Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây cà phê (Coffea canephora) là một trong những cây công nghiệp chủ lực của Việt Nam, giữ vị trí mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ hai sau lúa gạo. Theo số liệu của Bộ Công thương (2022), năm 2021 xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 1,56 triệu tấn, mang lại giá trị 3,07 tỷ USD cho ngân sách nhà nước, với tổng diện tích canh tác ước đạt 694.000 ha tập trung chủ yếu tại khu vực Tây Nguyên. Bên cạnh vai trò kinh tế, cây cà phê còn góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc và duy trì cân bằng hệ sinh thái.
Tuy nhiên, vùng chuyên canh cà phê tại Tây Nguyên đang đối mặt với tình trạng suy giảm năng suất nghiêm trọng do bệnh vàng lá và thối rễ. Các tác nhân sinh học gây hại hàng đầu được xác định gồm tuyến trùng và vi nấm ký sinh:
- Tuyến trùng ký sinh thực vật: Trong đó nhóm Meloidogyne sp. chiếm tỷ lệ phổ biến 43% cùng sự hiện diện của Pratylenchus sp. (Nguyễn Văn Vấn và cộng sự, 2015). Tuyến trùng tấn công hệ rễ, tạo các nốt sưng u, vết thương hở và làm suy giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây.
- Vi nấm gây bệnh: Các vết thương do tuyến trùng tạo điều kiện cho nấm Fusarium sp. (Fusarium oxysporum, Fusarium xylarioides) xâm nhập vào hệ thống mạch dẫn của rễ và thân, gây tắc nghẽn vận chuyển nước và dẫn đến chết cây. Đồng thời, nấm Pythium sp. cũng liên quan chặt chẽ đến hiện tượng thối rữa hạt, rễ non và chết rũ cây con.
Thực tế canh tác cho thấy người nông dân vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các loại thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học. Việc lạm dụng hóa chất nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường đất, suy thoái hệ vi sinh vật bản địa, nhiễm độc nguồn nước ngầm sinh hoạt và cản trở tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường quốc tế khắt khe. Do đó, việc ứng dụng các chế phẩm sinh học chứa vi sinh vật đối kháng là hướng giải pháp kỹ thuật cần thiết. Mặc dù các nghiên cứu đối kháng trong phòng thí nghiệm đã có nhiều, dữ liệu thử nghiệm thực tế ngoài đồng ruộng trên cây cà phê còn tương đối hạn chế.
Khóa luận xác định các nội dung nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá khả năng kiểm soát nấm Fusarium sp. và tuyến trùng Meloidogyne sp. gây bệnh vàng lá, thối rễ trên vườn cà phê (Coffea canephora) trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh trong vòng 6 tháng.
- Đánh giá khả năng của vi sinh vật phân giải lân, phân giải cellulose và khả năng cố định đạm trên vườn cà phê (Coffea canephora) trước và sau khi sử dụng bộ chế phẩm vi sinh trong vòng 6 tháng.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng thông qua chỉ tiêu chiều cao thân của 2 lô nghiệm thức đối chứng và thực nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Mẫu đất và cây cà phê vối (Coffea canephora) 3 năm tuổi; vi nấm gây hại (Fusarium sp., Pythium sp.), tuyến trùng hại rễ (Meloidogyne sp., Pratylenchus sp.); các nhóm vi sinh vật đất hữu ích (cố định đạm, phân giải lân, phân giải cellulose); bộ sản phẩm vi sinh thương mại của Công ty TNHH MIDOLI.
- Phạm vi không gian: Khảo nghiệm thực địa tại vườn cà phê thuộc xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông; các phân tích vi sinh học và sinh hóa thực hiện tại Phòng thí nghiệm Công nghệ vi sinh – Cơ sở III, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi thực nghiệm đồng ruộng và phân tích mẫu đất được thực hiện định kỳ hàng tháng trong chu kỳ 6 tháng liên tục (từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên cơ sở phân loại học thực vật của Coffea canephora (thuộc chi Coffea, họ Rubiaceae, bộ Rubiales) và cơ chế tương tác giữa ký chủ - dịch hại - vi sinh vật đối kháng trong hệ sinh thái vùng rễ. Cơ sở lý thuyết tập trung vào các cơ chế sinh học:
- Nấm Trichoderma viride: Sinh enzyme ngoại bào (glucanase, chitinase, cellulase) thủy phân vách tế bào nấm bệnh, cạnh tranh dinh dưỡng và ký sinh trực tiếp trên trứng, ấu trùng tuyến trùng.
