Nghiên Cứu Ý Định Đầu Tư Tài Chính Của Thế Hệ Gen Z Tại Công Ty Chứng Khoán SSI

Nghiên cứu ý định đầu tư tài chính của thế hệ Gen Z tại công ty cổ phần chứng khoán SSI CN CMT8, phân tích xu hướng và hành vi đầu tư.

Chuyên ngành

Tài Chính - Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa của đề tài

0.7. Cấu trúc của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

1.1. Khái niệm liên quan

1.1.1. Thế hệ Gen Z

1.1.2. Thị trường tài chính Việt Nam

1.2. Lý thuyết nền tảng

1.2.1. Thuyết hành động hợp lý

1.2.2. Thuyết hành vi chấp nhận công nghệ

1.2.3. Lý thuyết hành vi có kế hoạch

1.2.4. Lý thuyết về giới tính hành vi

1.3. Lược khảo nghiên cứu định lượng liên quan

1.3.1. Thông tin tài chính và phân tích tài chính

1.3.2. Đặc điểm của doanh nghiệp

1.3.3. Thông tin từ thị trường, báo chí

1.3.4. Khuyến nghị từ môi giới

1.3.5. Nhu cầu tài chính bản thân

1.3.6. Công nghệ kỹ thuật số

1.3.7. Cảm nhận rủi ro

1.4. Khung nghiên cứu tiếp cận

1.5. Giả thuyết nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.6.2. Thang đo mô hình nghiên cứu

1.6.3. Xử lý dữ liệu

2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

2.2. Kết quả nghiên cứu

2.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo

2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá

2.2.3. Kết quả hồi quy

2.2.4. Ma trận tương quan

2.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu

2.3.1. Các điểm chính của nghiên cứu

2.3.2. Hàm ý chính sách

2.3.3. Giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo

3. PHIẾU KHẢO SÁT: BẢNG CÂU HỎI

3.1. THÔNG TIN CHÍNH

3.2. THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ý Định Đầu Tư Tài Chính Gen Z

Thị trường chứng khoán ngày càng đa dạng, với nhiều hình thức giao dịch khác nhau. Sự phát triển kinh tế trong và ngoài nước đã tạo nền tảng đầu tư phong phú, thu hút nhà đầu tư và doanh nghiệp nước ngoài. Thế hệ Gen Z ngày càng tiếp cận công nghệ và sự tân tiến của kinh tế, khiến việc biết về tài chính cá nhân trở nên quan trọng. Theo khảo sát của OECD, nhiều quốc gia xây dựng chiến lược giáo dục tài chính để đảm bảo sự cân bằng và phát triển kinh tế. Thế hệ Gen Z giỏi tìm tòi, học hỏi, hứng thú với điều mới lạ và mong muốn đóng góp cho cộng đồng. Thị trường chứng khoán là nơi Gen Z có thể tìm kiếm kiến thức, trải nghiệm và lợi nhuận. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chưa đưa các yếu tố “Công nghệ kỹ thuật số”, “Khuyến nghị từ môi giới” để nghiên cứu tác động đến Gen Z. Vì vậy, tác giả muốn cải thiện các bài báo trước đây nhằm khắc phục và đưa ra các phương pháp mới giúp Gen Z có thể đầu tư hiệu quả và thông minh hơn.

1.1. Định Nghĩa Gen Z Và Vai Trò Trong Thị Trường Tài Chính

Gen Z (sinh năm 1997-2012) là thế hệ thường xuyên kết nối và thích giao tiếp thông qua công nghệ. Họ luôn suy nghĩ về ảnh hưởng của mình, có nhu cầu tiến triển, thích tự làm, mong muốn đạt được mục tiêu nghề nghiệp, có phong cách khởi nghiệp, ưa thích giao tiếp trực tiếp và có sự tôn trọng và trung thành rõ ràng (Mandelbaum, 2016). Các nhà nghiên cứu mới bắt đầu kiểm tra và hiểu bản chất cũng như đặc điểm của nhóm nhân khẩu học này. Thế hệ Gen Z lớn lên trong bối cảnh đầy căng thẳng, thực địa chính trị, bạo lực và bất ổn xã hội (Dana Schwieger và cộng sự, 2018).

