Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong canh tác nông nghiệp tại Việt Nam, phân bón đóng vai trò quyết định đến năng suất và sản lượng cây trồng. Nhu cầu phân bón cả nước ước tính đạt gần 11 triệu tấn/năm, với mức tiêu thụ trung bình xấp xỉ 450 kg/ha đất canh tác, cao gấp 3,2 lần mức trung bình của thế giới. Tuy nhiên, hơn 90% lượng phân bón sử dụng là phân bón hóa học với hiệu suất hấp thu chỉ đạt khoảng 35 – 40% (theo số liệu của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam). Việc lạm dụng phân bón hóa học trong thời gian dài làm suy thoái, chai cứng và bạc màu đất, giảm sút hệ vi sinh vật bản địa, đồng thời gây tích tụ tồn dư nitrat ($NO_3^-$) dẫn đến ô nhiễm đất và các nguồn nước tự nhiên.
Ở chiều ngược lại, nguồn phụ phẩm và chất thải hữu cơ tại Việt Nam rất lớn nhưng chưa được xử lý hiệu quả. Theo thống kê năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, lượng chất thải hữu cơ phát sinh trên toàn quốc đạt khoảng 25,5 triệu tấn/năm, trong đó ngành nông nghiệp phát sinh khoảng 76 triệu tấn rơm rạ và 47 triệu tấn chất thải chăn nuôi mỗi năm. Việc thải bỏ hoặc xử lý chất thải hữu cơ không đúng quy chuẩn (xả trực tiếp ra kênh rạch, đốt ngoài đồng ruộng) đang tạo ra áp lực môi trường nghiêm trọng. Dù phân bón hữu cơ bắt đầu tăng trưởng với 2.487 sản phẩm được công nhận lưu hành (chiếm 11,6% tổng số sản phẩm phân bón) và 265 nhà máy được cấp phép tính đến tháng 6/2019, nguồn cung phân hữu cơ vi sinh chất lượng cao vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu chuyển đổi sang nền nông nghiệp hữu cơ.
Lưu ý thư mục: Khóa luận có sự sai lệch thông tin trên trang bìa (ghi tiêu đề: "Nghiên cứu phát hiện bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn và gà do chủng vi khuẩn Clostridium perfringens bằng kỹ thuật PCR"), tuy nhiên toàn bộ nội dung học thuật từ Lời mở đầu, Mục tiêu nghiên cứu đến Kết quả và Thảo luận đều tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu tuyển chọn chủng vi sinh vật để tạo chế phẩm phân bón vi sinh từ một số chất thải hữu cơ".
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn thuộc chi Bacillus có hoạt tính sinh học cao (phân giải hợp chất hữu cơ khó tiêu, phân giải photpho khó tan, cố định nitơ, tổng hợp chất kích thích sinh trưởng) nhằm ứng dụng sản xuất chế phẩm phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải hữu cơ.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn Bacillus có khả năng ứng dụng trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.
- Nghiên cứu tạo chế phẩm phân bón hữu cơ vi sinh từ các chủng vi khuẩn Bacillus đã được tuyển chọn.
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủng vi khuẩn Bacillus phân lập từ đất mục tự nhiên và chế phẩm thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khu vực rừng Núi Luốt thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp (Hà Nội); chế phẩm Nano Trichoderma Bacillus từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam; phòng thí nghiệm bộ môn Công nghệ Vi sinh – Hóa sinh, Viện Công nghệ Sinh học Lâm nghiệp.
