Luận Văn Tốt Nghiệp Nghiên Cứu Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra Công Nghệ Thông Tin

Luận văn nghiên cứu xây dựng chuẩn đầu ra CNTT cung cấp cái nhìn sâu sắc về tiêu chuẩn chất lượng trong giáo dục công nghệ thông tin.

Trường đại học

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2010

112
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Danh mục chữ viết tắt

1.3. Danh mục các bảng

1.4. Danh mục các hình

1.5. Lý do chọn đề tài

1.6. Mục tiêu nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.9. Câu hỏi nghiên cứu

1.10. Thiết kế nghiên cứu

1.11. Tổng thể, mẫu nghiên cứu

1.12. Giới hạn nghiên cứu của luận văn

2. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài về Chuẩn đầu ra

2.3. Tổng quan nghiên cứu trong nước về Chuẩn đầu ra

2.4. Một số quan niệm, khái niệm liên quan đến Chuẩn đầu ra

2.4.1. Một số quan niệm về chất lượng

2.4.2. Khái niệm về Chuẩn đầu ra

2.4.3. Khái niệm về chuẩn, tiêu chí, chỉ số thực hiện

2.5. Mục tiêu giáo dục

2.5.1. Định nghĩa về mục tiêu giáo dục

2.5.2. Các cấp độ của mục tiêu giáo dục

2.5.3. Mục tiêu giáo dục của chương trình đào tạo nghề QTMMT hệ Cao đẳng nghề

2.5.3.1. Các mục tiêu nhận thức
2.5.3.2. Các mục tiêu về kỹ năng
2.5.3.3. Các mục tiêu về thái độ, tình cảm

2.6. Xây dựng chuẩn đầu ra nghề QTMMT hệ Cao đẳng nghề

2.6.1. Thành phần, cấu trúc Chuẩn đầu ra nghề QTMMT

2.6.2. Đề xuất nội dung Chuẩn đầu ra nghề QTMMT hệ Cao đẳng nghề

2.6.3. Mức độ tương quan của mục tiêu chương trình đào tạo và Chuẩn đầu ra đề xuất nghề QTMMT hệ Cao đẳng nghề

2.6.4. Xây dựng chỉ số, câu hỏi cụ thể từ nội dung Chuẩn đầu ra đề xuất

2.7. Đánh giá thử nghiệm

2.7.1. Mô tả về Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Tp.

2.7.2. Xây dựng bộ công cụ đo lường chất lượng SVTN nghề QTMMT hệ Cao đẳng nghề

2.7.2.1. Chọn mẫu khảo sát
2.7.2.2. Nhập và xử lý số liệu

2.7.3. Phân tích độ tin cậy và độ giá trị của công cụ đo lường

2.7.3.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.7.3.2. Thang đo tự đánh giá của SVNC, SVTN về chất lượng SVTN
2.7.3.3. Thang đo đánh giá của CBQL, giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của Khoa CNTT về chất lượng SVTN
2.7.3.4. Thang đo đánh giá của cán bộ NTD, đồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất lượng SVTN

2.7.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

2.7.4.1. Thang đo tự đánh giá của SVNC, SVTN về chất lượng SVTN
2.7.4.2. Thang đo đánh giá của CBQL, giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của khoa CNTT về chất lượng SVTN
2.7.4.3. Thang đo đánh giá của cán bộ NTD, đồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất lượng SVTN

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đánh giá chất lượng SVTN về mặt kiến thức so với Chuẩn đầu ra đề xuất

3.2. Đánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng so với Chuẩn đầu ra đề xuất

3.3. Đánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng mềm so với Chuẩn đầu ra đề xuất

3.4. Đánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng cứng so với Chuẩn đầu ra đề xuất

3.5. Đánh giá chất lượng SVTN về mặt thái độ so với Chuẩn đầu ra đề xuất

3.6. Đánh giá về chất lượng học lực của học sinh đầu vào mà nhà trường xét tuyển

3.7. Đánh giá chất lượng quản lý của nhà trường

3.8. Đánh giá về chất lượng giảng dạy của giảng viên tại trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra CNTT Hiện Nay

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của mỗi quốc gia, phản ánh trình độ văn minh và tiến bộ xã hội. Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin (CNTT), trở thành yếu tố then chốt để tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nguồn nhân lực chất lượng cao, với kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành thành thạo, đạo đức nghề nghiệp tốt và các kỹ năng mềm cần thiết, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của nhà tuyển dụng. Do đó, việc đào tạo đội ngũ lao động chất lượng cao luôn là ưu tiên hàng đầu của nhà nước và các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng.

