Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ đặc thù nhằm thỏa mãn các nhu cầu bậc cao của con người, mang lại lợi ích về kinh tế, nâng cao nhận thức xã hội đồng thời ít gây tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên hơn so với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác. Việt Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi, địa hình trải dài qua nhiều vĩ độ với sự phân hóa đa dạng về khí hậu và sinh thái. Bên cạnh tài nguyên tự nhiên phục vụ các loại hình du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí, tài nguyên văn hóa - lịch sử nhân tạo là nền tảng hình thành nên các sản phẩm du lịch văn hóa, di sản và du lịch tâm linh.

Du lịch tâm linh gắn liền với tôn giáo, đức tin, phong tục thờ cúng và đạo lý tri ân cội nguồn của người Việt Nam. Trước đây, các hoạt động viếng đền chùa, lễ hội truyền thống (như Chùa Hương, Yên Tử, Đền Bà Chúa Kho) chủ yếu diễn ra mang tính tự phát vào dịp đầu năm. Trong những năm gần đây, loại hình này đã dần được tổ chức bài bản dưới dạng các chương trình du lịch chuyên nghiệp, mở rộng phục vụ nhiều nhóm đối tượng từ du khách có nhu cầu chiêm bái đến du khách nghiên cứu văn hóa trong nước và quốc tế.

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là doanh nghiệp lữ hành có quy mô lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các sản phẩm truyền thống như du lịch nghỉ dưỡng, du lịch công vụ, du lịch MICE (Meeting, Incentive, Conference, Event) và dịch vụ vé máy bay, cho thuê xe. Chi nhánh Saigontourist tại Hà Nội (STH) đóng vai trò là đầu mối lớn nhất tại khu vực phía Bắc, sở hữu lợi thế địa lý gần các trung tâm tâm linh lớn (như Bái Đính, Tam Chúc, Chùa Hương, Đền Bà Chúa Kho) nhưng chưa khai thác tương xứng tiềm năng của dòng sản phẩm này. Sản phẩm du lịch tâm linh tại chi nhánh còn mang tính đơn lẻ, lồng ghép vào các tour nghỉ dưỡng thông thường, chưa có định hướng phát triển bài bản.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ lữ hành Saigontourist, chi nhánh Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu khái quát về tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist – Chi nhánh Hà Nội.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh tại chi nhánh trong giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình xây dựng và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch tâm linh cho doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm du lịch tâm linh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist, chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist tại Hà Nội (trọng tâm tại cơ sở 249A Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội).
    • Thời gian: Báo cáo được thực hiện từ ngày 25/02/2020 đến ngày 10/05/2020; các số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề xây dựng sản phẩm dựa trên các lý luận cơ bản về sản phẩm lữ hành và tài nguyên du lịch:

  • Khái niệm và phân loại tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch được chia thành tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh thái) và tài nguyên du lịch nhân văn (di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ, kiến trúc, lễ hội truyền thống). Du lịch tâm linh khai thác chủ yếu tài nguyên nhân văn gắn liền với Phật giáo (chiếm hơn 90% nhu cầu tín ngưỡng tôn giáo tại Việt Nam), Công giáo, Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo, cùng hệ thống di tích tưởng niệm lịch sử cách mạng.
  • Quy trình xây dựng sản phẩm du lịch: Bao gồm các công đoạn kế tiếp nhau từ nghiên cứu thị trường, chuẩn bị nguồn lực, thiết kế chương trình/lịch trình, lựa chọn nhà cung ứng, tính toán giá thành - giá bán, tiếp thị và bán sản phẩm gắn với lấy ý kiến phản hồi.
  • Mô hình định giá sản phẩm lữ hành:
    • Giá thành cả đoàn: $Z_{cđ} = A + B \times N$ (trong đó $A$ là chi phí cố định gồm xe vận chuyển và hướng dẫn viên; $B$ là chi phí biến đổi cho một khách; $N$ là số lượng khách trong đoàn).
    • Giá thành phân bổ cho một khách: $Z_{1k} = \frac{A}{N} + B$.
    • Giá bán trước thuế: $G_{tt} = Z \times (1 + \alpha_{Ln} + \alpha_b + \alpha_{\neq})$ (với hệ số lợi nhuận định mức $\alpha_{Ln} = 15%$, hệ số chi phí bán hàng $\alpha_b = 5%$, hệ số chi phí khác $\alpha_{\neq} = 5%$).
    • Giá bán sau thuế: $G_{st} = G_{tt} \times (1 + \alpha_T)$ (với thuế suất giá trị gia tăng $\alpha_T = 10%$).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp thông tin từ các giáo trình chuyên ngành du lịch, tài liệu thống kê của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giáo hội Phật giáo Việt Nam), báo chí và internet.
  • Phương pháp phân tích số liệu nội bộ: Thu thập, đối chiếu và xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, dữ liệu lượng khách và biểu giá vận chuyển do Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính và các phòng nghiệp vụ du lịch của Saigontourist – Hà Nội cung cấp giai đoạn 2016 – 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Giới thiệu về Công ty Lữ hành Saigontourist – Hà Nội