- Thời gian: Thực hiện trong khóa học 2016 – 2020, hoàn thành báo cáo vào tháng 6 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về phân bón hữu cơ vi sinh theo định nghĩa của Techmart Quốc tế Việt Nam (2015) và Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN năm 1996: sản phẩm chứa vi sinh vật sống đã qua tuyển chọn, có mật độ đạt tiêu chuẩn ban hành, cung cấp dưỡng chất ($N, P, K, S, Fe...$) hoặc hoạt chất sinh học kích thích sinh trưởng cây trồng mà không gây hại cho con người, động vật và môi trường. Cơ sở vi sinh vật tập trung vào chi Bacillus – nhóm vi khuẩn Gram dương, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện, có khả năng hình thành nội bào tử bền vững với nhiệt độ, tiết enzyme ngoại bào mạnh mẽ và hỗ trợ cải tạo độ phì nhiêu của đất.
| Tiêu chí |
Phân hữu cơ vi sinh |
Phân hóa học |
| Bản chất |
Chứa vi sinh vật sống |
Hợp chất hóa học vô cơ |
| Cơ chế cung cấp dinh dưỡng |
Giải phóng từ từ, kéo dài |
Cung cấp ồ ạt, tập trung tức thời |
| Tốc độ tác động |
Chậm nhưng bền vững |
Tác dụng nhanh, bộc phát mạnh |
| Tác động đến đất |
Cải tạo, làm tơi xốp, tăng mùn |
Làm chai đất, giảm mật độ vi sinh vật |
| Tác động nguồn nước |
Không gây ô nhiễm môi trường nước |
Gây ô nhiễm do tồn dư muối nitrat ($NO_3^-$) |
| Chất lượng nông sản |
Tạo sản phẩm an toàn, chuẩn hữu cơ |
Nguy cơ tồn dư chất độc hại |
| Thời gian bảo quản |
Dưới 6 tháng, không đóng kín tuyệt đối |
Bảo quản lâu dài, đóng gói kín hoàn toàn |
| Rủi ro bón quá liều |
An toàn, không gây cháy lá (lốp cây) |
Cây dễ bị lốp, sốc phân và có thể chết |
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai tuần tự theo các quy trình chuẩn:
- Thu thập mẫu và phân lập: Lấy mẫu lá mục dưới thảm cỏ rừng Núi Luốt (độ sâu 5 – 10 cm) và mẫu chế phẩm thương mại Nano Trichoderma Bacillus. Mẫu được pha loãng bằng nước muối sinh lý vô trùng theo thang thập phân từ $10^{-1}$ đến $10^{-6}$, xử lý sốc nhiệt ở 70°C trong 30 phút nhằm loại bỏ tế bào sinh dưỡng và kích hoạt bào tử Bacillus, sau đó cấy trải trên môi trường Nutrient Agar (NA) và ủ ở 37°C trong 24 – 48 giờ.
- Tuyển chọn khả năng phân giải hợp chất hữu cơ: Sử dụng kỹ thuật đục lỗ thạch theo phương pháp của Nguyễn Lân Dũng. Dịch nuôi cấy vi khuẩn ly tâm ở 6.000 vòng/phút trong 10 phút, tra vào các đĩa thạch chứa cơ chất đặc thù: Carboxymethyl Cellulose (CMC) 1% đánh giá cellulase, tinh bột 1% đánh giá amylase, và pectin 1% đánh giá pectinase. Ủ ở 37°C trong 24 giờ, phát hiện vòng phân giải bằng thuốc thử Lugol và đo hiệu số $D - d$ (mm), trong đó $D$ là đường kính vòng phân giải và $d$ là đường kính lỗ thạch.
- Tuyển chọn khả năng phân giải photpho khó tan: Nuôi cấy chấm điểm trên đĩa thạch Pikovskaya's chứa $Ca_3(PO_4)_2$ khó tan, ủ ở 37°C trong 24 giờ và xác định hoạt tính phân giải qua tỷ lệ đường kính vòng thủy phân trên đường kính khuẩn lạc ($D/d$).
- Tuyển chọn khả năng cố định nitơ: Nuôi cấy lắc trong môi trường lỏng Ashby không đạm ở 37°C trong 48 giờ. Định lượng ion amoni ($NH_4^+$) tạo thành bằng phản ứng so màu với thuốc thử Nessler ($K_2HgI_4$) trong môi trường kiềm ở bước sóng 425 nm dựa trên đường chuẩn.
- Xác định khả năng sinh phytohormone IAA: Nuôi cấy trong môi trường Burk's lỏng có bổ sung tryptophan trong 48 giờ ở điều kiện tối. Dịch trong sau ly tâm 12.000 vòng/phút được phản ứng với thuốc thử Salkowski ($Fe-H_2SO_4$), ổn định màu 15 phút và đo mật độ quang ở bước sóng 530 nm ($OD_{530nm}$).