- Vi khuẩn Bacillus (B. subtilis, B. amyloliquefaciens, B. polyfermenticus, B. velezensis, B. thuringiensis): Tiết kháng sinh, bacteriocin và enzyme thủy phân vách tế bào nấm; sinh độc tố tiêu diệt sâu hại và ức chế tuyến trùng; đồng thời chuyển hóa photpho khó tan và sinh hormone tăng trưởng thực vật.
- Nấm Paecilomyces (P. lilacinus): Tiết acid acetic, chitinase và protease phân hủy vỏ trứng và lớp cutin của tuyến trùng Meloidogyne incognita.
- Các nhóm vi sinh vật có ích: Vi sinh vật cố định đạm (chuyển đổi $N_2$ tự do thành dạng ion cây hấp thu được), vi sinh vật hòa tan lân (PSM - chuyển hóa phosphat khó tan dạng liên kết Ca, Al, Fe thành dạng hòa tan) và vi sinh vật phân giải cellulose (tiết cellulase tái tuần hoàn dinh dưỡng hữu cơ từ tàn dư thực vật).
Bộ chế phẩm sinh học sử dụng trong nghiên cứu do Công ty TNHH MIDOLI cung cấp, gồm 6 sản phẩm với các chỉ tiêu chất lượng cụ thể:
| Tên chế phẩm |
Dạng |
Thành phần vi sinh vật chính |
Mật độ công bố |
Phụ gia và công dụng chính |
| TRI-BIOMI 3X |
Viên nén |
Trichoderma viride, Aspergillus oryzae, Bacillus velezensis, Streptomyces rochei, Phanerochaete chrysosporium |
$\ge 1 \times 10^8$ CFU/g (phân giải cellulose); $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g (cố định đạm & lân) |
Bón gốc, ủ vỏ cà phê, cải tạo đất |
| BIOMI-AntiFB 1 |
Viên nén |
Bacillus polyfermenticus, Trichoderma viride, Bacillus amyloliquefaciens |
$\ge 1 \times 10^7$ CFU/g (Bacillus); $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g (Trichoderma) |
Đối kháng nấm bệnh vùng rễ (Fusarium, Pythium,...) |
| BIOMI-Anti N1 |
Viên nén |
Paecilomyces sp., Bacillus subtilis, Trichoderma viride |
$\ge 1 \times 10^7$ CFU/g (Bacillus); $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g (Paecilomyces, Trichoderma) |
Bổ sung dịch chiết neem (Azadirachta indica); phòng trừ tuyến trùng |
| BIOMI-Pest 1 |
Viên nén |
Bacillus thuringiensis (4 chủng), Beauveria bassiana, Metarhizium sp. |
$\ge 1 \times 10^7$ CFU/g (Bt); $\ge 1 \times 10^6$ CFU/g (Beauveria, Metarhizium) |
Phòng trừ sâu hại qua đường tiêu hóa |
| BIOMI-Pest 2 |
Dạng lỏng |
Vi sinh vật trừ sâu |
- |
Dịch ủ hạt neem; tối ưu hoạt tính diệt sâu |
| BIOMI-Ferti |
Dạng lỏng |
Hệ vi sinh vật cố định đạm, giải lân, giải cellulose, giải kali |
$\ge 10^6$ CFU/ml cho mỗi nhóm |
Hữu cơ thủy phân từ đậu nành, trùn quế, sinh khối nấm men |
Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập dữ liệu:
- Bố trí thí nghiệm: So sánh 2 nghiệm thức trên vườn cà phê 3 năm tuổi gồm Lô đối chứng (bón phân khoáng NPK tổng lượng 5 kg/cây/vụ chia làm 4 đợt bón, quản lý thông thường) và Lô thí nghiệm (sử dụng phân ủ vỏ cà phê bằng TRI-BIOMI 3X, phân đạm cá, lân nung chảy, kali hữu cơ và định kỳ 30 ngày/lần tưới đẫm gốc bằng hỗn hợp bộ chế phẩm vi sinh MIDOLI với liều lượng 400 - 500 L dung dịch/ha). Cả hai lô duy trì chế độ tỉa cành 2 lần/năm và tưới phun mưa chu kỳ 25 - 30 ngày (400 - 500 $m^3$/ha/lần).