Phần này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và các điều kiện kinh doanh thực tế của chi nhánh Saigontourist tại Hà Nội. Chi nhánh tiền thân là văn phòng đại diện thành lập ngày 30/09/1991, chính thức chuyển thành chi nhánh năm 1993 và tái cơ cấu thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist vào ngày 01/07/2011. Cơ cấu điều hành gồm Ban Giám đốc (2 người) và 8 phòng ban chuyên môn với tổng nhân sự 161 người (tính đến tháng 02/2019).

Phòng ban Số lượng nhân sự Chức năng, nhiệm vụ chính
Ban Giám đốc 2 Đại diện pháp luật, hoạch định chiến lược và điều hành tổng thể.
Phòng Du lịch nước ngoài 38 Đàm phán, tổ chức tour Inbound, Outbound; kiểm tra chất lượng dịch vụ.
Phòng Du lịch nội địa 28 Thiết kế, ký kết hợp đồng và triển khai các tour du lịch trong nước.
Phòng Hướng dẫn 22 Quản lý, điều động, đào tạo và tuyển dụng hướng dẫn viên, phiên dịch viên.
Phòng Vận chuyển 20 Quản lý và điều phối đội xe phục vụ khách du lịch và cho thuê ngoài.
Phòng Kế toán 16 Quản lý tài chính, thu chi, tính lương, quyết toán chương trình du lịch.
Phòng Vé máy bay 12 Cung ứng vé máy bay, vé tàu hỏa, dịch vụ phòng nước ngoài, bảo hiểm.
Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC) 12 Quản trị nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, chế độ chính sách và hậu cần.
Phòng Điều hành 9 Liên hệ nhà cung cấp, bàn giao tour cho hướng dẫn viên, xử lý phát sinh.
Phòng Kế hoạch và Tiếp thị 3 Quản trị website, fanpage, phát triển thương hiệu và tiếp thị sản phẩm.

Điều kiện tài chính và kết quả kinh doanh (2016 - 2018): Chi nhánh sở hữu tiềm lực vốn tăng trưởng liên tục. Tổng nguồn vốn năm 2016 đạt 795,3 tỷ đồng, tăng lên 914,7 tỷ đồng năm 2017 (+15%) và đạt 1.253,4 tỷ đồng năm 2018 (+37%). Vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 1.165,9 tỷ đồng vào năm 2018.

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Tổng doanh thu 550,00 600,00 800,00 +50,00 (+9,0%) +200,00 (+33,0%)
Tổng chi phí 540,27 589,55 783,35 +49,28 (+9,1%) +193,80 (+32,8%)
Lợi nhuận trước thuế 9,73 10,45 16,65 +0,72 (+7,4%) +6,20 (+59,3%)
Thuế TNDN 2,68 2,82 4,16 +0,14 (+5,2%) +1,34 (+47,5%)
Lợi nhuận sau thuế 7,05 7,62 12,49 +0,57 (+8,0%) +4,87 (+63,9%)

Cơ sở vật chất và nhân lực: Năm 2018, chi nhánh có 121 máy tính, 30 điện thoại bàn và 47 xe ô tô chuyên dụng (7 xe 7 chỗ, 15 xe 16 chỗ, 15 xe 29 chỗ, 10 xe 45 chỗ). Về cơ cấu nhân sự năm 2018 (158 người), lao động nữ chiếm 89 người (56,3%); độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi chiếm ưu thế với 99 người (62,7%); trình độ đại học chiếm 117 người (74,1%); trình độ ngoại ngữ tiếng Anh chiếm 125 người và tiếng Trung 34 người.