1.2. Tổng Quan Thị Trường Tài Chính Việt Nam Hiện Nay

Thị trường chứng khoán là nơi cổ phiếu được mua và bán (Zuravicky, 2005). Trong một nền kinh tế, bên cạnh vai trò là nguồn đầu tư tài chính, thị trường chứng khoán còn thực hiện chức năng như một cơ chế báo hiệu cho các nhà quản lý về các quyết định đầu tư và là chất xúc tác cho quản trị doanh nghiệp (Võ Thị Hiếu và cộng sự, 2020). Thị trường chứng khoán được biết đến là kênh hiệu quả nhất để tăng vốn của công ty (Zuravicky, 2005). Mặc dù thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh đã được phát triển đáng kể cả về số lượng cổ phiếu niêm yết và giá trị giao dịch trong 1 năm qua, sự biến động giá dường như biến động khó lường qua các giai đoạn khác nhau (Võ Thị Hiếu và cộng sự, 2020).

II. Phân Tích Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Đầu Tư Gen Z

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của Gen Z là một chủ đề phức tạp, chịu tác động từ nhiều yếu tố khác nhau. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố như: thông tin tài chính, đặc điểm doanh nghiệp, thông tin thị trường, khuyến nghị từ môi giới, nhu cầu tài chính cá nhân, công nghệ kỹ thuật số và cảm nhận rủi ro. Các lý thuyết như Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi chấp nhận công nghệ (TAM)Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) được sử dụng để phân tích và giải thích hành vi đầu tư. Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét vai trò của giới tính trong quyết định đầu tư, nhấn mạnh sự khác biệt trong cách tiếp cận và mức độ chấp nhận rủi ro giữa nam và nữ.

2.1. Thuyết Hành Động Hợp Lý TRA Trong Quyết Định Đầu Tư

Theo TRA (Theory of Reasoned Action), mối liên hệ giữa hai câu hỏi phụ thuộc vào thái độ và chuẩn mực chủ quan của người thực hiện hành vi. Thái độ là tình trạng cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực đối với hành vi cụ thể, như được định nghĩa bởi Davis và cộng sự (1989) và. Chuẩn mực chủ quan là nhận thức thực hiện hành động của một người rằng người quan trọng đối với họ nghĩ gì về hành vi đó, như được mô tả bởi Fishbein và Ajzen (1975). Tiêu chí chủ quan cho biết mức độ ảnh hưởng của những người khác đến ý định hành vi và vai trò của các nhóm lợi ích trong hành vi của khách hàng, theo Venkatesh và Davis (2000).

2.2. Ứng Dụng Mô Hình TAM Vào Nghiên Cứu Hành Vi Đầu Tư Gen Z

Mô hình TAM (Technology acceptance model) xem xét mối quan hệ và tác động của tính hữu dụng được cảm nhận và tính dễ sử dụng được cảm nhận đối với thái độ dẫn đến và cuối cùng là ý định đến hành động thực tế. Người sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến nhận ra lợi ích của các giao dịch như tiền gửi tiết kiệm và thanh toán hóa đơn hiệu quả hơn và tiết kiệm thời gian cho khách hàng qua quầy. Nhận thức dễ sử dụng (Davis, 1989) là mức độ mà một người tin rằng một hệ thống cụ thể có thể được sử dụng mà không cần nỗ lực.

2.3. Lý Thuyết TPB Nhận Thức Kiểm Soát Và Thái Độ Đầu Tư

Ngoài những lý thuyết thường được sử dụng để giải thích hành vi như TRA, TAM, UTAUT, lý thuyết TPB (Ajzen, 1991). Lý thuyết này bao gồm các yếu tố chính: Nhận thức kiểm soát hành vi, Thái độ đối với hành vi, và Chuẩn chủ quan. Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh mức độ dễ hay khó khi cá nhân thực hiện hành vi, điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và cơ hội để thực hiện hành vi đó. Thái độ đề cập đến cảm nhận tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với hành vi, trong khi chuẩn chủ quan biểu hiện ảnh hưởng của xã hội đến hành vi cá nhân.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ý Định Đầu Tư Của Thế Hệ Gen Z

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp định tính bao gồm lược khảo các nghiên cứu trước đây và thảo luận với chuyên gia để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư của Gen Z. Phương pháp định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát 250 khách hàng hiện hữu tại CTCP Chứng Khoán SSI - CN CMT8, sau đó chọn lọc và phân tích 193 phiếu trả lời đầy đủ. Phân tích thống kê mô tả và kỹ thuật kinh tế lượng được sử dụng để đo lường mức độ tác động của các yếu tố và đưa ra các giải pháp cải thiện dịch vụ môi giới đầu tư.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Khảo Sát Và Thảo Luận Chuyên Gia

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ nhất, đề tài lược khảo các yếu tố cơ bản từ các tác giả trước, sau đó sử dụng bản câu hỏi khảo sát ý định đầu tư chứng khoán của Thế hệ Gen Z hiện nay. Tiếp đến, đề tài thảo luận với chuyên gia để điều chỉnh lại những câu hỏi chưa chặt chẽ, chỉnh sửa để sát với tâm lý của Thế hệ Gen Z. Tiếp đến, tác giả sử dụng bản câu hỏi chính thức khảo sát 250 khách hàng đang hiện hữu tại CTCP Chứng Khoán SSI - CN CMT8 bằng hình thức điền link Google Form.