- Quy trình ủ phân hữu cơ thực nghiệm: Mô hình ủ thùng xốp cách nhiệt hình trụ (dung tích 3,5 kg, khối lượng cơ chất 2 kg) có lắp ống phối khí thông thoáng. Cơ chất gồm bã chuối và vỏ dứa, thử nghiệm đối chứng bổ sung 1% chế phẩm S.EM và công thức thí nghiệm bổ sung 1% sinh khối Bacillus tuyển chọn. Phân tích các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn: Cacbon tổng số (Walkley – Black, TCVN 9294:2012), Nitơ tổng số (Kjeldahl, TCVN 10791:2015), Kali tổng số (quang kế ngọn lửa, TCVN 8562:2010).
Nội dung chính theo từng chương
Lời mở đầu và Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này khái quát thực trạng canh tác lạm dụng phân bón hóa học tại Việt Nam, nêu bật mâu thuẫn giữa nhu cầu cải tạo đất bạc màu với việc lãng phí nguồn chất thải rắn hữu cơ khổng lồ (25,5 triệu tấn CTHC, 76 triệu tấn rơm rạ, 47 triệu tấn chất thải chăn nuôi). Tác giả hệ thống hóa các phân loại phân bón vi sinh hiện nay: phân vi sinh cố định đạm (Azotobacter, Clostridium, Rhizobium), phân giải lân (Bacillus megaterium, Pseudomonas striata), phân giải silicat, vi sinh vật đối kháng ức chế mầm bệnh, chất giữ ẩm polysacarit (Lipomyces sp.), phân giải hợp chất hữu cơ cao phân tử và sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật.
Chương tổng quan cũng tổng hợp bức tranh xử lý chất thải rắn trên thế giới (nghiên cứu ủ hiếu khí của Waksman, Golass, Chandramohan Marimuthu, Soh-Fong Lim) và tại Việt Nam (các quy trình công nghệ ủ sinh học tàn dư cây trồng, rác thải đô thị của Nguyễn Xuân Thành, Đào Châu Thu, Phạm Thị Hà Nhung). Đồng thời, tác giả so sánh ưu thế kỹ thuật giữa các biện pháp xử lý chất thải phổ biến (thiêu đốt, chôn lấp hợp vệ sinh tại Nam Sơn, Đa Phước, Phước Hiệp và ủ sinh học compost), làm rõ nguyên lý kiểm soát nhiệt độ (pha ưa nhiệt 40 – 50°C và đỉnh nhiệt trên 60°C để tiệt trừ vi sinh vật gây hại, cỏ dại), độ ẩm (50 – 60%), tỷ lệ C/N (25 – 30/1) cùng mức độ thoáng khí trong công nghệ sản xuất phân bón vi sinh.
Phần 2: Mục tiêu, nội dung, vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết danh mục hóa chất tinh khiết, chủng loại thiết bị và thành phần môi trường chuyên dụng: môi trường Luria Broth (LB), Nutrient Agar (NA), Bennett, môi trường Pikovskaya's phân giải lân vô cơ, môi trường Ashby không đạm và môi trường Burk's đánh giá IAA.
Quy trình thực nghiệm được chuẩn hóa qua 6 nhóm phương pháp:
- Quy trình phân lập và sốc nhiệt 70°C trong 30 phút nhằm thu nhận bào tử Bacillus;
- Phương pháp đục lỗ thạch xác định hoạt tính cellulase, amylase, pectinase;
- Phương pháp cấy chấm điểm xác định vòng hòa tan photpho vô cơ $Ca_3(PO_4)_2$;
- Phương pháp so màu Nessler đo amoni ở bước sóng 425 nm;
- Phương pháp so màu Salkowski xác định nồng độ auxin IAA ở bước sóng 530 nm;
- Thiết kế mô hình ủ compost 2 kg vật liệu thực vật (vỏ dứa, bã chuối) trong thùng xốp thông khí cưỡng bức, kết hợp quy chuẩn lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý hóa (nhiệt độ, pH, độ sụt thể tích, C tổng, N tổng, K tổng).