- Thu mẫu đất: Lấy mẫu định kỳ 30 ngày/lần ở tầng 0 - 20 cm dưới tán cây theo phương pháp 5 điểm (4 góc và tâm), trộn đều thành 1000 g mẫu hỗn hợp, bảo quản ở 8 - 10°C và phân tích trong vòng 3 ngày.
- Định lượng vi nấm: Theo quy trình của Trần Thị Huế và cộng sự (2020), huyền phù đất (10 g đất trong 90 ml nước cất, lắc 150 vòng/phút trong 15 giờ) được pha loãng đến nồng độ $10^{-3}$, cấy trang 1 ml trên môi trường Peptone PCNB Agar (PPA) để phân lập Fusarium sp. và Potato Dextrose Agar (PDA) để phân lập Pythium sp. Đếm khuẩn lạc sau 3 - 4 ngày và xác nhận bằng kính hiển vi qua nhuộm lactophenol.
- Phân tích tuyến trùng: Xử lý 100 g đất theo phương pháp ly tâm lắng - nổi đường saccharose 20% của Nusbaum và cộng sự (1966), thu hồi mẫu qua rây 50 µm và đếm, phân loại định danh tuyến trùng Meloidogyne sp. và Pratylenchus sp. dưới kính soi nổi (vật kính 10X - 40X) dựa theo khóa phân loại của Nguyễn Vũ Thanh (2002).
- Định lượng vi sinh vật có ích:
- Vi sinh vật cố định đạm: Kiểm tra theo TCVN 6166:2002 trên môi trường Jensen, ủ 37°C trong 2 - 3 ngày.
- Vi sinh vật phân giải lân: Kiểm tra theo TCVN 6167:1996 trên môi trường Pikovskaya, đếm khuẩn lạc tạo vòng phân giải trong suốt sau 5 - 7 ngày ở 37°C.
- Vi sinh vật phân giải cellulose: Kiểm tra theo TCVN 6168:2002 trên môi trường NA bổ sung 1% Carboxymethyl Cellulose (CMC), ủ 37°C trong 1 - 2 ngày, ổn định lạnh 12 giờ, ủ ấm 40°C trong 6 giờ và nhuộm lugol để quan sát vòng phân giải.
- Theo dõi sinh trưởng: Đo chiều cao thân định kỳ hàng tháng bằng thước đo chuyên dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương hệ thống hóa vị trí phân loại học của cây cà phê vối (Coffea canephora), cấu trúc thực vật học, nguồn gốc và tập quán phân bố tại Việt Nam. Tác giả tổng thuật chi tiết đặc điểm hình thái và vòng đời của hai nhóm vi nấm gây hại chính: chi Fusarium (đặc trưng bởi bào tử cong hình thuyền có vách ngăn, gây tắc nghẽn mạch gỗ) và chi Pythium (thuộc ngành Oomycota, sinh sợi nấm bông xốp không vách ngăn, gây thối rễ non). Đồng thời, chương làm rõ đặc tính sinh học của tuyến trùng nốt sần Meloidogyne sp. (ký sinh cố định tạo u sưng) và tuyến trùng vết thương Pratylenchus sp. (nội ký sinh di chuyển), cùng vai trò sinh thái của các nhóm vi sinh vật cố định đạm, hòa tan hợp chất photpho khó tan và phân hủy cellulose. Phần tổng quan tài liệu cũng cập nhật các công bố khoa học trong và ngoài nước về hiệu lực đối kháng của Trichoderma, Bacillus, Paecilomyces, qua đó làm cơ sở lý luận cho công thức phối trộn của bộ chế phẩm vi sinh MIDOLI.