3.2. Xử Lý Dữ Liệu Bằng Thống Kê Mô Tả Và Kinh Tế Lượng

Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ 2, tác giả sử dụng phân tích thống kê mô tả. Bước 1: Đề tài lược khảo các nghiên cứu trong nước và ngoài nước. Sau đó tác giả xây dựng bản câu hỏi sơ bộ, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến ý định đầu tư của Thế hệ Gen Z hiện nay. Tiếp đến, đề tài thảo luận với chuyên gia để điều chỉnh những câu hỏi chưa chặt chẽ, chỉnh sửa để sát với tâm lý của người khảo sát.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ý Nghĩa Thực Tiễn Về Đầu Tư Gen Z

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp thế hệ Gen Z hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán. Thông qua việc phân tích các yếu tố tác động, nghiên cứu cung cấp các giải pháp để hỗ trợ Gen Z giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả đầu tư. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng góp phần xây dựng một thị trường chứng khoán mới mẻ và đa dạng, nhờ sự tham gia tích cực của Gen Z vào thị trường đầu tư. Nghiên cứu này có thể giúp CTCP Chứng Khoán SSI - CN CMT8 cải thiện các dịch vụ và sản phẩm phù hợp với nhu cầu của Gen Z, từ đó thu hút và giữ chân khách hàng trẻ.

4.1. Tác Động Của Các Yếu Tố Đến Quyết Định Đầu Tư Của Gen Z

Đề tài khảo sát của thế hệ Gen Z ảnh hưởng bởi những tác động từ các yếu tố nào trong việc đầu tư chứng khoán. Thông qua đó lược khảo và phân tích các yếu tố tác động để đưa ra mức độ đo lường và các giải pháp để hỗ trợ các bạn Gen Z đang và dự định đầu tư chứng khoán giảm thiểu mức độ rủi ro của bản thân. Giúp cho các bạn thế hệ Gen Z đang tìm hiểu, tìm tòi và thấy được những yếu tố tác động như thế nào trong việc đầu tư chứng khoán có hiệu suất tốt hơn.

4.2. Hàm Ý Chính Sách Cho Công Ty Chứng Khoán SSI Và Nhà Đầu Tư

Không chỉ dừng lại ở đó bài nghiên cứu còn có thể góp phần xây dựng một thị trường chứng khoán mới mẻ và đa dạng nhờ sự tham gia tích cực của Gen Z vào thị trường đầu tư. Giúp cho CTCP Chứng Khoán SSI - CN CMT8 cải thiện chất lượng dịch vụ môi giới đầu tư. Dựa trên mục tiêu tổng quát, đề tài mong muốn đạt được các mục tiêu cụ thể như sau: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán của CTCP Chứng khoán SSI - CN CMT8 của thế hệ Gen Z.

V. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Hành Vi Đầu Tư Của Gen Z

Nghiên cứu này còn nhiều hạn chế và cần được tiếp tục phát triển trong tương lai. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc mở rộng phạm vi khảo sát, sử dụng các phương pháp phân tích phức tạp hơn và xem xét các yếu tố mới có thể ảnh hưởng đến ý định đầu tư của Gen Z. Đặc biệt, cần nghiên cứu sâu hơn về tác động của công nghệ và mạng xã hội đến quyết định đầu tư của thế hệ này, cũng như sự thay đổi trong hành vi đầu tư của Gen Z trong bối cảnh kinh tế và xã hội đang biến đổi nhanh chóng.

