Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đang trở thành xu thế tất yếu nhằm nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả sử dụng đất tại các đô thị sinh thái. Tính đến tháng 12 năm 2016, thành phố Đà Lạt đã đạt 4.730 ha diện tích canh tác công nghệ cao, chiếm khoảng 45% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn địa bàn. Cơ cấu diện tích này bao gồm 1.468 ha hoa, 2.794 ha rau các loại, 210 ha chè và 258 ha cà phê chất lượng cao. Tuy nhiên, địa phương vẫn còn hơn 5.700 ha đất canh tác truyền thống chưa được chuyển đổi, trong khi trên 50% nông hộ vẫn duy trì phương thức sản xuất cũ với năng suất và chất lượng chưa ổn định.

Thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 13 tháng 09 năm 2016 của Tỉnh ủy Lâm Đồng và Nghị quyết số 03-NQ/ThU ngày 14 tháng 09 năm 2016 của Thành ủy Đà Lạt về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2016 - 2020, địa phương đã triển khai 1.533 mô hình hỗ trợ người dân chuyển đổi cây trồng. Mặc dù nhiều nông hộ nhận thấy tiềm năng kinh tế vượt trội, quá trình ra quyết định chuyển đổi từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp công nghệ cao vẫn đối mặt với nhiều rào cản về vốn, năng lực kỹ thuật và tâm lý e ngại rủi ro.

Nghiên cứu này được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 02 năm 2017 đến ngày 15 tháng 07 năm 2017 tại 4 địa bàn trọng điểm gồm Phường 5, Phường 8, Phường 11 và Phường 12 thuộc thành phố Đà Lạt. Mục tiêu trọng tâm là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố tâm lý, nhận thức và điều kiện nông hộ đến ý định chuyển đổi cây trồng công nghệ cao. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách khuyến nông và tối ưu hóa nguồn lực hỗ trợ người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu sử dụng Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) do Icek Ajzen đề xuất năm 1991 làm nền tảng lý thuyết chủ đạo. Theo mô hình TPB chuẩn, ý định hành vi của một cá nhân chịu sự chi phối trực tiếp từ 3 nhân tố cốt lõi: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi. Khi người sản xuất có thái độ tích cực, nhận được sự ủng hộ từ cộng đồng xung quanh và cảm thấy có đủ năng lực kiểm soát nguồn lực, ý định thực hiện hành vi chuyển đổi sẽ gia tăng mạnh mẽ.

Để phản ánh sát thực tế sản xuất nông nghiệp, tác giả đã tích hợp mô hình giá trị cảm nhận và kinh nghiệm của nhóm tác giả Kim công bố năm 2004 cùng các phát hiện thực nghiệm của nhóm tác giả Chi năm 2009 và Ruben năm 2011. Khung lý thuyết mở rộng bổ sung 2 tiền tố tác động lên Thái độ là Lợi ích cảm nhận và Kinh nghiệm sản xuất, đồng thời đưa vào 2 biến kiểm soát là Diện tích đất sản xuất nông nghiệp và Thu nhập bình quân của nông hộ. Mô hình bao quát các khái niệm then chốt gồm:

  1. Thái độ: Sự đánh giá thuận lợi hay không thuận lợi của nông hộ về việc chuyển sang canh tác công nghệ cao.
  2. Chuẩn chủ quan: Áp lực xã hội cảm nhận được từ gia đình, người thân và cộng đồng xung quanh.
  3. Nhận thức kiểm soát hành vi: Nhận định của chủ hộ về tính khả thi, mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi tiếp cận công nghệ mới.
  4. Lợi ích cảm nhận: Đánh giá của nông dân về hiệu quả gia tăng thời gian, năng suất và thu nhập.
  5. Kinh nghiệm: Trình độ hiểu biết, kỹ năng và kiến thức canh tác tích lũy qua thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai giai đoạn định tính và định lượng nhằm bảo đảm độ giá trị nội dung và độ tin cậy thống kê:

  1. Giai đoạn nghiên cứu định tính: Tiến hành vào đầu tháng 04 năm 2017 thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu 20 cá nhân là chủ hộ hoặc lao động chính tại các nông hộ chưa áp dụng công nghệ cao. Kết quả thảo luận đóng vai trò hiệu chỉnh thang đo sơ bộ thành bảng câu hỏi chính thức gồm 26 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý).
  2. Giai đoạn nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu từ mẫu khảo sát thực tế thông qua việc phát ra 600 bảng câu hỏi trực tiếp đến các hộ nông dân tại 4 phường khảo sát. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu tối thiểu 130) cũng như công thức hồi quy đa biến với kích thước mẫu tối thiểu 150. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là lấy mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện.
  3. Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22. Kỹ thuật phân tích bao gồm kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị từ 0,6 trở lên và tương quan biến tổng trên 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO lớn hơn 0,5, hệ số tải nhân tố trên 0,5 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định sự khác biệt qua phân tích ANOVA và Independent Samples T-test.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ bộ dữ liệu khảo sát nông hộ tại thành phố Đà Lạt mang lại những kết quả nổi bật sau:

  1. Độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo: Sau khi loại bỏ biến quan sát không đạt yêu cầu tại thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi, các thang đo còn lại đều đạt hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,68 đến 0,85, bảo đảm độ tin cậy nội tại cao. Phân tích EFA trích xuất thành công các nhóm nhân tố với tổng phương sai giải thích vượt mức 50% tại mức ý nghĩa thống kê dưới 0,01.
  2. Tác động của các nhân tố trong mô hình TPB: Kết quả hồi quy đa biến cho thấy nhân tố Thái độ và Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến Ý định chuyển đổi cây trồng công nghệ cao. Ngược lại, nhân tố Chuẩn chủ quan không thể hiện mức độ tác động trực tiếp rõ rệt trong mô hình tổng thể.
  3. Vai trò của Kinh nghiệm và Lợi ích cảm nhận: Cả hai yếu tố Kinh nghiệm sản xuất và Lợi ích cảm nhận đều có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến Thái độ của nông hộ. Khi người dân nhận thức được hiệu quả vượt trội về sản lượng và thu nhập, đồng thời sở hữu kinh nghiệm thực hành tốt, mức độ sẵn sàng đầu tư công nghệ tăng lên đáng kể.
  4. Mức độ giải thích của mô hình: Mô hình hồi quy đạt hệ số xác định R2 hiệu chỉnh ở mức khoảng 12%. Tỷ lệ này phản ánh đúng thực tế rằng bên cạnh các yếu tố tâm lý hành vi thuộc mô hình TPB, ý định chuyển đổi của nông dân còn chịu tác động từ nhiều yếu tố ngoại cảnh như rủi ro thị trường giá cả và điều kiện thời tiết.
  5. Sự khác biệt theo nhóm đặc điểm nông hộ: Phân tích sâu chỉ ra sự phân hóa có ý nghĩa giữa nhóm hộ có diện tích đất dưới 3.000 m2 và nhóm trên 3.000 m2, cũng như giữa nhóm thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng so với nhóm trên 10 triệu đồng/tháng trong mức độ sẵn sàng chuyển đổi.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực rào cản và động lực của người nông dân trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp. Việc Nhận thức kiểm soát hành vi và Thái độ tác động vượt trội cho thấy người sản xuất nông nghiệp tại Đà Lạt đưa ra quyết định dựa trên tính toán thực tế về khả năng làm chủ công nghệ và tiềm lực tài chính hơn là chịu áp lực từ dư luận xung quanh.

Mô hình dữ liệu có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ biến thiên của ý định chuyển đổi theo từng nhóm quy mô đất canh tác, kết hợp bảng ma trận hệ số hồi quy chuẩn hóa giữa các biến độc lập. Kết quả thực nghiệm cho thấy các hộ sở hữu diện tích trên 3.000 m2 có điểm số nhận thức kiểm soát hành vi cao hơn khoảng 20% so với nhóm diện tích nhỏ lẻ. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế tại địa phương: các mô hình nhà kính kiên cố đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu rất lớn. Đơn cử tại Phường 12, một mô hình nhà kính tiêu chuẩn cần tổng kinh phí 800 triệu đồng, trong đó vốn đối ứng của nông dân lên đến 560 triệu đồng, vượt xa mức hỗ trợ 240 triệu đồng từ ngân sách.

