Nghiên cứu tạo chủng virus nhược độc gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua nghiên cứu tạo chủng virus nhược độc gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn từ chủng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

7. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

8. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

8.1. LỊCH SỬ VÀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH PRRS Ở LỢN

8.1.1. Tình hình dịch PRRS trên thế giới

Tóm tắt

I. Tổng quan về virus nhược độc gây hội chứng rối loạn hô hấp ở lợn

Virus nhược độc gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong ngành chăn nuôi lợn hiện nay. Hội chứng này do virus PRRSV gây ra, ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của lợn. Virus này có khả năng thay đổi cấu trúc gen liên tục, dẫn đến sự xuất hiện của các chủng mới. Việc nghiên cứu và phát triển các chủng virus nhược độc từ các chủng cường độc là cần thiết để tạo ra vaccine hiệu quả nhằm phòng ngừa bệnh này.

1.1. Đặc điểm của virus nhược độc và cường độc

Virus nhược độc và cường độc có những đặc điểm sinh học khác nhau. Virus cường độc thường gây ra các triệu chứng nghiêm trọng hơn, trong khi virus nhược độc có thể được sử dụng để phát triển vaccine. Việc hiểu rõ sự khác biệt này giúp các nhà nghiên cứu phát triển các phương pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Tác động của virus đến lợn và ngành chăn nuôi

Virus PRRS gây ra thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn, với tỷ lệ chết cao ở lợn con và lợn nái mang thai. Các nghiên cứu cho thấy thiệt hại kinh tế do PRRS có thể lên đến hàng triệu USD mỗi năm. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển vaccine.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu virus PRRS

Nghiên cứu virus PRRS gặp nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi gen của virus, khó khăn trong việc phát hiện và phân lập các chủng virus mới. Các nhà khoa học cần phải phát triển các phương pháp nghiên cứu hiệu quả để theo dõi sự biến đổi của virus và tìm ra các giải pháp phòng ngừa.

2.1. Sự biến đổi gen của virus PRRS

Virus PRRS có khả năng thay đổi cấu trúc gen liên tục, dẫn đến sự xuất hiện của các chủng mới. Điều này làm cho việc phát triển vaccine trở nên khó khăn hơn, vì vaccine cần phải được điều chỉnh để phù hợp với các chủng virus mới.

2.2. Khó khăn trong việc phát hiện virus

Việc phát hiện virus PRRS trong các đàn lợn gặp nhiều khó khăn do các triệu chứng không rõ ràng. Các phương pháp hiện tại như RT-PCR và ELISA cần được cải tiến để nâng cao độ chính xác và độ nhạy.

III. Phương pháp nghiên cứu virus nhược độc PRRS

Để nghiên cứu virus nhược độc PRRS, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm nuôi cấy tế bào, RT-PCR và giải trình tự gen. Những phương pháp này giúp xác định đặc tính sinh học của virus và khả năng gây bệnh của các chủng virus khác nhau.

3.1. Kỹ thuật nuôi cấy tế bào trong nghiên cứu virus

Kỹ thuật nuôi cấy tế bào là một trong những phương pháp quan trọng trong nghiên cứu virus. Việc sử dụng dòng tế bào MARC-145 giúp các nhà nghiên cứu theo dõi sự phát triển và khả năng gây bệnh của virus PRRS.

3.2. Phương pháp RT PCR trong phát hiện virus

RT-PCR là một phương pháp hiệu quả để phát hiện virus PRRS trong mẫu máu và mô. Phương pháp này cho phép xác định sự hiện diện của virus với độ nhạy cao, giúp phát hiện sớm các trường hợp nhiễm bệnh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về virus nhược độc PRRS đã chỉ ra rằng các chủng virus nhược độc có thể được sử dụng để phát triển vaccine hiệu quả. Những vaccine này có thể giúp giảm thiểu thiệt hại do PRRS gây ra cho ngành chăn nuôi lợn.

4.1. Đặc tính sinh học của chủng virus KTY PRRS 08

Chủng virus KTY-PRRS-08 đã được nghiên cứu và cho thấy có khả năng gây bệnh tích tế bào. Các nghiên cứu cho thấy chủng này có hiệu giá virus cao và ổn định qua các đời cấy chuyển.

4.2. Ứng dụng vaccine từ virus nhược độc

Vaccine từ virus nhược độc có thể giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho lợn, giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và tử vong. Việc áp dụng vaccine này trong thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu virus PRRS

Nghiên cứu virus nhược độc gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn là một lĩnh vực quan trọng trong ngành thú y. Việc phát triển vaccine từ các chủng virus nhược độc sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do PRRS gây ra. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục được đẩy mạnh để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu virus PRRS

Nghiên cứu virus PRRS không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe của lợn mà còn góp phần bảo vệ ngành chăn nuôi. Việc phát triển vaccine hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu

Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục tìm kiếm các phương pháp mới để phát hiện và phòng ngừa virus PRRS. Việc hợp tác quốc tế trong nghiên cứu cũng sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các giải pháp phòng ngừa.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu tạo chủng virus nhược độc gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn từ chủng cường độc

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ THỊ LIÊN NGHIÊN CỨU TẠO CHỦNG VIRUS NHƯỢC ĐỘC GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN TỪ CHỦNG CƯỜNG ĐỘC Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Trần Anh Đào NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.

năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Thị Liên i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ quý báu của quý thầy cô, các anh chị và các bạn. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa thú y, các thầy cô giáo Học Viện Nông Nghiệp Việt nam đã chia sẻ tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Nhân dịp hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thú y cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo. Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.