1.1. Tầm Quan Trọng của Chuẩn Đầu Ra Ngành CNTT

Việc xác định và xây dựng chuẩn đầu ra ngành Công nghệ Thông tin là vô cùng quan trọng. Nó giúp các trường đại học, cao đẳng định hướng chương trình đào tạo, đảm bảo sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Chuẩn đầu ra cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng đào tạo, từ đó có những điều chỉnh và cải tiến phù hợp. Theo một nghiên cứu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT có việc làm đúng chuyên môn và mức lương cao hơn so với các ngành khác.

1.2. Thực Trạng Đảm Bảo Chất Lượng Đào Tạo CNTT

Hiện nay, công tác đảm bảo và quản lý chất lượng tại nhiều trường cao đẳng nghề vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Chất lượng đào tạo chưa được kiểm soát chặt chẽ, sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả. Sinh viên cũng thiếu cơ sở để so sánh và đánh giá năng lực bản thân sau khi hoàn thành khóa học. Nghiên cứu về chất lượng sinh viên tốt nghiệp, đặc biệt là chất lượng đầu ra, còn hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực Quản trị mạng máy tính (QTMMT) hệ cao đẳng nghề.

II. Thách Thức Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra CNTT Đáp Ứng 4

Trong bối cảnh Công nghệ 4.0chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, việc xây dựng chuẩn đầu ra ngành Công nghệ Thông tin gặp phải nhiều thách thức. Nhu cầu của thị trường lao động liên tục thay đổi, đòi hỏi sinh viên tốt nghiệp phải có kiến thức và kỹ năng cập nhật, đáp ứng được yêu cầu của các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu, blockchain, và Internet of Things (IoT). Bên cạnh đó, việc đảm bảo kỹ năng mềm và khả năng thích ứng với môi trường làm việc quốc tế cũng là một yêu cầu quan trọng.

2.1. Yêu Cầu Kỹ Năng Mới Trong Kỷ Nguyên Số

Thị trường lao động CNTT ngày càng đòi hỏi cao về kỹ năng chuyên mônkỹ năng mềm. Sinh viên cần được trang bị các kỹ năng như lập trình, phân tích thiết kế hệ thống, quản trị dự án, kiểm thử phần mềm, bảo mật thông tin, và quản trị cơ sở dữ liệu. Đồng thời, các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, và sáng tạo cũng đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của sinh viên.

2.2. Cập Nhật Chương Trình Đào Tạo Theo Xu Hướng Công Nghệ

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, các trường đại học, cao đẳng cần liên tục cập nhật chương trình đào tạo, bổ sung các môn học và chuyên ngành mới liên quan đến các công nghệ tiên tiến. Việc hợp tác với doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức thực tập giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với thực tế công việc và nâng cao kỹ năng thực hành.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra CNTT Theo CDIO ABET

Việc xây dựng chuẩn đầu ra ngành Công nghệ Thông tin cần dựa trên các phương pháp và tiêu chuẩn quốc tế như CDIOABET. CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) là một khung chương trình đào tạo kỹ thuật tập trung vào việc trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực tế thông qua các dự án và hoạt động thực hành. ABET (Accreditation Board for Engineering and Technology) là một tổ chức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo kỹ thuật và công nghệ hàng đầu thế giới.

3.1. Áp Dụng Khung CDIO Trong Đào Tạo CNTT

Khung CDIO giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết để hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ thống và sản phẩm công nghệ. Việc áp dụng CDIO trong chương trình đào tạo CNTT giúp sinh viên có cơ hội tham gia vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng chuyên mônkỹ năng mềm.

3.2. Đảm Bảo Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn ABET

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ABET giúp đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo CNTT, từ đó nâng cao uy tín của nhà trường và cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp. Các tiêu chuẩn của ABET tập trung vào việc đánh giá chuẩn đầu ra, nội dung chương trình, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, và công tác đảm bảo chất lượng.