5.1. Mở Rộng Phạm Vi Khảo Sát Và Phương Pháp Phân Tích

Nghiên cứu này có thể được mở rộng bằng cách khảo sát đối tượng Gen Z ở nhiều công ty chứng khoán khác nhau, hoặc trên phạm vi toàn quốc, để có cái nhìn tổng quan hơn về hành vi đầu tư của thế hệ này. Ngoài ra, có thể sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu tiên tiến hơn như phân tích mạng xã hội, khai phá dữ liệu (data mining) để tìm ra các mối quan hệ tiềm ẩn giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

5.2. Nghiên Cứu Sâu Hơn Về Tác Động Của Công Nghệ Và Mạng Xã Hội

Cần nghiên cứu sâu hơn về tác động của các ứng dụng đầu tư chứng khoán, các nền tảng mạng xã hội như TikTok, Facebook, Youtube đến quyết định đầu tư của Gen Z. Các nghiên cứu có thể tập trung vào việc đánh giá mức độ tin cậy của thông tin trên mạng xã hội, vai trò của các KOLs (Key Opinion Leaders) trong việc định hướng hành vi đầu tư, và ảnh hưởng của các trào lưu đầu tư trên mạng xã hội.

19/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÒNG QUAN CÁC NGHIÊN cứu VÈ Ý ĐỊNH • ĐÀU Tư CHỨNG KHOÁN 1.1 Khải niệm liên quan 1.1 Thế hệ Gen z Gen z (viết tắt cùa Generation Z) là một thuật ngữ khá mới và phô biến hiện nay (Nguyền Quốc Anil, 2023). Cụm từ này ám chi nhóm bạn trẻ tuôi mới lớn sinh tìr năm 1995 đến 2012. Tuy nliiên, độ tuôi phô biến nhất và đirợc chấp nhận rộng rãi là 1997 - 2012. Thế hệ z thường xuyên kết nối và thích giao tiếp thông qua công nghệ hơn là tiếp xúc trực tiếp (Pol và KẸ 2019).

Đặc điêm của Gen z luôn suy nghĩ đến việc họ đã có ảnh hường, có nhu cầu tiến triển, thích ỷ tường tư làm, mong muốn đạt được mục tiêu nghề nghiệp, có phong cách khời nghiệp hơn, ưa thích giao tiếp tiực tiếp, và có sự tôn trọng và trung thành rõ ràng (Mandelbaum, 2016). Đúng như mong đợi từ sự đa dạng về biệt danh mà Thế hệ Gen z đã có, các nhà nghiên cứu mới bắt đầu kiêm tra và hiêu bản chất cũng như đặc diêm của nhóm nhân khẩu học này. Bối cảnh của Gen z The giới mà Gen z được lớn lên đầy rẫy căng thăng, thực địa chính trị, bạo lực và bất ôn xã hội sau ngày 11/9 (Dana Schwieger và cộng sự, 2018). Thế hệ Gen z, còn được biết đến với tên gọi là 'người kỹ thuật số bản địa', có phong cách học độc đáo như đa nhiệm trong quá trìnli học, và một cách suy nghĩ và tiếp cận thông tin độc đáo (Prensky, 2001; Prensky, 2001).

Do đó, phương pháp giảng dạy trong giáo dục đại học cần phải thích nghi với những biến thê này đê phù hợp với "phương pháp học" nhiều công nghệ, ựĩ nhiên và đa giác quan (Lai và Hong, 2015). Theo các khái niệm cùa các bài nghiên cứu có thê thấy được thế hệ Gen z nằm trong thời đại đôi mới và phát triên được áp dụng những công nghệ tiên tiến, những thông tin được đề cập nhanh chóng chi bang những cú chạm. Trong việc đầu tư cũng vậy, Gen z có thê dề dàng nắm bắt được các thông tin trên thị trường qua các ứng dụng, phần mem hr các doanh nghiệp, các tô chức tài chính qua đó Gen z có 5 thê học, tìm tòi và đầu tư cho bàn thân minh. Tuy nhiên việc ựr tìm hiêu này sẽ bị nhiều yếu tố tác động đen và có nguy cơ rủi ro kiến thức dần đến đầu tư một cách lệch lạc, không có hiêu quả cho bản thân mình.

Bài nghiên cứu này sẽ tìm hiêu các yếu tố tác động đến, cũng như tun ra các sai lầm khi thế hệ Gen z đang và có ý định đau tư cho bàn thân.2 Thị trường tài chính Việt Nam Thị trường chứng khoán là một thị trường tại đó cô phiếu được mua và bán (Zuravicky, 2005). Trong một nen kinh tế, bên cạnh vai trò là nguồn đầu tư tài chính, thị tnrờng chứng khoán còn thực hiện chức năng như một cơ chế báo hiệu cho các nhà quàn lý về các quyết định đầu tư và là chất xúc tác cho quàn trị doanh nghiệp (Võ Thị Hiếu và cộng sự, 2020). Bên cạnh đó, thị trường chứng klioán được biết đen là kênh hiệu quả nhất đê tăng vốn của công ty (Zuravicky, 2005). Mặc dù thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh đã được phát triên đáng kê cả về số lượng cô phiếu niêm yết và giá trị giao dịch trong 1 năm qua, sự biến động giá dường như biến động khó lường qua các giai đoạn khác nhau và sự hiểu biết về hành vi của các nhà đầu tư cá nhân và các yếu tố hành vi ảnh hường đến quyết định đầu tư cùa họ là rất hạn chế ( Võ Thị Hiếu và cộng sự, 2020).

