LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN. LỜI CAM ðOAN Tôi tên: Mai Hoàng Sang là học viên cao học chuyên ngành ðo lường và ðánh giá trong Giáo dục, khóa 2008 của Viện ñảm bảo chất lượng giáo dục, ðại học quốc gia Hà Nội. Tôi xin cam ñoan ñây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa ñược công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Mai Hoàng Sang 1. LỜI CẢM ƠN Học viên xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn ñối với GS. Lê Ngọc Hùng, H ọ c v i ệ n C h í n h t r ị - H à n h c h á n h Q u ố c G i a H ồ C h í Mi n h người ñã ñịnh hướng và tận tình hướng dẫn học viên hoàn thành luận văn logic và khoa học.
Học viên xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến Cô Nguyễn Thị Hằng (Hiệu trưởng trường CðNKTCN TP.HCM); Thầy (Cô) trong Ban giám hiệu nhà trường; các Anh (Chị) Phòng ñào tạo; Thầy (Cô) là giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng Khoa CNTT của Trường CðNKTCN TP.HCM ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên học viên hoàn thành tốt luận văn. Thông qua luận văn này, học viên xin gởi lời cảm ơn ñến quý Thầy (Cô) ñã tham gia giảng dạy khóa học ñã cung cấp các kiến thức quý báo về lĩnh vực ño lường ñánh giá trong giáo dục như: PGS.TS Nguyễn Phương Nga - Viện trưởng Viện ñảm bảo chất lượng giáo dục; PGS.TS Nguyễn Quý Thanh - Phó Viện trưởng Viện ñảm bảo chất lượng giáo dục; PGS.TS Nguyễn Công Khanh; TS Vũ Thị Phương Anh. Cảm ơn các bạn học viên cùng khóa ñã ñộng viên, hỗ trợ học viên trong quá trình nghiên cứu luận văn. Vì luận văn ñược hoàn thành trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những hạn chế, sai sót.
Kính mong quý Thầy (Cô), nhà khoa học, các bạn học viên và những người quan tâm ñóng góp ý kiến ñể tác giả có thể làm tốt hơn trong những nghiên cứu về lĩnh vực này trong thời gian sắp tới.HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2010 Học viên Mai Hoàng Sang 2. MỤC LỤC Trang Lời cam ñoan. 3 Danh mục chữ viết tắt. 6 Danh mục các bảng.
7 Danh mục các hình. Lý do chọn ñề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn.
Phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Tổng thể, mẫu nghiên cứu.
Giới hạn nghiên cứu của luận văn. Tổng quan và cơ sở lý luận. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài về CðR.
Tổng quan nghiên cứu trong nước về CðR. Một số quan niệm, khái niệm liên quan ñến CðR. Một số quan niệm về chất lượng. Khái niệm về CðR.
Khái niệm về chuẩn, tiêu chí, chỉ số thực hiện. Mục tiêu giáo dục. ðịnh nghĩa về mục tiêu giáo dục. Các cấp ñộ của mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu giáo dục của chương trình ñào tạo nghề QTMMT hệ Cð nghề. Các mục tiêu nhận thức. Các mục tiêu về kỹ năng. Các mục tiêu về thái ñộ, tình cảm.
Xây dựng chuẩn ñầu ra nghề QTMMT hệ cao ñẳng nghề. Thành phần, cấu trúc CðR nghề QTMMT. ðề xuất nội dung CðR nghề QTMMT hệ cao ñẳng nghề. Mức ñộ tương quan của mục tiêu chương trình ñào tạo và CðR ñề xuất nghề QTMMT hệ Cð nghề.
Xây dựng chỉ số, câu hỏi cụ thể từ nội dung CðR ñề xuất. ðánh giá thử nghiệm. Mô tả về Trường CðNKTCN Tp. Xây dựng bộ công cụ ño lường chất lượng SVTN nghề QTMMT hệ Cð nghề.
Chọn mẫu khảo sát. Nhập và xử lý số liệu. Phân tích ñộ tin cậy và ñộ giá trị của công cụ ño lường. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.
Thang ño tự ñánh giá của SVNC, SVTN về chất lượng SVTN. Thang ño ñánh giá của CBQL, giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của Khoa CNTT về chất lượng SVTN. Thang ño ñánh giá của cán bộ NTD, ñồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất lượng SVTN.7 Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Thang ño tự ñánh giá của SVNC, SVTN về chất lượng SVTN.
Thang ño ñánh giá của CBQL, giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của khoa CNTT về chất lượng SVTN. Thang ño ñánh giá của cán bộ NTD, ñồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất 4. Kết quả nghiên cứu. ðánh giá chất lượng SVTN về mặt kiến thức so với CðR ñề xuất.
ðánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng so với CðR ñề xuất. ðánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng mềm so với CðR ñề xuất. ðánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng cứng so với CðR ñề xuất. ðánh giá chất lượng SVTN về mặt thái ñộ so với CðR ñề xuất.
ðánh giá về chất lượng học lực của học sinh ñầu vào mà nhà trường xét tuyển. ðánh giá chất lượng quản lý của nhà trường. ðánh giá về chất lượng giảng dạy của giảng viên tại trường. 81 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Một số kết luận rút ra từ việc nghiên cứu xây dựng CðR nghề QTMMT. Một số kết luận rút ra từ việc ñánh giá thử nghiệm. ðối với CðR nghề QTMMT. ðối với nhà trường.