3.3. Xây Dựng Khung Năng Lực Quốc Gia Cho Ngành CNTT

Việc xây dựng khung năng lực quốc gia cho ngành CNTT là rất cần thiết để chuẩn hóa chuẩn đầu ra và đảm bảo sự tương thích giữa chương trình đào tạo và yêu cầu của thị trường lao động. Khung năng lực quốc gia cần xác định rõ các kiến thức, kỹ năng, và thái độ mà sinh viên cần có để đáp ứng được yêu cầu của các vị trí công việc khác nhau trong ngành CNTT.

IV. Đánh Giá Chất Lượng Sinh Viên CNTT So Với Chuẩn Đầu Ra

Việc đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp so với chuẩn đầu ra là một bước quan trọng trong quá trình đảm bảo chất lượng đào tạo. Đánh giá cần được thực hiện một cách khách quan, toàn diện, và dựa trên các công cụ đo lường phù hợp. Kết quả đánh giá giúp nhà trường xác định những điểm mạnh, điểm yếu của chương trình đào tạo, từ đó có những điều chỉnh và cải tiến phù hợp.

4.1. Phương Pháp Đánh Giá Chuẩn Đầu Ra Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp đánh giá chuẩn đầu ra khác nhau, bao gồm đánh giá trực tiếp (ví dụ: bài kiểm tra, dự án, thực hành) và đánh giá gián tiếp (ví dụ: khảo sát sinh viên, khảo sát nhà tuyển dụng). Việc kết hợp nhiều phương pháp đánh giá giúp có được cái nhìn toàn diện về chất lượng sinh viên tốt nghiệp.

4.2. Sử Dụng Công Cụ Đo Lường Chất Lượng Phù Hợp

Việc sử dụng các công cụ đo lường chất lượng phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả đánh giá. Các công cụ đo lường cần được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra và phải đảm bảo tính khách quan, công bằng.

4.3. Phân Tích Dữ Liệu Đánh Giá và Đề Xuất Giải Pháp

Sau khi thu thập dữ liệu đánh giá, cần tiến hành phân tích dữ liệu để xác định mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp. Dựa trên kết quả phân tích, nhà trường cần đề xuất các giải pháp để cải thiện chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng sinh viên.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Chuẩn Đầu Ra CNTT Tại Trường CĐNKTCN

Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng chuẩn đầu ra cho ngành Quản trị mạng máy tính (QTMMT) tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (CĐNKTCN). Mục tiêu là xây dựng chuẩn đầu ra phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp so với chuẩn đầu ra đề xuất. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu.

5.1. Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra Ngành QTMMT

Quá trình xây dựng chuẩn đầu ra ngành QTMMT bao gồm việc xác định các kiến thức, kỹ năng, và thái độ mà sinh viên cần có sau khi tốt nghiệp. Chuẩn đầu ra được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế như CDIOABET, cũng như tham khảo ý kiến của các chuyên gia và nhà tuyển dụng.

5.2. Đánh Giá Chất Lượng Sinh Viên QTMMT

Việc đánh giá chất lượng sinh viên QTMMT được thực hiện thông qua khảo sát sinh viên năm cuối, cựu sinh viên, giảng viên, và nhà tuyển dụng. Khảo sát tập trung vào việc đánh giá kiến thức, kỹ năng, và thái độ của sinh viên so với chuẩn đầu ra đề xuất.

5.3. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Dựa trên kết quả đánh giá, nghiên cứu đề xuất các giải pháp để cải thiện chương trình đào tạo ngành QTMMT, bao gồm việc cập nhật nội dung chương trình, tăng cường thực hành, và phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Chuẩn Đầu Ra CNTT Tương Lai

Nghiên cứu này đã góp phần xây dựng chuẩn đầu ra cho ngành Quản trị mạng máy tính (QTMMT) tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở để nhà trường cải thiện chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển chuẩn đầu ra cho các ngành CNTT khác, cũng như xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng đào tạo toàn diện.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã xác định được các kiến thức, kỹ năng, và thái độ cần thiết cho sinh viên QTMMT sau khi tốt nghiệp. Kết quả đánh giá cho thấy sinh viên đáp ứng được phần lớn các yêu cầu của chuẩn đầu ra, tuy nhiên vẫn còn một số điểm cần cải thiện.

