC 2: PHIẾU THĂM DÕ Ý KIẾN

PL3. PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH KHẢO SÁT Ý KIẾN

PL4. PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

PL5. PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY VỚI

PL5.1. HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA

PL6. PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH HỒI QUI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM XANH

PL7. PHỤ LỤC 8: BIỂU ĐỒ SCATTERPLOT VÀ HISTOGRAM

PL8. PHỤ LỤC 9: PHÂN TÍCH HỒI QUI Ý ĐỊNH MUA

PL8.1. VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

PL9. PHỤ LỤC 10: PHÂN TÍCH KHÁC BIỆT CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC ĐỐI VỚI Ý ĐỊNH MUA SẢN PHẨM XANH

Tóm tắt

I. Tổng quan về ý định mua sản phẩm xanh tại TP

Nghiên cứu về ý định mua sản phẩm xanh tại TP.HCM đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh hiện nay. Sự gia tăng nhận thức về môi trường và sức khỏe đã thúc đẩy người tiêu dùng tìm kiếm các sản phẩm thân thiện với môi trường. Tại TP.HCM, nơi có mật độ dân số cao và ô nhiễm môi trường gia tăng, việc tiêu dùng sản phẩm xanh không chỉ là một xu hướng mà còn là một nhu cầu thiết yếu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng, từ đó đưa ra những giải pháp khuyến khích tiêu dùng bền vững.

1.1. Định nghĩa sản phẩm xanh và tiêu dùng bền vững

Sản phẩm xanh được hiểu là những sản phẩm có tác động tích cực đến môi trường trong suốt vòng đời của chúng. Tiêu dùng bền vững không chỉ đơn thuần là giảm thiểu lượng tiêu thụ mà còn là việc lựa chọn các sản phẩm có lợi cho sức khỏe và môi trường. Theo Báo cáo môi trường quốc gia, việc tiêu dùng sản phẩm xanh tại TP.HCM đang dần trở thành một xu hướng phổ biến.

1.2. Tình hình tiêu dùng sản phẩm xanh tại TP.HCM

Tại TP.HCM, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sản phẩm thân thiện với môi trường. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu sản xuất và cung cấp các sản phẩm xanh, từ thực phẩm hữu cơ đến đồ dùng sinh hoạt. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao nhận thức và khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm xanh.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tiêu dùng sản phẩm xanh

Mặc dù có sự gia tăng trong nhận thức về sản phẩm xanh, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong việc khuyến khích người tiêu dùng tại TP.HCM. Một trong những thách thức lớn nhất là giá cả của sản phẩm xanh thường cao hơn so với sản phẩm thông thường. Điều này khiến nhiều người tiêu dùng e ngại khi quyết định mua sắm. Hơn nữa, thông tin về sản phẩm xanh còn hạn chế, dẫn đến sự thiếu hiểu biết về lợi ích của chúng.

2.1. Giá cả và sự chênh lệch trong tiêu dùng

Giá cả cao hơn của sản phẩm xanh so với sản phẩm thông thường là một rào cản lớn. Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức được rằng việc đầu tư vào sản phẩm xanh có thể mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe và môi trường.

2.2. Thiếu thông tin và nhận thức

Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa có đủ thông tin về tác động của sản phẩm xanh đến môi trường. Việc thiếu thông tin này dẫn đến sự hoài nghi và không tin tưởng vào các sản phẩm xanh, từ đó ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh.

III. Phương pháp nghiên cứu ý định mua sản phẩm xanh

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để khảo sát ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại TP.HCM. Các yếu tố như thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa chúng và ý định mua sản phẩm xanh. Phương pháp này sẽ giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng.

3.1. Thiết kế khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát sẽ được thực hiện thông qua bảng hỏi trực tiếp với mẫu người tiêu dùng tại TP.HCM. Các câu hỏi sẽ tập trung vào thái độ, nhận thức và hành vi tiêu dùng liên quan đến sản phẩm xanh.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê như hồi quy tuyến tính và phân tích nhân tố. Điều này sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng thái độ tích cực đối với sản phẩm xanh có tác động mạnh mẽ đến ý định mua sản phẩm xanh. Ngoài ra, nhận thức về lợi ích của sản phẩm xanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững. Những kết quả này có thể được áp dụng để xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xanh.