ðối với SV. ðối với giảng viên giảng dạy tại trường. 87 Tài liệu tham khảo. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT NỘI DUNG CHỮ VIẾT TẮT 1 Accreditation Board for Engineering and Technology ABET (Hội ñồng kiểm ñịnh kỹ thuật và công nghệ) 2 Cán bộ quản lý CBQL 3 Cao ñẳng Cð 4 Conceive – Design – Implement – Operate (Hình thành ý CDIO tưởng – Thiết kế – Triển khai – Vận hành) 5 Cao ñẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ CðNKTCN 6 Chuẩn ñầu ra CðR 7 Công nghệ thông tin CNTT 8 ðảm bảo chất lượng ðBCL 9 ðại học ðH 10 Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) EFA 11 European Union (Khối liên minh Châu Âu) EU 12 International Network for Quality Assurance Agencies in Higher Education (Mạng lưới ñảm bảo chất lượng giáo INQAAHE dục ñại học quốc tế) 13 Nhà tuyển dụng NTD 14 Quản trị mạng máy tính QTMMT 15 Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm SPSS thống kê SPSS) 16 Sinh viên SV 17 Sinh viên năm cuối SVNC 18 Sinh viên tốt nghiệp SVTN 6.
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1 Mô tả mức tương quan giữa ñề cương CDIO và tiêu chuẩn 3 của ABET 24 EC2000.1 Mô tả thành phần cơ bản của CðR nghề QTMMT hệ Cð nghề.2 Mức tương quan mục tiêu chương trình ñào tạo và CðR nghề QTMMT.3 Mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo, nội dung câu hỏi liên quan ñến 50 CðR nghề QTMMT.1 Mô tả các thang ño ñược sử dụng trong phiếu khảo sát.2 Mô tả tỷ lệ phân bố mẫu của cuộc ñiều tra NTD.3 Tổng kết tổng số mẫu phản hồi trong quá trình khảo sát.4 Số liệu thống kê cơ bản các tiêu chí.5 Mô tả hệ số Cronbach’s Alpha của thang ño về chất lượng SVTN nghề 61 QTMMT hệ Cð do SVNC, SVTN tự ñánh giá.6 Thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s Alpha của thang 65 ño chất lượng SVTN ñược ñánh giá bởi CBQL và giảng dạy tại khoa CNTT.7 Mô tả hệ số Cronbach’s Alpha của thang ño về chất lượng SVTN nghề 65 QTMMT hệ Cð do CBQL, giảng viên giảng dạy ñánh giá.8 Thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s Alpha của thang 68 ño chất lượng SVTN ñược ñánh giá bởi NTD và ñồng nghiệp.9 Mô tả hệ số Cronbach’s Alpha của thang ño về chất lượng SVTN nghề 69 QTMMT hệ Cð do NTD, ñồng nghiệp làm chung tại cơ quan ñánh giá.10 Kết quả kiểm ñịnh KMO và Bartlett với thang ño tự ñánh giá của 72 SVNC, SVTN về chất lượng SVTN.11 Kết quả kiểm ñịnh KMO và Bartlett với thang ño ñánh giá của CBQL, 72 giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của khoa CNTT về chất lượng SVTN.12 Kết quả kiểm ñịnh KMO và Bartlett với thang ño ñánh giá của của cán 73 bộ NTD, ñồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất lượng SVTN.13 Mô tả ñánh giá chất lượng SVTN về mặt kiến thức so với CðR.14 Mô tả ñánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng mềm.15 Mô tả ñánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng cứng.16 Mô tả thái ñộ của SVTN so với CðR.17 Thống kê học lực của học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học vào học 80 tại trường nghề QTMMT.18 Thống kê tổng hợp mức ñộ hài lòng về chất lượng quản lý của nhà 81 trường.19 Thống kê tổng hợp mức ñộ hài lòng về chất lượng giảng dạy của giảng viên 82 Bảng 3.20 Tổng hợp so sánh giá trị trung bình (Mean) của 3 nhóm: SVNC, 82 SVTN; CBQL , giảng viên giảng dạy; NTD về kiến thức, kỹ năng, thái ñộ so với CðR. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 1.1 Mô hình ñánh giá nhằm ðBCL của Gloria Rogers.2 Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng hệ thống giáo dục.3 Cách tiếp cận theo quá trình trong quản lý chất lượng giáo dục ðH.4 Mô hình của Jon Mueller.1 ðồ thị biểu diển học lực của học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông. Lý do chọn ñề tài Giáo dục và ñào tạo là một vấn ñề hết sức quan trọng trong ñời sống chính trị của mỗi nước và là biểu hiện trình ñộ phát triển của mỗi quốc gia. Vì vậy, trong chiến lược phát triển giáo dục quốc gia 2001-2010 Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã khẳng ñịnh “ưu tiên nâng cao chất lượng ñào tạo nhân lực, ñặc biệt chú trọng nhân lực khoa học trình ñộ cao, CBQL, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế…” [31].
Nguồn nhân lực có chất lượng, nghĩa là có kiến thức chuyên môn giỏi, kỹ năng thực hành thành thạo, phẩm chất ñạo ñức và ý thức nghề nghiệp tốt, có các kỹ năng mềm cần thiết, ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhà tuyển dụng (NTD) lao ñộng ñó là yếu tố quyết ñịnh sự thành ñạt của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới trong thời ñại hội nhập toàn cầu hóa hiện nay. Vì thế, việc ñào tạo ñội ngũ lao ñộng có chất lượng cao luôn là sự quan tâm hàng ñầu của nhà nước và nhiệm vụ cao cả này không ai khác ñó là của các trường ñại học (ðH), cao ñẳng (Cð). Hiện nay, vấn ñề mà các trường quan tâm nhiều nhất là chất lượng sinh viên tốt nghiệp (SVTN) như thế nào?