Phần 3: Kết quả và thảo luận
Chương tập trung công bố và phân tích các số liệu thực nghiệm qua từng bước tuyển chọn:
- Phân lập thành công 10 chủng vi khuẩn ký hiệu từ T1 đến T5 (nguồn gốc mùn đất Núi Luốt) và CP6 đến CP10 (nguồn gốc chế phẩm Nano Trichoderma Bacillus). Toàn bộ 10 chủng đều là vi khuẩn Gram dương, tế bào hình que, khuẩn lạc dạng tròn mép răng cưa hoặc nhăn gồ ghề, phù hợp đặc tính chi Bacillus theo Bergey (2004).
- Tuyển chọn hoạt tính enzyme ngoại bào: Cả 10 chủng đều tạo vòng phân giải trên ba loại cơ chất tinh bột, CMC và pectin. 5 chủng có hoạt tính cao nhất được chọn lọc gồm T2, T4, CP7, CP8 và CP10 với đường kính vòng thủy phân đạt từ 23 mm đến 32 mm.
- Khả năng phân giải photpho khó tan: Chủng T2 và CP10 thể hiện hoạt tính vượt trội với tỷ lệ phân giải $D/d$ lần lượt đạt 11,5 và 8,9.
- Khả năng cố định nitơ và tổng hợp IAA: Hàm lượng $NH_4^+$ tích lũy cao nhất thuộc về chủng CP10 (0,1788 mg/ml) và T2 (0,1549 mg/ml). Tương tự, CP10 và T2 cũng dẫn đầu về sản sinh IAA thô với nồng độ lần lượt là 6,67 mg/ml và 5,4 mg/ml sau 48 giờ nuôi cấy.
- Nhận diện đặc tính sinh lý sinh hóa: Hai chủng ưu việt nhất là T2 và CP10 được xác nhận là vi khuẩn hiếu khí, Gram dương, sinh nội bào tử, tế bào que ngắn đứng đơn hoặc xếp đôi, khuẩn lạc trắng đục lồi nhăn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng cụ thể khả năng sinh học của các chủng vi khuẩn qua các bảng số liệu thực nghiệm:
| Ký hiệu chủng |
Nguồn gốc |
Cellulase CMC ($D-d$, mm) |
Amylase Tinh bột ($D-d$, mm) |
Pectinase Pectin ($D-d$, mm) |
Phân giải P khó tan ($D/d$) |
Cố định nitơ ($NH_4^+$, mg/ml) |
Sinh tổng hợp IAA (mg/ml) |
| T1 |
Mùn đất |
$25 \pm 0,1$ |
$25 \pm 0,6$ |
$21 \pm 0,2$ |
— |
— |
— |
| T2 |
Mùn đất |
$25 \pm 0,3$ |
$27 \pm 0,5$ |
$26 \pm 0,3$ |
11,5 |
0,1549 |
5,40 |
| T3 |
Mùn đất |
$19 \pm 0,2$ |
$16 \pm 0,2$ |
$15 \pm 0,5$ |
— |
— |
— |
| T4 |
Mùn đất |
$25 \pm 0,5$ |
$25 \pm 0,1$ |
$23 \pm 0,0$ |
5,4 |
0,1079 |
4,30 |
| T5 |
Mùn đất |
$26 \pm 0,1$ |
$20 \pm 0,2$ |
$15 \pm 0,6$ |
— |
— |
— |
| CP6 / T6 |
Chế phẩm |
$21 \pm 0,2$ |
$25 \pm 0,3$ |
$22 \pm 0,2$ |
— |
— |
— |
| CP7 |
Chế phẩm |
$25 \pm 0,7$ |
$27 \pm 0,5$ |
$24 \pm 0,1$ |
3,7 |
0,1340 |
2,10 |
| CP8 |
Chế phẩm |
$27 \pm 0,4$ |
$28 \pm 0,3$ |
$24 \pm 0,2$ |
6,4 |
0,0470 |
3,30 |
| CP9 |
Chế phẩm |
$22 \pm 0,1$ |
$21 \pm 0,4$ |
$25 \pm 0,7$ |
— |
— |
— |
| CP10 |
Chế phẩm |
$32 \pm 0,0$ |
$27 \pm 0,2$ |
$25 \pm 0,5$ |
8,9 |
0,1788 |
6,67 |
- Kết quả chính: Tuyển chọn được hai chủng vi khuẩn Bacillus xuất sắc nhất là T2 (phân lập từ mùn đất rừng Núi Luốt) và CP10 (phân lập từ chế phẩm vi sinh thương mại). Hai chủng này đồng thời sở hữu hoạt tính phân giải cellulose, pectin và tinh bột cao (vòng phân giải từ 25 – 32 mm), hòa tan photpho vô cơ mạnh ($D/d$ đạt 8,9 – 11,5), cố định nitơ tự do và tổng hợp hoạt chất kích thích sinh trưởng rễ IAA ở mức cao (5,4 – 6,67 mg/ml).
- Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất ứng dụng kết hợp chủng T2 và CP10 làm nguồn giống vi sinh vật chức năng để phối trộn vào quá trình ủ các nguồn chất thải giàu hữu cơ (phụ phẩm rau quả như bã chuối, vỏ dứa, tàn dư nông nghiệp), giúp rút ngắn thời gian phân hủy, nâng cao hàm lượng dưỡng chất khoáng dễ tiêu và giảm phát thải gây ô nhiễm môi trường.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã chứng minh các chủng Bacillus bản địa thu thập tại rừng Núi Luốt có hoạt tính cellulase ($25 \pm 0,3$ mm) cạnh tranh tương đương và thậm chí cao hơn một số dòng Bacillus phân lập từ đất lúa và dạ cỏ bò trong nước (nghiên cứu của Võ Văn Phước Quệ và Cao Ngọc Điệp chỉ đạt 19,44 – 25,43 mm), đồng thời phát hiện chủng CP10 có hoạt tính cellulase ($32 \pm 0,0$ mm) cao vượt trội so với các chủng thương phẩm thông thường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Văn bản khóa luận tồn tại lỗi biên tập kỹ thuật ở trang bìa khi ghi nhầm tên đề tài sang hướng chẩn đoán thú y (Clostridium perfringens bằng PCR).
- Phân loại vi sinh vật mới dừng lại ở việc quan sát hình thái khuẩn lạc, hình thái tế bào và nhuộm Gram theo khóa phân loại Bergey (2004), chưa thực hiện giải trình tự đoạn gen 16S rRNA để định danh chính xác đến mức loài sinh học.
- Các số liệu theo dõi thực tế về động thái nhiệt độ, pH, độ ẩm, độ sụt thể tích và hàm lượng dưỡng chất ($C, N, K$) của mô hình đống ủ compost 2 kg bã chuối, vỏ dứa chưa được trình bày đầy đủ trong phần kết quả của trích đoạn văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Giải trình tự gen 16S rRNA nhằm xác định danh tính phân tử của hai chủng T2 và CP10.
- Hoàn thiện nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện lên men xốp thu sinh khối (pH, nhiệt độ, tốc độ lắc, tỷ lệ giống) và đánh giá chi tiết chất lượng phân ủ compost ở quy mô pilot.
- Thử nghiệm hiệu lực sinh học của chế phẩm vi sinh tạo thành trên cây trồng thực địa nhằm đánh giá khả năng kích thích sinh trưởng và bảo vệ vùng rễ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Công nghệ sinh học, Vi sinh vật học, Khoa học môi trường, Nông học và Quản lý tài nguyên đất.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình xử lý sốc nhiệt 70°C trong 30 phút để phân lập chọn lọc bào tử Bacillus từ đất tự nhiên và chế phẩm vi sinh.
- Hệ thống công thức pha chế các môi trường chuyên biệt: môi trường Pikovskaya's kiểm tra hòa tan photpho khó tan, môi trường Ashby không đạm thử nghiệm cố định nitơ tự do.