4.1. Thái độ và nhận thức của người tiêu dùng

Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng có thái độ tích cực đối với sản phẩm xanh thường có ý định mua sản phẩm xanh cao hơn. Điều này cho thấy rằng việc nâng cao nhận thức về lợi ích của sản phẩm xanh là rất cần thiết.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để phát triển các chiến lược marketing nhằm nâng cao nhận thức và khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm xanh. Việc này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu về ý định mua sản phẩm xanh tại TP.HCM đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng. Để thúc đẩy tiêu dùng bền vững, cần có sự phối hợp giữa các doanh nghiệp, chính phủ và người tiêu dùng. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và giảm giá thành sản phẩm xanh.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh. Thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi là những yếu tố quan trọng nhất.

5.2. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để khuyến khích sản xuất và tiêu dùng sản phẩm xanh. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng cần nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm xanh để thu hút người tiêu dùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu giới thiệu tổng quan về bối cảnh của vấn đề nghiên cứu, xác định vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. - Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu liên quan đến sản phẩm xanh, hành vi tiêu dùng và các lý thuyết về hành vi tiêu dùng, một mô hình lý thuyết đƣợc xây dựng, thể hiện các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh. - Chƣơng 3: Chƣơng này trình bày về phƣơng pháp nghiên cứu, thiết kế và thu thập dữ liệu, xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, công cụ thu thập thông tin, quá trình thu thập thông tin và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê. - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu sẽ trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy và đánh giá mô hình thang đo bằng cách phân tích các nhân tố EFA, phân tích hồi qui.

- Chƣơng 5: Kết luận, tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu và đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị, hạn chế của nghiên cứu và gợi mở các hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng này, tác giả đã trình bày khái quát bối cảnh của vấn đề nghiên cứu, lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu sản phẩm xanh đối với tiêu dùng và phát triển bền vững, gia tăng tiêu dùng sản phẩm xanh. Đồng thời tác giả cũng giới thiệu phƣơng pháp nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Sự phát triển của kinh tế xã hội thế giới cùng với sự gia tăng dân số đã gây sức ép lên tiêu dùng và môi trƣờng trái đất, tài nguyên thiên nhiên.

Sản phẩm xanh là đƣợc đánh giá là một trong các giải pháp cải thiện môi trƣờng sống và là nền tảng hƣớng đến tiêu dùng bền vững, phát triển bền vững. Với phạm vi nghiên cứu tại thành phố HCM, mục tiêu cốt lõi của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua sản phẩm xanh của ngƣời tiêu dùng bằng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng kết hợp định tính. Trong chƣơng tiếp theo, cơ sở lý thuyết về sản phẩm xanh bao gồm ý định mua, lý thuyết hành động hợp lý, lý thuyết hành vi hoạch định sẽ đƣợc tổng hợp, dựa trên cơ sở đó, giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu sẽ đƣợc đề xuất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chƣơng 2 nhằm mục đích giới thiệu cơ sở lý luận cho nghiên cứu.

Chƣơng này sẽ tập trung trình bày lý thuyết về sản phẩm xanh, các nghiên cứu liên quan đến ý định, hành vi tiêu dùng nhƣ lý thuyết hành động hợp lý, lý thuyết hành vi hoạch định. Dựa trên các lý thuyết có liên quan, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu sẽ đƣợc xây dựng, thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến ý định mua, hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh. Nội dung chƣơng này bao gồm ba phần chính, (1) Cơ sở lý luận, (2) Giả thuyết và (3) Mô hình nghiên cứu. Sản phẩm xanh và tiêu dùng sản phẩm xanh 2.