6.2. Hướng Phát Triển Chuẩn Đầu Ra CNTT

Trong tương lai, chuẩn đầu ra cho ngành CNTT cần được cập nhật liên tục để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và sự phát triển của công nghệ. Cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng sáng tạo, và khả năng thích ứng với môi trường làm việc quốc tế.

6.3. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Đào Tạo CNTT

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ đào tạo CNTT, bao gồm việc đầu tư vào cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, và khuyến khích hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp. Cần tạo điều kiện để sinh viên CNTT có cơ hội tiếp cận với các công nghệ mới và tham gia vào các dự án thực tế.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu xây dựng chuẩn đầu ra cntt

Trích đoạn nội dung tài liệu

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN. LỜI CAM ðOAN Tôi tên: Mai Hoàng Sang là học viên cao học chuyên ngành ðo lường và ðánh giá trong Giáo dục, khóa 2008 của Viện ñảm bảo chất lượng giáo dục, ðại học quốc gia Hà Nội. Tôi xin cam ñoan ñây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa ñược công bố ở các nghiên cứu khác.

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Mai Hoàng Sang 1. LỜI CẢM ƠN Học viên xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn ñối với GS. Lê Ngọc Hùng, H ọ c v i ệ n C h í n h t r ị - H à n h c h á n h Q u ố c G i a H ồ C h í Mi n h người ñã ñịnh hướng và tận tình hướng dẫn học viên hoàn thành luận văn logic và khoa học.

Học viên xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến Cô Nguyễn Thị Hằng (Hiệu trưởng trường CðNKTCN TP.HCM); Thầy (Cô) trong Ban giám hiệu nhà trường; các Anh (Chị) Phòng ñào tạo; Thầy (Cô) là giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng Khoa CNTT của Trường CðNKTCN TP.HCM ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên học viên hoàn thành tốt luận văn. Thông qua luận văn này, học viên xin gởi lời cảm ơn ñến quý Thầy (Cô) ñã tham gia giảng dạy khóa học ñã cung cấp các kiến thức quý báo về lĩnh vực ño lường ñánh giá trong giáo dục như: PGS.TS Nguyễn Phương Nga - Viện trưởng Viện ñảm bảo chất lượng giáo dục; PGS.TS Nguyễn Quý Thanh - Phó Viện trưởng Viện ñảm bảo chất lượng giáo dục; PGS.TS Nguyễn Công Khanh; TS Vũ Thị Phương Anh. Cảm ơn các bạn học viên cùng khóa ñã ñộng viên, hỗ trợ học viên trong quá trình nghiên cứu luận văn. Vì luận văn ñược hoàn thành trong thời gian ngắn nên không tránh khỏi những hạn chế, sai sót.

Kính mong quý Thầy (Cô), nhà khoa học, các bạn học viên và những người quan tâm ñóng góp ý kiến ñể tác giả có thể làm tốt hơn trong những nghiên cứu về lĩnh vực này trong thời gian sắp tới.HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2010 Học viên Mai Hoàng Sang 2. MỤC LỤC Trang Lời cam ñoan. 3 Danh mục chữ viết tắt. 6 Danh mục các bảng.

7 Danh mục các hình. Lý do chọn ñề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn.

Phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Tổng thể, mẫu nghiên cứu.

Giới hạn nghiên cứu của luận văn. Tổng quan và cơ sở lý luận. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài về CðR.

Tổng quan nghiên cứu trong nước về CðR. Một số quan niệm, khái niệm liên quan ñến CðR. Một số quan niệm về chất lượng. Khái niệm về CðR.

Khái niệm về chuẩn, tiêu chí, chỉ số thực hiện. Mục tiêu giáo dục. ðịnh nghĩa về mục tiêu giáo dục. Các cấp ñộ của mục tiêu giáo dục.

Mục tiêu giáo dục của chương trình ñào tạo nghề QTMMT hệ Cð nghề. Các mục tiêu nhận thức. Các mục tiêu về kỹ năng. Các mục tiêu về thái ñộ, tình cảm.

Xây dựng chuẩn ñầu ra nghề QTMMT hệ cao ñẳng nghề. Thành phần, cấu trúc CðR nghề QTMMT. ðề xuất nội dung CðR nghề QTMMT hệ cao ñẳng nghề. Mức ñộ tương quan của mục tiêu chương trình ñào tạo và CðR ñề xuất nghề QTMMT hệ Cð nghề.