Phần 2: Thực trạng xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ lữ hành Saigontourist, chi nhánh Hà Nội

Phần 2 tập trung phân tích 4 yếu tố ảnh hưởng và quy trình 6 bước xây dựng sản phẩm tại công ty:

  1. Các yếu tố ảnh hưởng:

    • Tài nguyên du lịch tâm linh: Các điểm đến tiêu biểu gồm Yên Tử (Quảng Ninh), Chùa Tam Chúc (Hà Nam), Chùa Bái Đính (Ninh Bình), Chùa Hương (Hà Nội), Chùa Keo (Thái Bình), Đền Hùng (Phú Thọ), Nhà thờ La Vang (Quảng Trị), Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam)...
    • Nhu cầu khách hàng: Năm 2018, Chùa Hương đón 1,5 triệu lượt khách (riêng chính hội đón hơn 1 triệu lượt); 2 tháng đầu năm 2018 Ninh Bình đón 1.896 lượt nghìn khách, trong đó 7 ngày Tết Chùa Bái Đính đón 221.080 lượt khách. Khách đi tự phát thường đi về trong ngày; khách qua lữ hành chủ yếu lồng ghép tham quan.
    • Nguồn lực nội bộ: Nguồn vốn lớn, đội xe 47 chiếc và đội ngũ hướng dẫn viên 22 người là điểm tựa vận hành.
    • Hoạt động tiếp thị: Tác động trực tiếp đến nhóm khách có nhu cầu chiêm bái và nhóm khách du lịch đại chúng.
  2. Thực trạng sản phẩm và lịch trình: Sản phẩm tâm linh của chi nhánh chủ yếu lồng ghép trong tour tham quan truyền thống. Điển hình là tour 8 ngày miền Trung: Hà Nội – Ninh Bình (Chùa Bái Đính) – Hạ Long – Bát Tràng – Đà Nẵng (Chùa Linh Ứng Bãi Bụt) – Hội An – La Vang (Quảng Trị) – Huế (Chùa Thiên Mụ).

  3. Quy trình xây dựng sản phẩm 6 bước tại Saigontourist – Hà Nội:

    • Bước 1: Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: Chủ yếu dùng phương pháp nghiên cứu thứ cấp; nhắm vào phân khúc khách có thu nhập trung bình và cao.
    • Bước 2: Chuẩn bị nguồn lực: Bố trí phương tiện, tuyến điểm và phân công hướng dẫn viên chuyên môn.
    • Bước 3: Xây dựng lịch trình: Thiết kế theo các tuyến chủ đề Phật giáo, Công giáo hoặc tuyến văn hóa - lịch sử - tâm linh kết hợp di tích chiến tranh (Điện Biên Phủ, Nhà tù Côn Đảo, Ngã ba Đồng Lộc, Nghĩa trang Trường Sơn).
    • Bước 4: Lựa chọn nhà cung cấp và tính giá: Ký kết dịch vụ vận chuyển theo biểu giá cố định; ưu tiên khách sạn chuẩn 3 sao trở lên thuộc hệ thống Tổng công ty; áp dụng định mức chi phí bán hàng 5%, chi phí khác 5%, lợi nhuận 15% và thuế VAT 10%.
Loại xe Sức chứa đoàn khách Chi phí thuê xe (Đơn vị: Nghìn đồng)
Xe 16 chỗ 10 – 14 người 6.400 + 300/ngày
Xe 29 chỗ 15 – 24 người 7.500 + 1.000/ngày
Xe 35 chỗ 25 – 31 người 8.600 + 1.500/ngày
Xe 45 chỗ 32 – 40 người 10.200 + 1.800/ngày
  • Bước 5: Tiếp thị sản phẩm: Thông qua website chung của Saigontourist, fanpage Facebook, Instagram, email chăm sóc khách cũ và ấn phẩm tại quầy.
  • Bước 6: Bán sản phẩm, thu thập phản hồi và hoàn thiện: Bán trực tiếp và trực tuyến; thu nhận phản hồi qua phiếu khảo sát 4 mức độ hài lòng kết hợp tặng voucher giảm giá cho tour sau.
  1. Đánh giá thực trạng:
    • Thành công: Cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn cao; lựa chọn điểm đến nổi tiếng; chuỗi cung ứng đồng bộ; đội ngũ bán hàng chăm sóc khách chu đáo.
    • Hạn chế: Doanh nghiệp xem du lịch tâm linh là sản phẩm phụ; lịch trình xây dựng theo lối mòn trùng lặp với đối thủ, gây quá tải sức chứa mùa lễ hội; lịch trình dễ bị cắt xén theo ý khách làm mất tính xuyên suốt; công tác tiếp thị số còn thụ động.
    • Nguyên nhân: Định hướng chiến lược ưu tiên dòng tour MICE và nghỉ dưỡng cao cấp; nhân lực phòng Kế hoạch và Tiếp thị quá mỏng (3/158 người); nhận thức xã hội về du lịch tâm linh vẫn nặng tính hành hương mùa vụ.

