Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ khi được cộng đồng quốc tế bình chọn là điểm đến mới nổi hấp dẫn hàng đầu. Theo quy hoạch phát triển, thành phố đặt mục tiêu đón khoảng 8,1 triệu lượt khách vào năm 2020, trong đó lượng khách quốc tế đạt khoảng 1,4 triệu lượt với tốc độ tăng trưởng bình quân ước tính đạt 20,98% mỗi năm trong giai đoạn 2015-2020. Song song với đó, thị trường du lịch nội địa toàn quốc dự kiến cán mốc 40 triệu lượt khách, khẳng định vai trò là trụ cột kinh tế vững chắc cho ngành du lịch. Tuy nhiên, trước sự biến động phức tạp của tình hình kinh tế - chính trị toàn cầu tác động trực tiếp đến dòng khách quốc tế, nhiều doanh nghiệp lữ hành tại địa phương phải đối mặt với áp lực duy trì doanh thu và thị phần.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lữ hành Vitours là một trong những đơn vị lữ hành uy tín hàng đầu tại miền Trung với hơn 30 năm hình thành và phát triển. Dù sở hữu hệ thống sản phẩm phong phú, các hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp vẫn chưa khai thác hết tiềm năng to lớn từ phân khúc khách nội địa – thị trường có tới 88% lượng khách lựa chọn phương tiện đường bộ và tạo ra tổng mức chi tiêu khổng lồ.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác xúc tiến tại Vitours giai đoạn 2013-2015, chỉ rõ các điểm nghẽn trong việc phối hợp công cụ truyền thông, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp xúc tiến tích hợp cho giai đoạn 2016-2021. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp Vitours nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa ngân sách và thúc đẩy mức tăng trưởng nguồn khách nội địa từ 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing hỗn hợp dịch vụ mở rộng 7P dành riêng cho ngành lữ hành, bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Quy trình chương trình (Programming) và Quan hệ đối tác (Partnership). Trong đó, chính sách xúc tiến hỗn hợp giữ vai trò trung tâm liên kết cung - cầu thông qua 6 công cụ cốt lõi: quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), xúc tiến bán hàng, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân và tiếp thị trực tuyến qua mạng Internet.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình phản ứng tâm lý hành vi AIDA (Attention - Chú ý, Interest - Quan tâm, Desire - Mong muốn, Action - Hành động) kết hợp tiến trình 6 trạng thái nhận thức của Philip Kotler (Biết - Hiểu - Thích - Chuộng - Tin - Mua). Hệ thống lý thuyết làm rõ ba khái niệm nền tảng:

  • Khách du lịch nội địa: Theo quy định của Luật Du lịch Việt Nam và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), đây là công dân hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam di chuyển ra ngoài nơi cư trú thường xuyên từ 24 giờ đến dưới 1 năm với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, không nhằm mục đích kiếm tiền.
  • Kinh doanh lữ hành nội địa: Hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch phục vụ khách nội địa theo Nghị định 27/2001/NĐ-CP.
  • Xúc tiến du lịch: Quá trình truyền thông tin có chủ đích của người bán nhằm tác động tích cực đến nhận thức, thái độ và thôi thúc hành vi mua tour của khách hàng mục tiêu với mức chi tiêu trung bình ước tính 35 USD/ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính khách quan:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu phòng Tổ chức - Hành chính (với tổng số 106 cán bộ công nhân viên năm 2015), hồ sơ doanh thu và ngân sách xúc tiến của Vitours từ năm 2013 đến 2015, kết hợp các báo cáo thống kê ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa thông qua bảng hỏi gồm 20 tiêu chí đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu, kênh tiếp cận thông tin và mức độ hài lòng về các chương trình khuyến mãi.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 250 khách hàng nội địa đã và đang sử dụng dịch vụ của Vitours. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng theo các thị trường gửi khách trọng điểm tại Đà Nẵng, chi nhánh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo độ tin cậy thống kê trên 95% với sai số cho phép dưới 5%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng phần trăm và phương pháp quy nạp - diễn dịch là nhằm đối chiếu khách quan giữa chi phí đầu tư xúc tiến và kết quả doanh thu thực tế, giúp lượng hóa chính xác sự thay đổi trong thái độ và hành vi tiêu dùng của du khách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động nội bộ và số liệu khảo sát thực tế tại Vitours giai đoạn 2013-2015 đem lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về nguồn nhân lực, Vitours sở hữu đội ngũ nhân sự chất lượng cao với 106 người vào năm 2015. Trong đó, trình độ đại học chiếm 52,83% (56 người), cao đẳng chiếm 38,68% (41 người) và trung cấp chỉ chiếm 8,49% (9 người). Trình độ ngoại ngữ tiếng Anh bằng C chiếm 36,79% (39 người), bằng B chiếm 46,23% (49 người). Khối phòng thị trường có 22 nhân sự (chiếm 20,8%), tạo lợi thế cạnh tranh lớn về năng lực tư vấn và điều hành tour so với mặt bằng chung các doanh nghiệp lữ hành địa phương.

