Luận văn thạc sĩ hus xác định amlodipin besilat và perindopril tert butylamin bằng phương pháp điện di mao quản vật chất 604401

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định amlodipin besilat và perindopril tert butylamin bằng phương pháp điện di mao quản, mang lại kết quả đáng chú ý.

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2018

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Thông tin chung về amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin

1.3. Tính chất vật lý, vai trò và tác dụng phụ

1.4. Các phương pháp xác định

1.4.1. Phương pháp sắc ký

1.4.2. Phương pháp quang phổ

1.4.3. Phương pháp điện hóa

1.4.4. Các phương pháp điện di mao quản (CE)

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Đối tượng, mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp khảo sát xác định các điều kiện thích hợp

2.4. Phương pháp xử lý mẫu. Hóa chất và thiết bị

2.5. Thiết bị dụng cụ

2.6. Các thông số đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích

2.6.1. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp phân tích

2.6.2. Độ chụm (độ lặp lại) của phương pháp

2.6.3. Độ đúng (độ thu hồi) của phương pháp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu khảo sát tối ưu điều kiện xác định amlodipin bessilat và perindopril tert-butylamin bằng phương pháp điện di mao quản CE-C4D

3.2. Khảo sát ảnh hưởng của hệ đệm. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bơm mẫu và chiều cao bơm mẫu

3.3. Xây dựng đường chuẩn cho các chất phân tích và đánh giá phương pháp phân tích

3.3.1. Xây dựng đường chuẩn

3.3.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp

3.3.3. Đánh giá độ chụm (độ lặp lại) và độ đúng (độ thu hồi)

3.4. Phân tích mẫu thuốc

3.4.1. Mẫu dược phẩm Coveram chứa Amlodipin besilat và Perindopril tert-butylamin

3.4.2. Mẫu thuốc Coversyl

3.4.3. Mẫu dược phẩm Ambelin và Amlodipin

3.5. Xây dựng quy trình chiết pha lỏng Amlodipin besilat trong mẫu nước tiểu nhằm xác định bằng phương pháp CE – C4D

3.5.1. Khảo sát lựa chọn dung môi

3.5.2. Khảo sát lựa chọn pH chiết

3.5.3. Khảo sát ảnh hưởng của thể tích dung môi

3.5.4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian lắc

3.5.5. Đánh giá phương pháp phân tích Amlodipin besilat trong mẫu nước tiểu bằng phương pháp CE – C4D kết hợp xử lý mẫu phân tích bằng chiết lỏng – lỏng

3.6. Phân tích mẫu nước tiểu thực tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu Amlodipin Besilat và Perindopril Tert Butylamin

Nghiên cứu xác định Amlodipin BesilatPerindopril Tert-Butylamin bằng phương pháp điện di mao quản (CE) đang trở thành một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực hóa phân tích. Hai loại thuốc này được sử dụng phổ biến trong điều trị tăng huyết áp và các bệnh tim mạch. Việc xác định chính xác hàm lượng của chúng trong dược phẩm là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng và hiệu quả điều trị. Phương pháp điện di mao quản mang lại nhiều lợi ích như độ nhạy cao, thời gian phân tích ngắn và yêu cầu mẫu nhỏ.

1.1. Thông tin về Amlodipin Besilat và Perindopril Tert Butylamin

Amlodipin Besilat là một dẫn xuất của dihydropyridin, có tác dụng chẹn kênh canxi, trong khi Perindopril Tert-Butylamin là một chất ức chế men chuyển angiotensin. Cả hai đều có vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Thông tin chi tiết về cấu trúc và tính chất của chúng sẽ được trình bày trong phần này.

1.2. Tầm quan trọng của việc xác định hàm lượng thuốc

Việc xác định hàm lượng của Amlodipin BesilatPerindopril Tert-Butylamin là rất quan trọng để đảm bảo rằng các sản phẩm dược phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng. Điều này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc.