- Phương pháp so màu quang phổ định lượng nồng độ amoni ($NH_4^+$) bằng thuốc thử Nessler ở bước sóng 425 nm và định lượng auxin IAA bằng thuốc thử Salkowski ở bước sóng 530 nm.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận đã phân lập được bao nhiêu chủng vi khuẩn và từ những nguồn mẫu nào?
Tác giả đã phân lập được tổng cộng 10 chủng vi khuẩn Bacillus, trong đó 5 chủng ký hiệu từ T1 đến T5 được lấy từ mẫu lá mục thảm cỏ ở độ sâu 5 – 10 cm tại rừng Núi Luốt (Trường Đại học Lâm nghiệp), và 5 chủng ký hiệu từ CP6 đến CP10 được phân lập từ chế phẩm thương mại Nano Trichoderma Bacillus của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Hai chủng vi khuẩn nào thể hiện các đặc tính sinh học vượt trội nhất trong nghiên cứu?
Hai chủng có hoạt tính sinh học cao nhất là T2 (nguồn gốc mùn đất Núi Luốt) và CP10 (nguồn gốc chế phẩm Nano Trichoderma Bacillus). Cả hai đều đạt hiệu quả cao trong phân giải cellulase, amylase, pectinase, hòa tan lân khó tan, cố định nitơ và tổng hợp phytohormone IAA.
Hoạt tính phân giải photpho khó tan của chủng T2 và CP10 đạt mức bao nhiêu?
Trên môi trường thạch Pikovskaya's chứa $Ca_3(PO_4)_2$, chủng T2 tạo đường kính vòng phân giải $D = 80,5 \pm 0,09$ mm (đường kính khuẩn lạc $d = 7$ mm), đạt tỷ lệ hoạt tính phân giải $D/d = 11,5$. Chủng CP10 tạo vòng phân giải $D = 62 \pm 0,2$ mm, đạt tỷ lệ hoạt tính $D/d = 8,9$.
Nồng độ chất kích thích sinh trưởng thực vật IAA do các chủng tổng hợp đạt giá trị bao nhiêu?
Sau 48 giờ nuôi cấy trong môi trường Burk's lỏng có bổ sung tryptophan ở điều kiện tối, cả 5 chủng tuyển chọn đều có khả năng sinh tổng hợp IAA với nồng độ dao động từ 2,1 mg/ml đến 6,67 mg/ml. Chủng tổng hợp IAA cao nhất là CP10 ($6,67 \pm 0,002$ mg/ml), tiếp theo là chủng T2 ($5,4 \pm 0,002$ mg/ml).
Mô hình ủ phân hữu cơ thực nghiệm được thiết kế với quy mô và cơ chất gì?
Thí nghiệm ủ được thiết kế trong phòng thí nghiệm với quy mô 2 kg cơ chất/đống ủ, đặt trong thùng xốp cách nhiệt hình trụ dung tích 3,5 kg có hệ thống ống dẫn phối khí từ đáy. Nguyên liệu cơ chất hữu cơ sử dụng là phụ phẩm thực vật gồm bã chuối và vỏ dứa, chia làm hai nghiệm thức: đối chứng (bổ sung 1% chế phẩm S.EM) và thí nghiệm (bổ sung 1% sinh khối vi khuẩn Bacillus tuyển chọn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã tuyển chọn thành công hai chủng vi khuẩn hữu ích thuộc chi Bacillus là T2 và CP10 từ đất tự nhiên và chế phẩm vi sinh, mang các hoạt tính sinh học đa dạng gồm phân giải cellulose, tinh bột, pectin, hòa tan lân khó tan, cố định đạm và sinh tổng hợp phytohormone IAA. Các dữ liệu định lượng về enzyme ngoại bào và khả năng chuyển hóa dinh dưỡng cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc ứng dụng vi khuẩn Bacillus trong xử lý chất thải hữu cơ nông nghiệp. Đề tài đóng góp thiết thực vào quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, hỗ trợ cải tạo đất thoái hóa và thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp bền vững.