Thứ hai, về cơ cấu sản phẩm và thị trường, mảng tour nội địa mang lại nguồn thu chủ lực cho công ty, đặc biệt là các tuyến Di sản miền Trung ghép đoàn, tour Caravan và du lịch nghỉ dưỡng gia đình. Khách du lịch lựa chọn hình thức vận chuyển đường bộ chiếm tỷ trọng vượt trội trên 70%. Tuy nhiên, đội xe tự có của công ty chỉ gồm 10 đầu xe từ 4 đến 45 chỗ, chỉ đáp ứng được khoảng 5% nhu cầu vận chuyển thực tế, khiến 95% dịch vụ xe phải thuê ngoài, làm tăng chi phí và giảm tính chủ động.

Thứ ba, về hiệu quả các kênh xúc tiến, kết quả điều tra mức độ nhận biết thương hiệu cho thấy hơn 65% khách hàng biết đến Vitours nhờ quan hệ truyền miệng từ bạn bè, đối tác và các đại lý bán lẻ truyền thống. Ngược lại, kênh Internet Marketing và Marketing trực tiếp còn rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng 18,5% lượng tiếp cận ban đầu của khách hàng.

Thứ tư, về ngân sách xúc tiến, chi phí dành cho hoạt động truyền thông thị trường nội địa tại công ty chỉ duy trì ở mức 2% đến 3,5% tổng doanh thu hàng năm, thấp hơn đáng kể so với mức khuyến nghị 5% đến 8% của các doanh nghiệp du lịch quy mô tương đương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân lãnh đạo doanh nghiệp trong một thời gian dài tập trung nguồn lực ưu tiên cho thị trường Inbound và Outbound, chưa thực sự coi thị trường nội địa là cứu cánh chiến lược khi có biến động vĩ mô. Phòng IT - Hành chính kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính nên việc quản trị website và triển khai tiếp thị số còn mang tính bị động, thiếu các chiến dịch tương tác trực tuyến chuyên sâu.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại thị trường Đà Nẵng của các tác giả cùng thời kỳ, có thể thấy các nghiên cứu trước thường chỉ xem xét tách biệt giải pháp marketing trực tuyến hoặc marketing trực tiếp đơn lẻ. Nghiên cứu này chứng minh rằng việc thiếu vắng sự liên kết đồng bộ giữa 6 công cụ xúc tiến hỗn hợp đã làm giảm đáng kể hiệu ứng cộng hưởng thương hiệu của Vitours.

Để phản ánh trực quan, hệ thống dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua Bảng cơ cấu nhân sự năm 2015 phân theo trình độ chuyên môn, kết hợp Biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng phương tiện vận chuyển và Biểu đồ cột biểu diễn biến động doanh thu du lịch nội địa giai đoạn 2013-2015. Các sơ đồ tiến trình xúc tiến và cấu trúc tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng giúp làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa các phòng ban trong việc thực thi mục tiêu truyền thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thị trường khách du lịch nội địa giai đoạn 2016-2021, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cơ cấu và nâng mức ngân sách xúc tiến hỗn hợp: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán - Tài chính cần xây dựng cơ chế phân bổ ngân sách marketing linh hoạt theo phương pháp căn cứ mục tiêu - nhiệm vụ, nâng tỷ lệ đầu tư cho xúc tiến nội địa lên mức 5% - 6% tổng doanh thu lữ hành hàng năm. Timeline triển khai thực hiện ngay từ quý 1 năm 2016 nhằm đón đầu mùa du lịch hè.

  2. Đổi mới chiến lược Digital Marketing và xúc tiến tích hợp: Phòng IT - Hành chính phối hợp cùng Phòng Nội địa nâng cấp toàn diện cổng thông tin trực tuyến, tích hợp tính năng đặt tour và thanh toán điện tử tự động 24/7. Triển khai các chiến dịch quảng cáo từ khóa (SEM), tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và xây dựng nội dung tương tác trên mạng xã hội nhắm đến đối tượng gia đình, nhóm bạn trẻ. Mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng tiếp cận qua môi trường số từ 18,5% lên 45% trong giai đoạn 2016-2020.

  3. Hoàn thiện công cụ xúc tiến bán hàng và quan hệ công chúng (PR): Phòng Du lịch Nội địa và Phòng Chuyên đề - Liên kết áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang từ 5% đến 12% cho khách đoàn, cơ quan đoàn thể; phát hành Voucher ưu đãi tích lũy điểm thưởng theo giá trị tour. Chủ động tài trợ các sự kiện văn hóa nghệ thuật của Đà Nẵng nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu đạt trên 80% từ năm 2017.