Khái niệm và ý nghĩa của sản phẩm xanh Mối quan tâm đến các sản phẩm xanh, hay còn gọi là sản phẩm thân thiện với môi trƣờng đã và đang phát triển phổ biến trong những năm gần đây. Mối quan tâm này đƣợc thể hiện trên nhiều phƣơng diện, trong đó bao gồm: nhu cầu tiêu dùng sản phẩm xanh gia tăng (Chen, 2006), nguồn cung cấp bởi các công ty gia tăng (Chung và Wee, 2008), các trƣờng đại học phát triển mở rộng các khóa học tiếp thị xanh, và sự gia tăng các nghiên cứu (Hartman và Ibanez, 2006; Nyborg, Howarth và Brekke, 2006). Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn tồn tại nhiều tranh luận liên quan đến khái niệm sản phẩm xanh trong nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu ứng dụng. Ngƣời tiêu dùng đang đặt câu hỏi về bản chất xanh của sản phẩm xanh trên thị trƣờng (Rivera-Camino, 2007; Hartmann và Ibanez, 2006).

Do đó, trong bài nghiên cứu này, tác giả trình bày tóm tắt các định nghĩa về sản phẩm xanh hay còn gọi là sản phẩm thân thiện với môi trƣờng từ các nghiên cứu trƣớc đây. Ban đầu, thân thiện môi trƣờng, thân thiện sinh thái hay thân thiện thiên nhiên là những thuật ngữ đƣợc sử dụng đối với các loại sản phẩm cố gắng tối thiểu hóa các ảnh hƣởng có hại cho môi trƣờng. Thuật ngữ sản phẩm thân thiện môi trƣờng lần đầu tiên đƣợc định nghĩa ở cấp độ quốc tế là do Diễn đàn Thƣơng mại và TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Phát triển Liên Hiệp quốc UNTAD đƣa ra vào năm 1995, theo đó “sản phẩm thân thiện môi trƣờng là sản phẩm ít gây hại cho môi trƣờng hơn ở một số giai đoạn trong vòng đời sản phẩm hơn các sản phẩm truyền thống, hoặc các sản phẩm có những đóng góp trong việc bảo tồn môi trƣờng”. Cùng với khái niệm các sản phẩm nhạy cảm đối với môi trƣờng, trong thƣơng mại quốc tế hiện nay cũng bắt đầu xuất hiện một thuật ngữ khác là “Sản phẩm thân thiện với môi trƣờng”.

Đây là nhóm sản phẩm mà quá trình sản xuất, tiêu thụ và thải bỏ không ảnh hƣởng tiêu cực đối với môi trƣờng (hoặc nếu có thì cũng nhẹ hơn so với tác động tới môi trƣờng của các sản phẩm tƣơng tự cùng loại). Xét trong chừng mực nào đó, các sản phẩm thân thiện với môi trƣờng đôi khi còn có ảnh hƣởng tích cực tới môi trƣờng. Ví dụ, các nông sản hữu cơ tạo điều kiện khôi phục lại cân bằng sinh thái, hoặc khi phân hủy chúng giúp đảm bảo khả năng tái tạo độ mùn của đất, các sản phẩm và dịch vụ khắc phục sự cố môi trƣờng, các công nghệ sạch. Sản phẩm xanh là những sản phẩm thân thiện với môi trƣờng hơn khi so sánh với sản phẩm thông thƣờng, có nghĩa là nó có ít tác động bất lợi với môi trƣờng trong ít nhất một số giai đoạn của chu kỳ cuộc sống của sản phẩm xanh.

Đây là một sản phẩm đƣợc sản xuất sử dụng thành phần nguyên liệu không có chất độc hại và quy trình sản xuất thân thiện với môi trƣờng, và đƣợc chứng nhận bởi một tổ chức đƣợc công nhận (Gurau, C. Cho đến nay chƣa có sản phẩm nào đƣợc coi là thân thiện với môi trƣờng một cách tuyệt đối mà chỉ tồn tại những sản phẩm thân thiện với môi trƣờng một cách tƣơng đối. Theo Ottman (1998), một tác giả nổi tiếng trong lĩnh vực tiếp thị xanh đã định nghĩa sản phẩm xanh nhƣ sau: “Sản phẩm xanh thƣờng bền, không độc hại, đƣợc làm bằng vật liệu tái chế, hoặc đóng gói với hình thức tối thiểu. Tất nhiên, không có sản phẩm xanh hoàn toàn, vì chúng đều sử dụng hết năng lƣợng và các nguồn tài nguyên và tạo ra các sản phẩm và khí thải trong quá trình sản xuất, vận chuyển đến kho và cửa hàng, sử dụng và xử lý cuối cùng.