II. Thách thức trong việc xác định Amlodipin và Perindopril

Mặc dù có nhiều phương pháp phân tích hiện có, việc xác định Amlodipin BesilatPerindopril Tert-Butylamin vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, độ nhạy và khả năng phát hiện các tạp chất trong mẫu là những yếu tố cần được xem xét. Hơn nữa, sự hiện diện của các thành phần khác trong dược phẩm có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

2.1. Độ chính xác và độ nhạy của phương pháp

Độ chính xác và độ nhạy là hai yếu tố quan trọng trong việc xác định hàm lượng thuốc. Phương pháp điện di mao quản cần được tối ưu hóa để đạt được kết quả tốt nhất. Các yếu tố như pH của dung dịch đệm và thời gian điện di có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.

2.2. Ảnh hưởng của tạp chất trong mẫu

Sự hiện diện của các tạp chất trong mẫu có thể làm giảm độ chính xác của phương pháp phân tích. Việc phát hiện và loại bỏ các tạp chất này là rất cần thiết để đảm bảo kết quả phân tích chính xác.

III. Phương pháp điện di mao quản trong xác định thuốc

Phương pháp điện di mao quản (CE) là một trong những phương pháp hiện đại được sử dụng để xác định Amlodipin BesilatPerindopril Tert-Butylamin. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như độ nhạy cao, thời gian phân tích ngắn và yêu cầu mẫu nhỏ. CE sử dụng dòng điện để tách các thành phần trong mẫu dựa trên kích thước và điện tích của chúng.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp điện di mao quản

Phương pháp điện di mao quản hoạt động dựa trên nguyên lý tách các ion trong dung dịch bằng cách sử dụng dòng điện. Các ion di chuyển với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào kích thước và điện tích của chúng, từ đó cho phép phân tách và xác định hàm lượng của các chất trong mẫu.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điện di

Các yếu tố như pH của dung dịch đệm, nồng độ ion và thời gian điện di có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Việc tối ưu hóa các yếu tố này là rất quan trọng để đạt được độ chính xác cao trong việc xác định hàm lượng thuốc.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp điện di mao quản có thể được áp dụng hiệu quả trong việc xác định Amlodipin BesilatPerindopril Tert-Butylamin. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng phương pháp này có độ nhạy và độ chính xác cao, phù hợp với yêu cầu phân tích trong ngành dược phẩm. Việc áp dụng phương pháp này trong thực tiễn sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm dược phẩm.

4.1. Kết quả phân tích mẫu thuốc

Các mẫu thuốc chứa Amlodipin BesilatPerindopril Tert-Butylamin đã được phân tích bằng phương pháp điện di mao quản. Kết quả cho thấy hàm lượng của các chất này trong mẫu đạt yêu cầu chất lượng, đảm bảo hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

4.2. Ứng dụng trong kiểm tra chất lượng dược phẩm

Phương pháp điện di mao quản có thể được áp dụng rộng rãi trong việc kiểm tra chất lượng dược phẩm. Việc xác định chính xác hàm lượng thuốc sẽ giúp đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và nâng cao uy tín của các nhà sản xuất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Nghiên cứu xác định Amlodipin BesilatPerindopril Tert-Butylamin bằng phương pháp điện di mao quản đã cho thấy nhiều triển vọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm dược phẩm. Phương pháp này không chỉ giúp xác định chính xác hàm lượng thuốc mà còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong hóa phân tích.

5.1. Tương lai của phương pháp điện di mao quản

Phương pháp điện di mao quản có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Với sự tiến bộ của công nghệ, phương pháp này có thể được cải tiến để đạt được độ nhạy và độ chính xác cao hơn nữa.