Bùi Trần Anh Đào bộ môn Bệnh Lý, Khoa Thú y – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp. Đồng thời tôi cũng bày tỏ sự biết ơn đến các Thầy, Cô trong bộ môn Bệnh Lý, khoa Thú y – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, các anh chị phòng thí nghiệm trung tâm đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tốt nhất. Xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày.

năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Thị Liên ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.

vii Danh mục hình. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu. Lịch sử và tình hình dịch bệnh PRRS ở lợn. Tình hình dịch PRRS trên thế giới. Tình hình dịch PRRS tại Việt Nam.

Hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản (PRRS). Đặc điểm dịch tễ học. Biện pháp phòng và điều trị. Kỹ thuật nuôi cấy tế bào trong nghiên cứu virus học.

Thành phần cơ bản của môi trường nuôi cấy. Điều kiện nuôi cấy. Các kỹ thuật nuôi cấy tế bào. Khả năng tiếp truyền virus PRRS trên dòng tế bào MARC-145.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.

27 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Động vật thí nghiệm. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp truyền virus trên tế bào MARC-145. Giám định virus PRRS bằng phương pháp RT-PCR. Bố trí thí nghiệm.

Xác định hàm lượng kháng thể có trong máu. Phương pháp khám lâm sàng. Phương pháp đo chỉ tiêu huyết học. Phương pháp mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể.

Phương pháp làm tiêu bản bệnh lý .9 Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Kết quả về đặc tính sinh học của chủng virus KTY-PRRS-08 qua các đời cấy chuyển. Kết quả xác định khả năng gây bệnh tích tế bào CPE của chủng virus cường độc KTY-PRRS-08 qua các đời cấy chuyển.

Kết quả xác định hiệu giá virus qua các đời cấy chuyển. Kết quả xác định đường cong nhân lên trên môi trường tế bào .2 Kết quả về đặc tính sinh học phân tử của chủng virus KTY-PRRS-08 qua các đời cấy chuyển. Kết quả so sánh tương đồng nucleotide gen ORF5 của các chủng virus PRRS nghiên cứu ở các đời cấy chuyển khác nhau. Kết quả giải trình tự amino acid.

Kết quả về tính kháng nguyên của chủng virus KTY-PRRS-08 cấy chuyển trên môi trường marc-145 ở đời 90. Kết quả nghiên cứu về độc lực của chủng virus KTY-PRRS-08 cấy chuyển trên môi trường marc-145 ở đời 90. Kết quả theo dõi thân nhiệt của lợn trước và sau khi gây nhiễm virus. Kết quả theo dõi tần số hô hấp của lợn trước và sau khi gây nhiễm virus.

60 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả theo dõi triệu chứng của lợn sau khi gây nhiễm virus. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu huyết học của lợn sau khi gây nhiễm virus. Kết quả biến đổi bệnh lý đại thể ở lợn thí nghiệm.

Kết quả biến đổi bệnh lý vi thể ở lợn thí nghiệm. Kết luận và kiến nghị. 67 Tài liệu tham khảo. 73 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt Cs Cộng sự DNA Deoxyribonucleic acid DMEM Dulbecco’s Modified Eagle Medium DPI Day Post Inoculated DWP Deep-well-plate ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay H.E Hematoxylin & Eosin IPMA Immuno – Peroxidase Monolayer Assay LDHV Lactic dehydrogennase virus NXB Nhà xuất bản OIE Tổ chức thú y thế giới PBS Phosphate Buffer Saline PCR Polymerase Chain Reaction PRRS Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome PRRSV Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome RNA Virus RT – PCR Ribonucleic Acid TPB Reverse Transcriptase – Polymerase Chain Reaction TCID50 Tryptose Phosphate Broth TMB Tissue Culture Infective fifty percent Dose 3,3’,5,5’-Tetrammethylbenzidine vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Protein cấu trúc của PRRSV. Sức đề kháng của PRRSV. Thành phần phản ứng RT-PCR. Các bước thực hiện phản ứng RT-PCR.

Bảng bố trí thí ngiệm. Kết quả xác định khả năng gây bệnh tích tế bào (CPE) trên môi trường tế bào MARC-145. Kết quả giám định bệnh tích tế bào bằng RT-PCR. Kết quả xác định hiệu giá virus qua các đời cấy chuyển.

Vị trí sai khác về nucleotide của chủng KTY-PRRS-08 sau các đời cấy chuyển khác nhau trên tế bào MARC-145. So sánh tương đồng nucleotide đoạn gene ORF5 của chủng KTY-PRRS- 08 các đời cấy chuyển. Vị trí sai khác về amino acid của chủng KTY-PRRS-08 ở các đời cấy chuyển trên tế bào MARC-145. So sánh tương đồng amino acid đoạn gene ORF5 của chủng KTY- PRRS-08 các đời cấy chuyển.