Phần 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả toàn bộ quy trình triển khai thực nghiệm. Tác giả liệt kê chi tiết các hóa chất, dụng cụ, thiết bị và các môi trường chọn lọc chuyên biệt (PDA, PPA, Jensen, Pikovskaya, CMC-NA). Toàn bộ quy chuẩn chăm sóc 2 lô nghiệm thức được xây dựng thành bảng đối chiếu cụ thể giữa canh tác hóa học truyền thống và canh tác ứng dụng vi sinh hữu cơ. Tác giả mô tả chi tiết quy trình lấy mẫu đất tầng canh tác 0 - 20 cm và chuẩn hóa quy trình phân tích mật độ vi sinh vật đất theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 6166:2002, TCVN 6167:1996, TCVN 6168:2002) cũng như phương pháp ly tâm đường saccharose tách tuyến trùng, bảo đảm độ lặp lại và tính khách quan khoa học của số liệu.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương trình bày các dữ liệu thực nghiệm thu được qua 6 đợt lấy mẫu (từ tháng 12 đến tháng 5) đối với các chỉ tiêu vi sinh vật và sinh trưởng:
- Động thái nấm Pythium sp.: Phân tích biến động mật độ khuẩn lạc trên đĩa thạch và hình thái sợi nấm dưới kính hiển vi. Kết quả chứng minh sự suy giảm liên tục của nấm bệnh ở lô có xử lý chế phẩm sinh học.
- Đánh giá nấm Fusarium sp.: Kết quả phân tích trên môi trường chọn lọc PPA cho thấy sự vắng mặt của nấm Fusarium sp. tại cả hai lô đất nghiên cứu trong suốt thời gian theo dõi.
- Động thái hệ vi sinh vật có ích: Phân tích số lượng khuẩn lạc vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân và phân giải cellulose, đối chiếu sự gia tăng mật độ giữa các tháng xử lý chế phẩm so với đối chứng.
- Đánh giá tuyến trùng và sinh trưởng: Thảo luận về mật độ tuyến trùng Meloidogyne sp., Pratylenchus sp. và mức độ gia tăng chiều cao cây cà phê qua các tháng theo dõi thực địa.
Phần 4: Kết luận và đề nghị
Dựa trên chuỗi số liệu thực nghiệm, tác giả đúc kết mức độ tác động của bộ sản phẩm vi sinh đối với việc kiểm soát mầm bệnh trong đất và cải thiện quần thể vi sinh vật có ích. Tác giả đưa ra các khuyến nghị về việc hoàn thiện quy trình ứng dụng chế phẩm vi sinh tại các nông hộ trồng cà phê và đề xuất phạm vi theo dõi bổ sung cho các giai đoạn phát triển tiếp theo của cây trồng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu thu được các số liệu định lượng cụ thể qua 6 tháng theo dõi liên tục trên vườn cà phê vối tại Đắk Nông:
- Kiểm soát nấm bệnh Pythium sp.:
Mật độ nấm Pythium sp. trong đất ở lô thí nghiệm có sự sụt giảm mạnh so với thời điểm ban đầu và duy trì ở mức rất thấp so với lô đối chứng:
| Thời điểm theo dõi |
Nghiệm thức đối chứng (CFU/g) |
Nghiệm thức thí nghiệm (CFU/g) |
| Tháng 12 (ban đầu) |
35 |
60 |
| Tháng 1 |
45 |
25 |
| Tháng 2 |
55 |
15 |
| Tháng 3 |
30 |
5 |
| Tháng 4 |
35 |
5 |
| Tháng 5 |
15 |
5 |
Số liệu cho thấy mật độ Pythium sp. tại lô thí nghiệm giảm từ 60 CFU/g (tháng 12) xuống còn 5 CFU/g (tháng 5), tương đương mức giảm 12 lần. Đáng chú ý, từ tháng thứ 3 (tháng 3) trở đi, mật độ nấm bệnh ở lô thí nghiệm duy trì ổn định ở ngưỡng 5 CFU/g, trong khi lô đối chứng dao động ở mức cao (từ 15 đến 55 CFU/g).
-
Ghi nhận về nấm Fusarium sp.:
Toàn bộ các lần phân tích mẫu đất định kỳ trong 6 tháng trên môi trường chọn lọc PPA ở cả nghiệm thức đối chứng và nghiệm thức thí nghiệm đều không ghi nhận sự xuất hiện của khuẩn lạc nấm Fusarium sp. Điều này phản ánh thực tế mẫu đất thu nhận tại vườn cà phê 3 năm tuổi khảo nghiệm ở xã Quảng Tân chưa bị nhiễm nấm Fusarium sp.