5.2. Đóng góp cho ngành dược phẩm

Việc áp dụng phương pháp điện di mao quản trong ngành dược phẩm sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp dược phẩm tại Việt Nam.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus xác định amlodipin besilat và perindopril tert butylamin bằng phương pháp điện di mao quản vật chất 604401

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại, chất lƣợng cuộc sống và sức khỏe con ngƣời đƣợc quan tâm nhiều hơn. Tỉ lệ những ngƣời mắc bệnh tăng huyết áp, suy tim, đau tim ngày càng cao do các thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống không hợp lí hoặc do yếu tố di truyền và tuổi tác. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, tăng huyết áp ảnh hƣởng đến sức khỏe của hơn 1 tỷ ngƣời trên toàn thế giới và là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não và bệnh thận mãn tính. Năm 2015, trong số 17,7 triệu ngƣời tử vong do các bệnh tim mạch, chiếm 31% tổng số ca tử vong toàn cầu, ƣớc tính tăng huyết áp là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong của 7,1 triệu ngƣời [17].

Nếu điều trị tốt bệnh tăng huyết áp có thể làm giảm đến 50% nguy cơ mắc suy tim ở ngƣời bệnh. Năm 2015 Hội tim mạch học Việt Nam đã nghiên cứu và thống kê đƣợc 5.454 trƣờng hợp trong tổng số 44 triệu ngƣời ở 8 tỉnh thành của Việt Nam mắc bệnh cao huyết áp, tƣơng đƣơng với 47,3% dân số. Amlodipin besilat kết hợp perindopril tert-butylamin là một trong những thuốc đƣợc sử dụng phổ biến trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống và cải thiện những bệnh, hội chứng nhƣ cao huyết áp, mãn cơn đau thắt ngực ổn định, suy tim, đau tim. Tuy nhiên hiện nay nhiều doanh nghiệp sản xuất thuốc vì lợi ích kinh tế đã sản xuất ra những sản phẩm kém chất lƣợng, không đạt hàm lƣợng hay không có hoạt chất nhƣ trên bao bì làm ảnh hƣởng đến khả năng điều trị bệnh cũng nhƣ sức khỏe của con ngƣời.

Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng một quy trình định lƣợng amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin đơn giản, dễ thực hiện và có độ chính xác cao là hết sức cần thiết. Phƣơng pháp điện di mao quản tích hợp detector đo độ dẫn không tiếp xúc (CE- C4D) đƣợc biết đến là một phƣơng pháp phân tích mới tại Việt Nam, với trang bị nhỏ gọn, có thể tự động hóa và triển khai tại hiện trƣờng với lƣợng nhỏ mẫu và hóa chất, 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chi phí phân tích thấp. Phƣơng pháp cho thấy tiềm năng sử dụng với các ứng dụng thiết thực tại Việt Nam, trong đó có việc phân tích hàm lƣợng các chất trong mẫu dƣợc phẩm. Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Xác định amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin bằng phƣơng pháp điện di mao quản”, hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé vào việc phát triển các quy trình phân tích kiểm tra hàm lƣơ ̣ng các chấ t trong dƣơ ̣c phẩ m và mẫu sinh học.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung Amlodipin besilat là muối besilat của amlodipin, một dẫn xuất của dihydropyridin tổng hợp. Amlodipin nằm trong một nhóm thuốc gọi là thuốc chẹn kênh canxi có tác dụng chẹn canxi qua màng tế bào, chống cao huyết áp và điều trị đau thắt ngực [9, 14, 20, 32]. Perindopril tert-butylamin là muối tert-butylmin của perindopril, là một thuốc ức chế men chuyển angiotensine (ACE) [20, 27, 30].

Thông tin chung về amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin Một số thông tin chung về amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin nhƣ công thức phân tử, cấu tạo phân tử và khối lƣợng phân tử đƣợc đƣa ra trong bảng 1. Thông tin chung về amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin [7, 8, 14, 20, 21, 27] Tên chất Amlodipin besilat Perindopril tert-butylamin (2S, 3αS, 7αS)-1-[(S)-N - 2-[(2-Aminoethoxy) [(S)-1-carboxy-butyl] alanyl] methyl]-4-(2–chlorophenyl)- hexahydro-2- 1,4–dihydro–6–methyl–3,5– Tên hóa học indolinecarboxylic acid, 1- pyridinedicarboxylic acid 3– ethylester, kết hợp với tert- ethyl 5–methyl ester butylamine (1: 1). Công thức phân tử C26H31CIN2O8S C23H33N3O5 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Công thức cấu tạo Khối lƣợng phân 567,05 441,69 tử (g. Tính chất vật lý, vai trò và tác dụng phụ 1.