Các yếu tố hành vi là các yếu tố tâm lý bao gom càm xúc và nhận thức, đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định cùa các nhà đầu tư (Waweru và cộng sự, 2008).2 Lý thuyết nền tảng 1.1 Thuyết hành động hợp lý Theo TRA (Theory of Reasoned Action), moi liên hệ giữa hai câu hòi phụ thuộc vào thái độ và chuẩn mực chủ quan cùa người thực hiện hành vi. Thái độ là tình trạng cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực đối với hành vi cụ thê, như được định nghĩa bời Davis và cộng sự (1989) và .Chuẩn mực chủ quan là nhận thức thực hiện hành động của một người rang người quan trọng đối với họ nghĩ gì về hành vi đó, như được mô tả bời Fishbein và Ajzen (1975). Tiêu chí chù quan cho biết mức độ ảnh hường của những người khác đen ý định hành vi và vai trò của các nhóm lợi ích trong hành vi của khách hàng, theo Venkatesh và Davis (2000). Các mô hình TRA đã được sử dụng thành công trong nhiêu tình huống và lĩhh vực đê dự đoán biêu lũện cùa hành vi và ý định hành vi.

6 Hành vi thực sự Hình 1.1 Mô hình nghiên ahi TRA Nguồn: Fishbein & Ajzen (1975) 1.2 Thuyết hành vi chấp nhận công nghệ Mô hình TAM (Technology acceptance model) xem xét mối quan hệ và tác động cùa tính him dụng được cảm nhận và tính dễ sữ dụng được cãm nhận đối với thái độ dần đến và cuối cùng là ý định đến hành động thực tế. Người sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến nhận ra lợi ích của các giao dịch như tiền gửi tiết kiệm và thanh toán hóa đơn hiệu quả hơn và tiết kiệm thời gian cho kliách hàng qua quầy. Nhận thức dễ sử dụng (Davis, 1989) là mức độ mà một người tin rằng một hệ thống cụ thê có thê được sử dụng mà không cần nỗ lực. Nói cách khác, E-Banking thuận tiện nhưng chính khách hàng lại không sữ dụng vì bất tiện.

Ngược lại, nếu người dùng thấy dịch vụ ngân hàng qua Internet dề dàng và đơn giãn, họ có nhiều khả năng sử dụng dịch vụ hơn. Khi công nghệ trờ nên dễ sừ dụng hơn, người dùng sẽ thấy nó hữu ích hơn (Wang và cộng sự, 2003). 2 Mô hình nghiên cím TAM Nguồn: Ajzen (1991) 1.3 Lý thuyết hành vi có kế hoạch Ngoài những lý thuyết thường được sử dụng đê giãi thích hành vi như TRA, TAM, UTAUT, lý thuyết TPB (Ajzen, 1991). Lý thuyết này bao gồm các yeu tố chính: 7 Nhận thức kiêm soát hành vi, Thái độ đối với hành vi, và Chuân chù quan.

Nhận thức kiêm soát hành vi phản ánli mức độ dê hay klió khi cá nhân thực hiện hành vi, điều này phụ thuộc vào sự sẵn có cùa các nguồn lực và cơ hội đê thực hiện hành vi đó. Thái độ đề cập đen cảm nhận tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với hành vi, trong kill chuân chủ quan biêu hiện ảnh hường cũa xã hội đến hành vi cá nhãn. Mô hình TPB đã được nghiên cứu và mờ rộng thông qua việc bô sung thêm nhiều yếu tố giải thích khác. Do đó, trong mỗi ngữ cành cụ thê, TPB sẽ được áp dụng một cách phù hợp đê lý giãi ý định hành vi trong phạm vi bối cành đó.4 Lý thuyết về giói tính hành vi Có hai lý thuyết khác nhau giải thích các klúa cạnh quan trọng liên quan đến ý định cùa nhà đầu tư cá nhân về mức độ lũi ro trong các khoản đầu tư của họ.