-
Biến động vi sinh vật cố định đạm:
Mật độ vi sinh vật cố định đạm tại lô thí nghiệm có xu hướng tăng dần theo thời gian sử dụng chế phẩm. Số liệu phân tích cho thấy mật độ vi sinh vật cố định đạm ở tháng thứ 6 (tháng 5) đạt mức tăng gấp 2,2 lần so với thời điểm trước khi xử lý (tháng 12), góp phần gia tăng hàm lượng dinh dưỡng đạm tự nhiên trong vùng rễ.
-
Đóng góp khoa học và giải pháp ứng dụng:
- Đóng góp khoa học: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm thực địa tại Đắk Nông về khả năng ức chế vi nấm gây bệnh vùng rễ của tổ hợp vi sinh vật đa chủng (Trichoderma kết hợp Bacillus và Paecilomyces). Kết quả bổ sung dẫn liệu thực tế cho các nghiên cứu trước đây vốn phần lớn chỉ dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm hoặc nhà lưới.
- Đóng góp thực tiễn: Đề xuất một quy trình quản lý vườn cây bền vững, kết hợp ủ phân hữu cơ từ vỏ cà phê bằng chế phẩm vi sinh, cắt giảm phân khoáng NPK hóa học và định kỳ bổ sung vi sinh vật đối kháng để thay thế thuốc bảo vệ thực vật hóa học độc hại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:
- Phạm vi địa bàn và đối tượng: Khảo nghiệm mới được thực hiện trên một vườn cà phê 3 năm tuổi tại một địa điểm duy nhất (xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông), chưa đánh giá trên các vùng sinh thái thổ nhưỡng khác nhau ở Tây Nguyên hoặc trên các vườn cà phê kinh doanh lâu năm.
- Giới hạn mầm bệnh thực địa: Quần thể nấm Fusarium sp. không xuất hiện tự nhiên trong đất vườn khảo nghiệm trong suốt 6 tháng nghiên cứu, dẫn đến việc chưa thể kiểm chứng thực tế khả năng ức chế đối kháng của bộ chế phẩm đối với chủng nấm này ngoài hiện trường.
- Thời gian theo dõi: Thời gian khảo nghiệm 6 tháng chỉ phản ánh biến động ngắn hạn của hệ vi sinh vật và sinh trưởng sinh dưỡng thân lá, chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ ra hoa, đậu quả và năng suất thu hoạch thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng khảo nghiệm trên các vườn cà phê có tiền sử nhiễm bệnh vàng lá thối rễ nặng hoặc vườn cà phê tái canh có mật độ Fusarium sp. và tuyến trùng cao.
- Kéo dài thời gian theo dõi qua nhiều niên vụ để đánh giá tác động lâu dài của bộ sản phẩm vi sinh đến năng suất hạt, phẩm chất hạt cà phê nhân và độ phì nhiêu lý - hóa tính của đất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Công nghệ sinh học, Nông nghiệp, Bảo vệ thực vật và Khoa học đất: Cung cấp phương pháp luận thực nghiệm đồng ruộng kết hợp phân tích vi sinh vật đất.
- Cán bộ kỹ thuật và nông dân canh tác cà phê: Cung cấp công thức và quy trình kỹ thuật ủ vỏ cà phê, quy trình phối hợp các chế phẩm sinh học định kỳ nhằm hạn chế bệnh thối rễ do vi nấm.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu:
- Phương pháp chuẩn hóa định lượng vi sinh vật đất theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6166:2002, TCVN 6167:1996, TCVN 6168:2002).
- Phương pháp chiết tách và định danh tuyến trùng ký sinh rễ bằng kỹ thuật ly tâm lắng - nổi đường saccharose 20%.
- Bảng thành phần chi tiết và cơ chế phối hợp giữa các chủng vi sinh vật đối kháng (Bacillus, Trichoderma, Paecilomyces) cùng phụ gia dịch chiết cây neem.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ sản phẩm vi sinh được khảo nghiệm trong khóa luận gồm những chế phẩm cụ thể nào và do đơn vị nào cung cấp?