Xây dựng chỉ số, câu hỏi cụ thể từ nội dung CðR ñề xuất. ðánh giá thử nghiệm. Mô tả về Trường CðNKTCN Tp. Xây dựng bộ công cụ ño lường chất lượng SVTN nghề QTMMT hệ Cð nghề.

Chọn mẫu khảo sát. Nhập và xử lý số liệu. Phân tích ñộ tin cậy và ñộ giá trị của công cụ ño lường. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.

Thang ño tự ñánh giá của SVNC, SVTN về chất lượng SVTN. Thang ño ñánh giá của CBQL, giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của Khoa CNTT về chất lượng SVTN. Thang ño ñánh giá của cán bộ NTD, ñồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất lượng SVTN.7 Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Thang ño tự ñánh giá của SVNC, SVTN về chất lượng SVTN.

Thang ño ñánh giá của CBQL, giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của khoa CNTT về chất lượng SVTN. Thang ño ñánh giá của cán bộ NTD, ñồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất 4. Kết quả nghiên cứu. ðánh giá chất lượng SVTN về mặt kiến thức so với CðR ñề xuất.

ðánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng so với CðR ñề xuất. ðánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng mềm so với CðR ñề xuất. ðánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng cứng so với CðR ñề xuất. ðánh giá chất lượng SVTN về mặt thái ñộ so với CðR ñề xuất.

ðánh giá về chất lượng học lực của học sinh ñầu vào mà nhà trường xét tuyển. ðánh giá chất lượng quản lý của nhà trường. ðánh giá về chất lượng giảng dạy của giảng viên tại trường. 81 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Một số kết luận rút ra từ việc nghiên cứu xây dựng CðR nghề QTMMT. Một số kết luận rút ra từ việc ñánh giá thử nghiệm. ðối với CðR nghề QTMMT. ðối với nhà trường.

ðối với SV. ðối với giảng viên giảng dạy tại trường. 87 Tài liệu tham khảo. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT NỘI DUNG CHỮ VIẾT TẮT 1 Accreditation Board for Engineering and Technology ABET (Hội ñồng kiểm ñịnh kỹ thuật và công nghệ) 2 Cán bộ quản lý CBQL 3 Cao ñẳng Cð 4 Conceive – Design – Implement – Operate (Hình thành ý CDIO tưởng – Thiết kế – Triển khai – Vận hành) 5 Cao ñẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ CðNKTCN 6 Chuẩn ñầu ra CðR 7 Công nghệ thông tin CNTT 8 ðảm bảo chất lượng ðBCL 9 ðại học ðH 10 Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) EFA 11 European Union (Khối liên minh Châu Âu) EU 12 International Network for Quality Assurance Agencies in Higher Education (Mạng lưới ñảm bảo chất lượng giáo INQAAHE dục ñại học quốc tế) 13 Nhà tuyển dụng NTD 14 Quản trị mạng máy tính QTMMT 15 Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm SPSS thống kê SPSS) 16 Sinh viên SV 17 Sinh viên năm cuối SVNC 18 Sinh viên tốt nghiệp SVTN 6.