Kết quả xét nghiệm kháng thể kháng PRRSV của lợn trước khi gây nhiễm chủng virus KTY-PRRS-08. Kết quả xét nghiệm kháng thể sau khi gây nhiễm chủng virus KTY- PRRS-08 cấy chuyển trên môi trường MARC-145 ở đời 90. Kết quả theo dõi thân nhiệt của lợn trước và sau khi gây nhiễm virus. Kết quả theo dõi tần số hô hấp của lợn trước và sau khi gây nhiễm virus.

Kết quả theo dõi triệu chứng của lợn sau khi gây nhiễm virus. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu huyết học của lợn sau khi gây nhiễm virus. Bệnh tích đại thể ở một số khí quan lợn thí nghiệm. Bệnh tích vi thể ở một số khí quan lợn thí nghiệm.

Bệnh tích vi thể ở một số khí quan lợn ở lô đối chứng. 65 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bản đồ tình hình dịch bệnh PRRS độc lực cao ở châu Á từ năm 2006 đến năm 2010. Hình thái virus PRRS.

Cấu trúc bộ gen của PRRSV. Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào đại thực bào. Đường biểu diễn sự nhân lên và phát triển của chủng virus KTY- PRRS-08-P#10. Đường biểu diễn sự nhân lên và phát triển của chủng virus KTY- PRRS-08-P#30.

Đường biểu diễn sự nhân lên và phát triển của chủng virus KTY- PRRS-08-P#90. So sánh trình tự nucleotide của gene ORF5 của chủng virus KTY- PRRS-08 qua các đời cấy chuyển. So sánh trình tự amino acid của gene ORF5 của chủng virus KTY- PRRS-08 qua các đời cấy chuyển. Biểu đồ diễn biến hàm lượng kháng thể kháng chủng virus KTY- PRRS-08-P#90 trong máu lợn thí nghiệm.

58 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Thị Liên Tên Luận văn: Nghiên cứu tạo chủng virus nhược độc gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn từ chủng cường Ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Tạo chủng virus nhược độc gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn từ chủng cường độc phân lập tại Việt Nam phục vụ công tác chế tạo vacxin phòng Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tiếp truyền virus trên tế bào MARC-145, phương pháp chiết tách ARN, phương pháp RT-PCR và phương pháp giải trình tự gen, phương pháp đọc kết quả giải trình tự gen, phương pháp ELISA, phương pháp khám lâm sàng, phương pháp đo chỉ tiêu huyết học, phương pháp xử lý số liệu Kết quả chính và kết luận 1. Đặc tính sinh học của chủng virus KTY-PRRS-08 sau 90 đời cấy chuyển. Chủng KTY-PRRS-08 bắt đầu gây bệnh tích tế bào vào thời điểm 12 giờ và bệnh tích đạt 100% vào thời điểm 60 giờ sau khi gây nhiễm ở đời tiếp truyền đầu tiên cho đến đời tiếp truyền thứ 30.

Từ đời tiếp truyền 40 đến 90, thời điểm bắt đầu xuất hiện bệnh tích tế bào sớm hơn và thời điểm bệnh tích đạt 100% đã rút ngắn xuống còn 48 giờ. Chủng virus KTY-PRRS-08 có hiệu giá tương đối cao, ổn định qua các đời cấy chuyển, hiệu giá virus cao nhất được xác định là đời 50 với giá trị là 8,12 ± 0,87 x 107. Quy luật nhân lên của chủng virus KTY-PRRS-08 đã có sự thay đổi ở đời từ đời 30. Đặc tính sinh học phân tử của chủng virus KTY-PRRS-08 sau 90 đời cấy chuyển.

Đã xác định được trình tự nucleotide đoạn ORF5 của chủng KTY-PRRS-08 ở các đời cấy chuyển. Đoạn gen ORF5 quy định kháng nguyên GP5 của chủng virus KTY-PRRS-08 có kích thước 603bp mã hoá cho 200 amino acid của protein kháng nguyên GP5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu virus nhược độc gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về một loại virus có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của lợn, đặc biệt là trong việc gây ra các vấn đề về hô hấp và sinh sản. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của virus mà còn chỉ ra các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Áp dụng phương pháp hoá mô miễn dịch immunohistchemistry trong chẩn đoán hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp prrs ở lợn phân lập virus prrs trên môi trường tế bào marc 145, nơi trình bày chi tiết về phương pháp chẩn đoán virus PRRS. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua thiết lập phương pháp elisa sử dụng kháng nguyên tự chế để chẩn đoán porcine circovirus type 2 cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các virus khác ảnh hưởng đến lợn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu một số đặc tính sinh học sinh học phân tử của chủng virus kty prrs 01 và kty prrs 02 sẽ cung cấp thêm thông tin về các chủng virus PRRS khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề virus trong ngành chăn nuôi lợn.