Một trường phái lý thuyết nhấn mạnh các yếu tố như giới tính, thu nhập, tài sàn và các yếu tố khác liên quan đến quản lý đầu tư và ra quyết định. Trường phái còn lại tập tiling vào các yếu tố tâm lý, lập luận rằng chúng đóng góp đáng kê vào quá trình ra quyết định đầu tư cùa cá nhân. Theo các nhà nghiên cứu thuộc trường phái học thuật đầu tiên, giới tính đóng vai trò quan trọng trong hành vi cùa nhà đau tir. Bajtelsmit và Bernasek (1996); Hallahan, Faff và McKenzie (2004); và Worthington (2006) đều kết luận rằng sự khác biệt giới tính là yếu tố quan trọng trong việc tránh rủi ro.

Bajtelsmit, Bernasek và Jianakoplos (1999); Hariharan, Chapman và Domian (2000); và Olsen và Cox (2001) cũng nhận thấy rang phụ nữ thường ngan ngại đầu tư vào các tài sàn có rùi ro cao hơn so với nam giới. Mặc dù nhiều nghiên cứu nhấn mạnh các đặc diêm nhân khâu học của nhà đầu tư cá nhân nhằm làm rõ hành vi đầu tư cũa họ, cũng có nhiều nghiên cứu tập tiling vào các yếu tố tâm lý liên quan đến hành vi đầu tư cá nhàn. Ví dụ, Carducci và Wong (1998) nhận thay rang những nhà đầu tư có đặc diêm tính cách kiêu A có xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn trong tất cả các vấn đề tài chính; điều này có thê liên quan đến việc những người có tính cách kiêu A thường có thu nhập cao hơn (Thoresen và Low, 1990) so với những người kiêu B. Wong và Carducci (1991), cũng cung cấp bằng chứng về nhu cầu cân nhắc kỹ lường của một số tính cách trong việc quàn lý tài chính của họ.5 Lý thuyết hành động hợp lý Lý thuyết Hànli Động Hợp Lý (Theory of Reasoned Action) được Fishbein và Ajzen phát triên vào năm 1975, giải thích rằng hành vi của con người được thực liiện bời vì cá nhân có ý định thực hiện nó và liên quan đến các hoạt động được thực hiện theo ý chí ựr do của họ.

Hành vi theo ý chí ựĩ do dựa trên giả định rằng con người hành động theo cách họp lý. Thứ hai, con người cân nhắc tất cả các thông tin. Thứ ba, con người xem xét rõ ràng hoặc ngầm định các hệ quả của hành động của họ. Ngoài ra, Ajzen và Fishbein (1977) trong nghiên círu cùa Claudia và MN (2019) cho rang Lý thuyết Hành Động Hợp Lý bị ảnh Trương bời hai yếu tố chínli là thái độ hành vi (yếu tố nội sinh) và các chuân mực chù quan (yếu tố ngoại sinh).

Yeu tố nội sinh xuất phát tìr chính băn thân cá nhân, trong khi các yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng đến tư duy của một người tìĩ môi trường xung quanh. Theo Septyanto (2013), các biến số ngoại sinli/ngoại tại bao gồm nhân khâu học, đặc diêm tính cách, niềm tin về các đối tượng, thái độ đối với các đối tượng, đặc diêm nhiệm vụ và tìnli huống. Các thái độ này tương tác với nhau. Gamel và cộng sự (2022) giải thích rang Lý thuyết Hành Động Hợp Lý (TRA) giã định rang hầu hết các hành vi cá nhân có thê được xem như là một chức năng của thái độ của họ đối với hành vi đó và các chuân mực chù quan.3 Lược khảo nghiên cứu định lượng liên quan 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ý Định Đầu Tư Tài Chính Của Thế Hệ Gen Z Tại Công Ty Chứng Khoán SSI" cung cấp cái nhìn sâu sắc về xu hướng đầu tư của thế hệ trẻ, đặc biệt là Gen Z, trong bối cảnh thị trường chứng khoán hiện nay. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của Gen Z mà còn chỉ ra những cơ hội và thách thức mà họ phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà Gen Z tiếp cận và tương tác với các sản phẩm tài chính, từ đó có thể áp dụng vào chiến lược đầu tư của riêng mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính và chứng khoán, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của tham nhũng đối với chính sách tài chính doanh nghiệp, nơi phân tích tác động của tham nhũng đến các quyết định tài chính trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng sẽ cung cấp cái nhìn về tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực chứng khoán. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.