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1 Mô tả mức tương quan giữa ñề cương CDIO và tiêu chuẩn 3 của ABET 24 EC2000.1 Mô tả thành phần cơ bản của CðR nghề QTMMT hệ Cð nghề.2 Mức tương quan mục tiêu chương trình ñào tạo và CðR nghề QTMMT.3 Mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo, nội dung câu hỏi liên quan ñến 50 CðR nghề QTMMT.1 Mô tả các thang ño ñược sử dụng trong phiếu khảo sát.2 Mô tả tỷ lệ phân bố mẫu của cuộc ñiều tra NTD.3 Tổng kết tổng số mẫu phản hồi trong quá trình khảo sát.4 Số liệu thống kê cơ bản các tiêu chí.5 Mô tả hệ số Cronbach’s Alpha của thang ño về chất lượng SVTN nghề 61 QTMMT hệ Cð do SVNC, SVTN tự ñánh giá.6 Thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s Alpha của thang 65 ño chất lượng SVTN ñược ñánh giá bởi CBQL và giảng dạy tại khoa CNTT.7 Mô tả hệ số Cronbach’s Alpha của thang ño về chất lượng SVTN nghề 65 QTMMT hệ Cð do CBQL, giảng viên giảng dạy ñánh giá.8 Thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach’s Alpha của thang 68 ño chất lượng SVTN ñược ñánh giá bởi NTD và ñồng nghiệp.9 Mô tả hệ số Cronbach’s Alpha của thang ño về chất lượng SVTN nghề 69 QTMMT hệ Cð do NTD, ñồng nghiệp làm chung tại cơ quan ñánh giá.10 Kết quả kiểm ñịnh KMO và Bartlett với thang ño tự ñánh giá của 72 SVNC, SVTN về chất lượng SVTN.11 Kết quả kiểm ñịnh KMO và Bartlett với thang ño ñánh giá của CBQL, 72 giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của khoa CNTT về chất lượng SVTN.12 Kết quả kiểm ñịnh KMO và Bartlett với thang ño ñánh giá của của cán 73 bộ NTD, ñồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất lượng SVTN.13 Mô tả ñánh giá chất lượng SVTN về mặt kiến thức so với CðR.14 Mô tả ñánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng mềm.15 Mô tả ñánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng cứng.16 Mô tả thái ñộ của SVTN so với CðR.17 Thống kê học lực của học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học vào học 80 tại trường nghề QTMMT.18 Thống kê tổng hợp mức ñộ hài lòng về chất lượng quản lý của nhà 81 trường.19 Thống kê tổng hợp mức ñộ hài lòng về chất lượng giảng dạy của giảng viên 82 Bảng 3.20 Tổng hợp so sánh giá trị trung bình (Mean) của 3 nhóm: SVNC, 82 SVTN; CBQL , giảng viên giảng dạy; NTD về kiến thức, kỹ năng, thái ñộ so với CðR. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 1.1 Mô hình ñánh giá nhằm ðBCL của Gloria Rogers.2 Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng hệ thống giáo dục.3 Cách tiếp cận theo quá trình trong quản lý chất lượng giáo dục ðH.4 Mô hình của Jon Mueller.1 ðồ thị biểu diển học lực của học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông. Lý do chọn ñề tài Giáo dục và ñào tạo là một vấn ñề hết sức quan trọng trong ñời sống chính trị của mỗi nước và là biểu hiện trình ñộ phát triển của mỗi quốc gia. Vì vậy, trong chiến lược phát triển giáo dục quốc gia 2001-2010 Bộ Giáo dục và ðào tạo ñã khẳng ñịnh “ưu tiên nâng cao chất lượng ñào tạo nhân lực, ñặc biệt chú trọng nhân lực khoa học trình ñộ cao, CBQL, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế…” [31].

Nguồn nhân lực có chất lượng, nghĩa là có kiến thức chuyên môn giỏi, kỹ năng thực hành thành thạo, phẩm chất ñạo ñức và ý thức nghề nghiệp tốt, có các kỹ năng mềm cần thiết, ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhà tuyển dụng (NTD) lao ñộng ñó là yếu tố quyết ñịnh sự thành ñạt của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới trong thời ñại hội nhập toàn cầu hóa hiện nay. Vì thế, việc ñào tạo ñội ngũ lao ñộng có chất lượng cao luôn là sự quan tâm hàng ñầu của nhà nước và nhiệm vụ cao cả này không ai khác ñó là của các trường ñại học (ðH), cao ñẳng (Cð). Hiện nay, vấn ñề mà các trường quan tâm nhiều nhất là chất lượng sinh viên tốt nghiệp (SVTN) như thế nào?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra Công Nghệ Thông Tin" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển và áp dụng các chuẩn đầu ra trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào việc xác định các tiêu chí cần thiết để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các chuẩn đầu ra này, giúp họ có thể áp dụng vào thực tiễn công việc và nâng cao năng lực chuyên môn.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Hcmute tìm hiểu nghiên cứu và xây dựng hệ thống demo private cloud trên nền windows server 2012, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc triển khai hệ thống đám mây riêng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng iot vào hệ thống quản lý trạm bts tại vnpt hưng yên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ IoT trong quản lý hệ thống. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu cải tiến phân lớp đa nhãn văn bản và ứng dụng sẽ cung cấp thêm thông tin về các cải tiến trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của công nghệ thông tin.