Hệ số R2 ở mức 12% cho thấy 88% sự biến thiên của ý định chuyển đổi còn phụ thuộc vào các nhân tố thị trường như giá bán nông sản bấp bênh, hợp đồng liên kết bao tiêu chưa chặt chẽ và công nghệ sau thu hoạch còn hạn chế. Do đó, việc chuyển đổi không thể chỉ dựa vào tuyên truyền nâng cao nhận thức đơn thuần mà phải giải quyết triệt để bài toán chuỗi giá trị và kiểm soát rủi ro tài chính cho nông hộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi cây trồng công nghệ cao tại Đà Lạt:

  1. Mở rộng gói tín dụng ưu đãi và cơ chế đối ứng linh hoạt:

    • Hành động: Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Quỹ Hỗ trợ Nông dân tỉnh Lâm Đồng triển khai các gói vay trung và dài hạn từ 100 đến 300 triệu đồng/hộ với lãi suất ưu đãi giảm từ 1% đến 2%/năm so với lãi suất thương mại.
    • Mục tiêu: Giảm thiểu 30% áp lực thiếu hụt vốn lưu động cho các hộ có diện tích canh tác dưới 3.000 m2.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lâm Đồng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  2. Tăng cường chuyển giao kỹ thuật thực hành và nâng cao năng lực kiểm soát:

    • Hành động: Tổ chức tối thiểu 50 lớp tập huấn thực nghiệm đầu bờ mỗi năm, tập trung vào kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp, tưới nhỏ giọt tự động và công nghệ chiếu sáng điều tiết sinh trưởng.
    • Mục tiêu: Nâng cao tỷ lệ nông hộ nắm vững quy trình kỹ thuật công nghệ cao đạt mức trên 75%, đào tạo trực tiếp cho hơn 2.000 lượt nông dân.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng quý từ năm 2018 đến 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lâm Đồng phối hợp với Hội Nông dân thành phố Đà Lạt.
  3. Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản bền vững:

    • Hành động: Thiết lập hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản giữa các hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao với các hệ thống phân phối hiện đại tại các đô thị lớn, gắn với chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP.
    • Mục tiêu: Đảm bảo 100% sản phẩm từ mô hình chuyển đổi có đầu ra ổn định với mức giá bao tiêu cao hơn từ 15% đến 20% so với thị trường truyền thống.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục từ năm 2018, hoàn thiện mạng lưới trước năm 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng và các doanh nghiệp đầu mối.
  4. Quy hoạch dồn điền đổi thửa và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật:

    • Hành động: Hỗ trợ pháp lý về quyền sử dụng đất, khuyến khích các hộ liền kề liên kết thành các vùng chuyên canh tập trung có quy mô từ 5 ha trở lên nhằm tối ưu hóa chi phí lắp đặt hệ thống tưới tiêu và giao thông nội đồng.
    • Mục tiêu: Tăng tỷ lệ cơ giới hóa và ứng dụng vật liệu mới trong canh tác lên thêm 25% diện tích đất nông nghiệp.
    • Thời gian thực hiện: Lộ trình 2018 - 2025 theo định hướng quy hoạch đô thị Đà Lạt.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt và Phòng Kinh tế thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về phản ứng tâm lý và rào cản kinh tế của nông hộ, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn điều chỉnh các chính sách trợ giá giống, vốn vay và xây dựng chương trình nông thôn mới sát hợp với nhu cầu cơ sở.
  2. Cán bộ khuyến nông và các tổ chức hội nghề nghiệp: Cán bộ Hội Nông dân các cấp có thể sử dụng các chỉ số về Lợi ích cảm nhận và Kinh nghiệm để thiết kế tài liệu tuyên truyền, chương trình hội thảo đầu bờ đánh trúng vào mối quan tâm cốt lõi của hội viên.
  3. Doanh nghiệp cung ứng vật tư và dịch vụ công nghệ cao: Giúp các đơn vị kinh doanh nhà màng, thiết bị tưới tự động, chế phẩm sinh học nắm bắt được dung lượng thị trường và mức độ nhạy cảm về giá của các phân khúc nông hộ có thu nhập khác nhau nhằm đưa ra gói sản phẩm phù hợp.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế - quản trị: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng và mở rộng mô hình TPB trong bối cảnh nông nghiệp tại các nước đang phát triển, cung cấp bộ thang đo đã được chuẩn hóa phục vụ các đề tài nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến ý định chuyển đổi cây trồng công nghệ cao của nông dân Đà Lạt? Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy Thái độ tích cực đối với việc chuyển đổi và Nhận thức kiểm soát hành vi là hai yếu tố có tác động mạnh nhất. Người nông dân quyết định chuyển đổi khi họ tin tưởng vào hiệu quả kinh tế và cảm thấy bản thân đủ năng lực tài chính cùng kỹ thuật để vận hành mô hình mới.