Amlodipin besilat - Tính chất: Amlodipin besilat dạng bột tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt, không có mùi, tan trong nƣớc và methanol [12]. • Nhiệt độ nóng chảy: 199-201ºC • Khối lƣợng riêng: 1,227 g/cm3 • Nhiệt độ sôi: 527,2ºC ở 760 mmHg - Vai trò: Amlodipin besilat đƣợc sử dụng để điều trị cao huyết áp, giúp ngăn ngừa đột quỵ và các vấn đề về thận. Amlodipin besilat cũng đƣợc sử dụng để phòng ngừa đau thắt ngực, nó có thể giúp tăng khả năng co bóp của tim và giảm tần suất các cơn đau thắt ngực [9, 15]. - Cơ chế hoạt động: Amlodipin besilat ức chế sự xâm nhập của ion canxi đi qua màng vào tế bào cơ tim và các mô cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh canxi chậm của màng tế bào.

Ức chế sự gia tăng canxi ban đầu làm giảm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoạt động co bóp của các tế bào động cơ trơn do đó ngăn ngừa sự co mạch và cơ tim co lại. Điều này dẫn đến sự giãn nở các động mạch vành chính cả vùng bình thƣờng lẫn vùng thiếu máu, giảm sự co bóp cơ tim, tăng lƣu lƣợng máu và cung cấp oxy đến mô cơ tim và giảm tổng kháng ngoại vi, kéo theo hạ huyết áp và chống đau thắt ngực [9]. - Amlodipin besilat đƣợc hấp thụ tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể, tuy nhiên thuốc hấp thu chậm và gần nhƣ hoàn toàn ở đƣờng tiêu hóa, sự hấp thu không bị ảnh hƣởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tƣơng đạt đƣợc từ 6-12 giờ sau khi uống, sinh khả dụng từ 64 – 80%, thể tích phân khối khoảng 20 l/kg.

Trong gan thuốc đƣợc chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt, 10% thuốc chƣa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa đƣợc bài tiết theo nƣớc tiểu. Thuốc thải trừ theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35 – 50 giờ. Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hƣởng đến lipid huyết tƣơng. Ở những ngƣời bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tƣ thế nằm lẫn đứng.

- Tác dụng phụ: Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận từ ngƣời bệnh cho thấy những tác dụng phụ thƣờng gặp nhất của amlodipin besilat là phù, nề, sƣng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng hồi hộp, choáng váng. Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác là thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhƣợc, khó tiêu, tăng sản lợi, nổi mẩn, loạn thị giác. Perindopril tert-butylamin - Tính chất: Perindopril tert-butylamin là chất rắn màu trắng, tan trong nƣớc và metanol. • Khối lƣợng riêng: 1,15 g/cm3 • Nhiệt độ nóng chảy: 126-128ºC • Nhiệt độ sôi: 537ºC ở 760 mmHg 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Vai trò: Perindopril đƣợc sử dụng để điều trị cao huyết áp, giảm nguy cơ đau tim hoặc tử vong do các vấn đề về tim ở bệnh nhân có bệnh về động mạch vành [27, 33].

- Cơ chế hoạt động: Perindopril ổn định dƣới dạng muối perindopril tert- butylamin đƣợc thủy phân thành perindoprilat, một chất ức chế chuyên biệt enzym chuyển đổi angiotensine ở ngƣời và động vật. Enzym chuyển đổi angiotensine kích thích sự chuyển đổi enzym chuyển đổi angiotensine I thành enzym chuyển đổi angiotensine II. Enzym chuyển đổi angiotensine II là một chất gây co mạch ngoại vi mạnh đồng thời kích thích bài tiết aldosteron từ vỏ thƣợng thận. Kết quả là giảm bài tiết aldosteron, tăng hoạt tính của renin trong huyết tƣơng, aldosteron không còn đóng vai trò hồi tác âm, giảm tổng kháng ngoại biên với tác động ƣu tiên trên cơ và thận, do đó làm giãn tĩnh mạch, khôi phục tính đàn hồi của động mạch lớn, giảm áp lực đổ đầy vào thất trái và phải, tăng lƣu lƣợng máu đến cơ.