Vì vậy, khái niệm sản phẩm xanh là tƣơng đối, mô tả sản phẩm có ít tác động đến môi trƣờng hơn so với những sản phẩm thay thế của sản phẩm xanh”. Một sản phẩm chỉ đƣợc coi là hoàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 toàn thân thiện với môi trƣờng khi và chỉ khi nó đáp ứng đƣợc tất cả các tiêu chuẩn về tính thân thiện với môi trƣờng từ giai đoạn sản xuất (bao gồm nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất) cho tới giai đoạn đƣa vào tiêu dùng, sử dụng và cuối cùng là giai đoạn thải bỏ sau khi sử dụng (tính chất có thể tái chế đƣợc, không gây tổn hại cho môi trƣờng tại bãi rác thải và quá trình vận chuyển lƣu kho). Các tiêu chuẩn để đánh giá tính thân thiện rất khác nhau qua từng vùng lãnh thổ, từng khu vực trên thế giới, cho nên khái niệm “Sản phẩm thân thiện với môi trƣờng” luôn luôn chỉ có thể mang tính chất tƣơng đối. Riêng tại Việt Nam, thực tế cho thấy có rất nhiều quan điểm khác nhau trong xây dựng các tiêu chí và phân loại các sản phẩm xanh, sản phẩm thân thiện với môi trƣờng.

Theo luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2005, sản phẩm thân thiện môi trƣờng là sản phẩm đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây: Sản phẩm tái chế từ chất thải đạt tiêu chuẩn môi trƣờng; Sản phẩm sau khi sử dụng dễ phân huỷ trong tự nhiên; Sản phẩm không gây ô nhiễm môi trƣờng đƣợc sản xuất để thay thế nguyên liệu tự nhiên; sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; sản phẩm đƣợc cấp nhãn sinh thái của tổ chức đƣợc nhà nƣớc công nhận. Theo tổng hợp các định nghĩa ở trên, sản phẩm xanh có thể đƣợc mô tả bởi một vài thuật ngữ nhƣ sản phẩm thân thiện với môi trƣờng, hay sản phẩm sinh thái. Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng cụm từ “sản phẩm xanh” và một sản phẩm đƣợc xem là xanh nếu đáp ứng đƣợc một trong bốn tiêu chí dƣới đây: - Sản phẩm đƣợc tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trƣờng. Nếu sản phẩm chứa các vật liệu tái chế thay vì sử dụng vật liệu mới, thô, nó có thể đƣợc xem là một sản phẩm xanh.

Ví dụ, một sản phẩm tái chế nhanh nhƣ tre hay bần (sử dụng để lót nồi) là những sản phẩm thân thiện với môi trƣờng vì là sản phẩm đƣợc tạo ra từ vật liệu phế phẩm nông nghiệp nhƣ rơm hoặc dầu nông nghiệp. - Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn đến môi trƣờng và sức khỏe thay cho các sản phẩm độc hại truyền thống. Ví dụ, các vật liệu thay thế chất bảo quản gỗ nhƣ creosote, đƣợc biết là một hợp chất gây ung thƣ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 - Sản phẩm giảm tác động đến môi trƣờng trong quá trình sử dụng (ít chất thải, sử dụng năng lƣợng tái sinh, ít chi phí bảo trì).

Ngƣời tiêu dùng châu Âu nhiều năm qua đã quay lại sử dụng chai sữa thủy tinh và giảm tỉ lệ sử dụng loại sữa đựng trong chai nhựa sử dụng một lần rồi bỏ. Chai thủy tinh có thể sử dụng nhiều lần, dễ dàng tái chế. - Sản phẩm tạo ra một môi trƣờng thân thiện và an toàn đối với sức khỏe. Vật liệu xây dựng xanh là những sản phẩm tạo ra một môi trƣờng an toàn trong nhà bằng cách không phóng thích những chất ô nhiễm quan trọng nhƣ sơn có dung môi hữu cơ bay hơi thấp, bám chắc, loại bỏ hoặc ngăn ngừa sự lan truyền chất ô nhiễm nhƣ sản phẩm từ sự thông gió hoặc bộ lọc không khí trong máy lạnh (bụi, nấm mốc, vi khuẩn) và cải thiện chất lƣợng chiếu sáng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