Phần 3: Giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ lữ hành Saigontourist, chi nhánh Hà Nội

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng sản phẩm:

    • Đưa du lịch tâm linh vào mục tiêu dài hạn: Khai thác tiềm năng từ gần 15.000 ngôi chùa (chiếm 36% tổng di tích cả nước) và gần 8.000 lễ hội hàng năm (Lễ hội Đền Hùng đón 7–8 triệu lượt khách, Yên Tử đón 2 triệu lượt, Chùa Hương đón 1,5–2 triệu lượt).
    • Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và tiếp thị: Khai thác các sự kiện quốc tế (Vesak 2019, Thượng đỉnh Mỹ - Triều) để quảng bá đến khách inbound (Nhật Bản, Đài Loan, Australia); mở rộng tiếp thị trực tiếp tại sân bay, khách sạn; hợp tác với người có tầm ảnh hưởng (KOLs); ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) giúp khách trải nghiệm thử một phần hành trình trước khi mua tour.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm:

    • Hợp tác với chính quyền, ban quản lý và người dân địa phương: Thiết lập mối quan hệ nhằm đảm bảo an ninh trật tự, ngăn chặn chèo kéo, đánh bạc; khai thác tri thức bản địa và các câu chuyện lịch sử dân gian làm sâu sắc nội dung thuyết minh.
    • Sáng tạo, đổi mới chương trình tour: Xây dựng tour trải nghiệm chuyên sâu như "1 ngày sinh hoạt cùng sư thầy tại chùa" (dậy sớm, luyện tập, nghe giảng kinh, ăn chay, tĩnh tâm); kéo giãn thời gian khai thác đều khắp các tháng trong năm để giảm tải sức chứa mùa cao điểm.
    • Khai thác các điểm đến tâm linh mới: Tìm kiếm các di tích thanh tịnh, cảnh quan hoang sơ như Chùa Lầu (Tịnh Biên - An Giang), Chùa Bửu Long (TP.HCM), Chùa Phúc Lâm (Hưng Yên), mở rộng không gian trải nghiệm tại Chùa Tam Chúc.
    • Đào tạo và phát triển nhân sự: Bồi dưỡng kiến thức văn hóa, tôn giáo chuyên sâu cho đội ngũ 22 hướng dẫn viên; tuyển dụng thêm nhân sự có chuyên môn marketing online cho Phòng Kế hoạch và Tiếp thị.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Báo cáo phản ánh chi tiết các chỉ số tài chính, trang thiết bị và cơ cấu lao động của Saigontourist – Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018, cho thấy quy mô doanh thu tăng từ 550 tỷ lên 800 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 12,49 tỷ đồng năm 2018.
  • Quy trình hóa công tác xây dựng tour: Khái quát hóa quy trình 6 bước thiết kế sản phẩm lữ hành áp dụng cụ thể cho mảng du lịch tâm linh kèm theo biểu giá chi phí vận chuyển đường bộ và công thức tính giá bán chuẩn định mức.
  • Chỉ ra điểm nghẽn tổ chức: Phân tích rõ sự mất cân đối nhân sự khi Phòng Kế hoạch và Tiếp thị chỉ có 3 người (chiếm 1,9% tổng nhân sự 158 người năm 2018), dẫn đến hạn chế trong công tác nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các mô hình sản phẩm mới (tour trải nghiệm thiền tập, tour 1 ngày ở chùa, ứng dụng VR) nhằm chuyển đổi mô hình du lịch tâm linh từ hành hương thuần túy theo mùa sang sản phẩm trải nghiệm văn hóa quanh năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp phân tích hoạt động kinh doanh dừng lại ở mốc năm 2018 (nghiên cứu hoàn thành đầu năm 2020).
    • Chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với tệp khách hàng thực tế sử dụng tour tâm linh của công ty mà chủ yếu dựa vào số liệu báo cáo nội bộ và quan sát thực tập.
    • Phạm vi khảo sát không gian tập trung tại chi nhánh Hà Nội, chưa so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác trong hệ thống Saigontourist Group.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát định lượng nhu cầu và mức độ sẵn sàng chi trả của du khách quốc tế đối với sản phẩm du lịch tâm linh Việt Nam.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế và mức độ hài lòng thực tế khi đưa các tour trải nghiệm mới (như tour 1 ngày tại chùa, tour thực tế ảo) vào vận hành thử nghiệm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu thực tế:

  • Đối tượng phù hợp: Sinh viên, học viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy và quy chế phối hợp giữa các phòng ban trong một doanh nghiệp lữ hành quy mô lớn.
    • Phương pháp xây dựng giá thành và giá bán tour trọn gói có tính đến các hệ số định mức thực tế ($\alpha_{Ln}, \alpha_b, \alpha_{\neq}, T$).
    • Biểu mẫu định lượng về chi phí thuê xe theo số lượng chỗ ngồi và quy trình 6 bước thiết kế sản phẩm du lịch chuyên đề.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh tại Saigontourist – Hà Nội gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu; (2) Chuẩn bị nguồn lực của công ty; (3) Xây dựng lịch trình; (4) Lựa chọn nhà cung cấp và tính giá tour; (5) Tiếp thị sản phẩm; (6) Bán sản phẩm, thu thập phản hồi khách hàng và hoàn thiện sản phẩm.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Saigontourist – Hà Nội trong giai đoạn 2016 – 2018 diễn biến ra sao?
Doanh thu của chi nhánh tăng từ 550 tỷ đồng (2016) lên 600 tỷ đồng (2017) và 800 tỷ đồng (2018). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 9,73 tỷ đồng (2016) lên 16,65 tỷ đồng (2018). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 12,49 tỷ đồng, tăng 63,9% so với năm 2017.

3. Công thức tính giá bán sau thuế của chương trình du lịch cho một khách được xác định thế nào?
Công thức: $G_{stk} = G_{ttk} \times (1 + \alpha_T)$, trong đó giá trước thuế $G_{ttk} = Z_k \times (1 + \alpha_{Ln} + \alpha_b + \alpha_{\neq})$. Hệ số định mức gồm: lợi nhuận doanh nghiệp $\alpha_{Ln} = 15%$, chi phí bán hàng $\alpha_b = 5%$, chi phí khác $\alpha_{\neq} = 5%$ và thuế VAT $\alpha_T = 10%$.

4. Đâu là hạn chế lớn nhất trong nguồn lực tiếp thị của Saigontourist – Hà Nội?
Phòng Kế hoạch và Tiếp thị của chi nhánh chỉ có 3 nhân sự trên tổng số 158 nhân viên (năm 2018), dẫn đến việc quảng bá sản phẩm mới còn thụ động, chủ yếu phụ thuộc vào danh tiếng sẵn có và tệp khách hàng truyền thống.

5. Tác giả đề xuất ý tưởng đổi mới nào để khắc phục tính mùa vụ của du lịch tâm linh?
Tác giả đề xuất xây dựng tour trải nghiệm "1 ngày sinh hoạt tại chùa cùng sư thầy" (tĩnh tâm, nghe giảng kinh, ăn chay), khai thác các ngôi chùa thanh tịnh chưa bị thương mại hóa và tổ chức tour trải đều các tháng trong năm nhằm giảm tải sức chứa mùa lễ hội đầu năm.


Kết luận

Báo cáo chuyên đề thực tập của sinh viên Nguyễn Văn Tân đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh và thực trạng khai thác tour du lịch tâm linh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra sự đối lập giữa tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất vững mạnh với sự hạn chế trong việc đầu tư, đổi mới và tiếp thị cho dòng sản phẩm du lịch tâm linh. Hệ thống giải pháp đề xuất từ quy hoạch chiến lược dài hạn, liên kết địa phương đến đổi mới chương trình trải nghiệm mang tính thực tiễn cao đối với hoạt động kinh doanh lữ hành.