  2. Tại sao mô hình TPB trong nghiên cứu này chỉ giải thích được 12% sự biến thiên của ý định? Hệ số xác định 12% phản ánh đặc thù của sản xuất nông nghiệp thực tế, nơi quyết định đầu tư chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các biến số rủi ro khách quan nằm ngoài mô hình tâm lý như biến động giá cả thị trường, thiên tai, năng lực bảo quản sau thu hoạch và hệ thống logistics.

  3. Quy mô diện tích đất sản xuất ảnh hưởng như thế nào đến quyết định chuyển đổi? Phân tích kiểm định chỉ ra rằng các hộ sở hữu diện tích đất canh tác trên 3.000 m2 có xu hướng sẵn sàng chuyển đổi cao hơn rõ rệt. Nhóm này có lợi thế về quy mô để khấu hao chi phí đầu tư nhà kính và dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng hơn các hộ có đất canh tác nhỏ lẻ.

  4. Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu có hạn chế gì? Tác giả đã phát ra 600 bảng câu hỏi khảo sát tại 4 phường và thu thập đủ dữ liệu thỏa mãn cỡ mẫu tối thiểu 150 theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA. Hạn chế của nghiên cứu là áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất nên tính đại diện cho toàn bộ tổng thể nông dân tại Lâm Đồng chưa tuyệt đối.

  5. Nguồn vốn đối ứng của người dân đóng vai trò như thế nào trong các dự án hỗ trợ tại địa phương? Trong giai đoạn 2015 - 2016, nguồn vốn đối ứng của nông dân Đà Lạt chiếm tỷ trọng rất cao, thường gấp từ 1,5 đến 2,3 lần kinh phí hỗ trợ của Nhà nước. Điển hình tại mô hình trồng hoa cát tường Phường 5 và Phường 8, nông dân đã đối ứng gần 260 triệu đồng trên tổng kinh phí 433,3 triệu đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình TPB mở rộng giải thích ý định chuyển đổi cây trồng công nghệ cao của nông hộ tại Đà Lạt.
  • Kết quả khẳng định vai trò quyết định của Thái độ và Nhận thức kiểm soát hành vi, đồng thời chứng minh Lợi ích cảm nhận và Kinh nghiệm là hai tiền tố trực tiếp định hình thái độ người dân.
  • Nghiên cứu chỉ ra khoảng trống giải thích đối với 88% phương sai còn lại, mở ra định hướng tích hợp thêm các yếu tố rủi ro thị trường và chuỗi giá trị trong các công trình tiếp theo.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2018 - 2025 cần tập trung đồng bộ vào 4 mũi nhọn: hỗ trợ tín dụng ưu đãi, chuyển giao kỹ thuật thực nghiệm, bao tiêu đầu ra và quy hoạch đất đai tập trung.
  • Đóng góp khoa học của đề tài là nguồn tài liệu quý báu giúp các nhà hoạch định chính sách hiện thực hóa mục tiêu đưa nông nghiệp công nghệ cao trở thành ngành kinh tế mũi nhọn bền vững của thành phố Đà Lạt.