Bộ sản phẩm gồm 6 chế phẩm do Công ty TNHH MIDOLI tài trợ thử nghiệm: TRI-BIOMI 3X (viên nén phân giải cellulose, cố định đạm, giải lân), BIOMI-AntiFB 1 (viên nén kháng nấm và khuẩn), BIOMI-Anti N1 (viên nén phòng trừ tuyến trùng hại rễ, chứa dịch chiết neem), BIOMI-Pest 1 (viên nén trừ sâu sinh học), BIOMI-Pest 2 (dạng lỏng chiết xuất dịch ủ hạt neem trừ sâu) và BIOMI-Ferti (dạng lỏng phân bón hữu cơ vi sinh).
2. Mật độ nấm gây bệnh Pythium sp. trong đất thay đổi cụ thể ra sao sau 6 tháng sử dụng chế phẩm vi sinh?
Tại thời điểm ban đầu (tháng 12), mật độ nấm Pythium sp. ở lô thí nghiệm là 60 CFU/g. Sau 6 tháng sử dụng chế phẩm (tháng 5), mật độ nấm giảm xuống còn 5 CFU/g (giảm 12 lần). Từ tháng thứ 3 trở đi, mật độ nấm ở lô thí nghiệm duy trì ổn định ở mức 5 CFU/g, thấp hơn rõ rệt so với lô đối chứng (dao động 15 - 55 CFU/g).
3. Khóa luận ghi nhận kết quả như thế nào đối với sự hiện diện của nấm Fusarium sp. tại vườn cà phê khảo nghiệm?
Trong suốt 6 tháng theo dõi định kỳ, môi trường chọn lọc PPA không ghi nhận sự xuất hiện của bất kỳ khuẩn lạc nấm Fusarium sp. nào ở cả lô đối chứng và lô thí nghiệm. Tác giả kết luận mẫu đất tại vườn cà phê 3 năm tuổi ở xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức, Đắk Nông tại thời điểm nghiên cứu không có sự hiện diện của nấm Fusarium sp.
4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn và môi trường nuôi cấy nào để định lượng các nhóm vi sinh vật hữu ích trong đất?
Tác giả sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 6166:2002 trên môi trường Jensen (định lượng vi sinh vật cố định đạm), TCVN 6167:1996 trên môi trường Pikovskaya (định lượng vi sinh vật phân giải lân qua vòng phân giải trong suốt) và TCVN 6168:2002 trên môi trường NA bổ sung 1% CMC nhuộm dung dịch Lugol (định lượng vi sinh vật phân giải cellulose).
5. Khác biệt kỹ thuật chính trong chế độ chăm sóc giữa lô thí nghiệm và lô đối chứng là gì?
Lô đối chứng sử dụng hoàn toàn phân bón vô cơ NPK (5 kg/cây/vụ chia làm 4 đợt bón). Ngược lại, lô thí nghiệm thay thế bằng phân ủ từ vỏ cà phê với men vi sinh TRI-BIOMI 3X, bón phân hữu cơ (3 kg/cây/lần), phân đạm cá, lân nung chảy, kali hữu cơ và định kỳ 30 ngày/lần phun tưới đẫm gốc hỗn hợp bộ chế phẩm vi sinh MIDOLI với liều lượng 400 - 500 L dung dịch/ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thúy Hằng đã thực hiện thành công việc đánh giá thực nghiệm bộ sản phẩm vi sinh MIDOLI trên vườn cà phê vối 3 năm tuổi tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông trong thời gian 6 tháng. Kết quả định lượng khẳng định việc áp dụng quy trình vi sinh giúp giảm 12 lần mật độ nấm gây bệnh Pythium sp. trong đất (từ 60 CFU/g xuống 5 CFU/g) và tăng gấp 2,2 lần mật độ vi sinh vật cố định đạm so với trước xử lý. Mặc dù còn hạn chế do sự vắng mặt tự nhiên của nấm Fusarium sp. tại địa bàn khảo nghiệm, công trình đã cung cấp quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh và dữ liệu thực tế có giá trị phục vụ định hướng canh tác cà phê sinh học bền vững.