  4. Mở rộng liên kết đối tác (Partnership) và nâng cấp năng lực vận chuyển: Khối Vận chuyển lập đề án trình Ban Giám đốc đầu tư thêm xe du lịch chất lượng cao, nâng tỷ lệ xe tự chủ phục vụ khách đoàn từ 5% lên ít nhất 20% vào năm 2021. Đồng thời ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược với các hãng hàng không như Vietnam Airlines, Jetstar Pacific và hệ thống khách sạn 3-5 sao miền Trung để cung cấp gói combo giá cạnh tranh.

Kiến nghị đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng: Cần tăng cường tổ chức các hội chợ xúc tiến du lịch trong nước, cung cấp các báo cáo dự báo thị trường nguồn định kỳ và hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành địa phương trong việc quảng bá tuyến điểm di sản miền Trung.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh để đánh giá hiệu quả chi phí marketing, hoàn thiện cấu trúc bộ máy bán tour và thiết lập chính sách chiết khấu, voucher kích cầu phù hợp với thị trường nội địa.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Du lịch - Khách sạn: Sử dụng mô hình xúc tiến 7P kết hợp phễu nhận thức AIDA làm tài liệu giảng dạy môn Marketing Du lịch, Quản trị Lữ hành và Phân tích hành vi du khách.
  • Học viên cao học và sinh viên đại học khối ngành Kinh tế - Xã hội: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế bảng hỏi khảo sát 250 mẫu thực địa, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu doanh nghiệp bài bản, chuẩn mực.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các hiệp hội lữ hành: Vận dụng số liệu dự báo tăng trưởng du lịch Đà Nẵng và các phát hiện về thị hiếu du khách để hoạch định chương trình kích cầu du lịch liên kết vùng miền Trung bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn là gì? Mục tiêu cốt lõi là hệ thống hóa lý luận xúc tiến lữ hành, phân tích thực trạng công tác xúc tiến khách nội địa tại Vitours giai đoạn 2013-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp xúc tiến tích hợp nhằm gia tăng lượng khách và thị phần nội địa giai đoạn 2016-2021.

Những khung lý thuyết chủ đạo nào được ứng dụng trong đề tài? Tác giả kết hợp mô hình Marketing hỗn hợp dịch vụ 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Programming, Partnership), mô hình truyền thông 6 bước của Philip Kotler và thang đo phản ứng người tiêu dùng AIDA để phân tích hành vi khách hàng.

Tại sao thị trường du lịch nội địa lại mang tính sống còn đối với Vitours? Thị trường nội địa có quy mô lớn với hơn 40 triệu lượt khách toàn quốc, ít chịu tác động bởi khủng hoảng chính trị quốc tế và có tới 88% di chuyển bằng đường bộ, giúp doanh nghiệp ổn định dòng tiền và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững.

Điểm hạn chế lớn nhất trong hoạt động xúc tiến của Vitours giai đoạn 2013-2015 là gì? Hạn chế lớn nhất là ngân sách xúc tiến nội địa còn thấp (chỉ 2% - 3,5% doanh thu), các công cụ tiếp thị trực tuyến chỉ tiếp cận được 18,5% khách hàng và đội xe tự có mới đáp ứng khoảng 5% nhu cầu vận chuyển.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vitours? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh chuyển đổi số trên nền tảng website, áp dụng chính sách xúc tiến bán linh hoạt với mức chiết khấu từ 5% đến 12%, kết hợp đầu tư nâng năng lực xe vận chuyển lên 20% trong giai đoạn 2016-2021.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc lý luận về xúc tiến du lịch và chỉ rõ các đặc trưng tiêu dùng của thị trường khách nội địa.
  • Đánh giá trung thực năng lực nội tại của Vitours với đội ngũ 106 nhân sự có hơn 90% đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên.
  • Phát hiện các điểm nghẽn về mức độ phân bổ ngân sách xúc tiến và sự thiếu hụt trong ứng dụng công nghệ tiếp thị số.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp xúc tiến hỗn hợp và liên kết đối tác giai đoạn 2016-2021 với các chỉ số mục tiêu rõ ràng.
  • Đưa ra khuyến nghị thiết thực đối với cơ quan quản lý du lịch thành phố Đà Nẵng nhằm hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp lữ hành địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, công ty cần khẩn trương thành lập tổ công tác chuyên trách marketing số và thử nghiệm chính sách voucher trong vòng 6 đến 12 tháng tới. Các nhà quản lý lữ hành và sinh viên chuyên ngành hãy đón đọc toàn văn tài liệu để áp dụng ngay những giải pháp thực tiễn này vào công tác quản trị và nghiên cứu khoa học!