- Perindopril dùng theo đƣờng uống, đƣợc hấp thu nhanh, tỉ lệ hấp thu chiếm 65-70 % liều dùng. Thức ăn có thể làm thay đổi lƣợng perindoprilat hình thành sau khi chuyển hóa từ perindopril. Đỉnh hấp thu của perindoprilat trong huyết tƣơng đạt đƣợc sau 3 đến 4 giờ. Thời gian bán hủy của perindoprilat khoảng 24 giờ.

Các nồng độ của perindoprilat trong huyết tƣơng tăng đáng kể ở bệnh nhân có thanh thải creatinine dƣới 60 ml/phút. - Tác dụng phụ về phƣơng diện lâm sàng khi sử dụng perindopril tert-butylamin: Ho khan, phù mạch, nhức đầu, suy nhƣợc, buồn nôn, thay đổi vị giác chóng mặt, rối loạn tính khí, rối loạn giấc ngủ, phát ban ngoài da, đau bao tử…Về phƣơng diện sinh học: tăng vừa phải ure, creatinin và kali huyết, thiếu máu [27]. Kết hợp amlodipin besilat và perindopril tert-butylamin Perindopril tert-butylamin là một chất ức chế men chuyển angiotensin. Amlodipin besilat là một chất đối kháng canxi.

Perindopril và amlodipin hoạt động kết 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hợp để làm giãn và nới lỏng các mạch máu, điều này dẫn đến hạ huyết áp. Máu có thể lƣu thông dễ dàng hơn trong cơ thể và tim không cần phải hoạt động nhiều. Một số thuốc đã kết hợp cả hai hoạt chất này nhƣ Coveram sản xuất bởi Servier Ireland Industries Ltd, Ireland), Beatil (sản xuất bởi Gedeon Richer Polska, Poland)… 1. Các phƣơng pháp xác định 1.

Phƣơng pháp sắc ký Một trong các phƣơng pháp phổ biến để xác định amlopidin và perindoprin là phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector UV dựa trên khả năng hấp thụ quang của chúng tại vùng bƣớc sóng tử ngoại. Bên cạnh đó phƣơng pháp sắc kí bản mỏng hiệu năng cao cũng là một phƣơng pháp đƣợc sử dụng tƣơng đối phổ biến. Trong công trình nghiên cứu của tác giả A.Zarghi và các cộng sự [8] đã sử dụng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để định lƣợng amlodipin trong huyết tƣơng. Amlodipin sau khi đƣợc tách ra khỏi nền mẫu đƣợc làm khô bằng khí nitơ, cặn đƣợc hòa tan trong 100 µl pha động là hỗn hợp của dung dịch natri dihydrogen phosphat 0,01 M và acetonitril (63:37, v/v) điều chỉnh tới pH 3,5 và bơm 50 µl vào thiết bị phân tích, sử dụng cột Nucleosil C8 (125 x 4,6 mm) với tốc độ dòng chảy là 1,5 ml/phút, bƣớc sóng đƣợc đặt ở 239 nm.

Bằng cách này các tác giả đã xây dựng đƣờng chuẩn với khoảng tuyến tính trong phạm vi nồng độ 0,5-16 ng/ml. Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp là 0,2 ng/ml. Phƣơng pháp đơn giản và đạt hiệu suất thu hồi cao 97 %. Trong một bài báo khác, tác giả Prameela Rani và các cộng sự [28] đã phát triển phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao pha đảo (RP-HPLC) để xác định hàm lƣợng perindopril tert-butylamin trong viên nén với detector DAD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