Tổng quan luận án
Bệnh đái tháo đường type 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính đặc trưng bởi sự suy giảm chức năng tế bào beta tuyến tụy và tình trạng kháng insulin ngoại vi, dẫn đến khiếm khuyết trong chuyển hóa glucose và phản ứng viêm mạn tính. Theo các báo cáo dịch tễ học được tác giả trích dẫn, có hơn 460 triệu người trưởng thành trên thế giới mắc bệnh đái tháo đường vào năm 2019 và dự báo con số này sẽ gia tăng lên 700 triệu người vào năm 2045. Bệnh đái tháo đường mạn tính gây tổn thương và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan quan trọng như mắt, thận, hệ thần kinh và tim mạch.
Về mặt sinh thái học vi sinh vật, đường tiêu hóa của người chứa một hệ sinh thái phức tạp gồm vi khuẩn, cổ khuẩn, nấm, virus và động vật nguyên sinh, trong đó một người trưởng thành khỏe mạnh có khoảng $10^{12}$ đến $10^{14}$ tế bào vi khuẩn đường ruột. Các phương pháp phân lập và nuôi cấy truyền thống trước đây chỉ cho phép nhận biết khoảng 0,1% đến 1% tổng số vi sinh vật trong hệ sinh thái này do phần lớn vi khuẩn đường ruột là vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khó hoặc không thể nuôi cấy trong điều kiện phòng thí nghiệm. Việc thiếu dữ liệu metagenome đặc trưng cho người Việt Nam mắc đái tháo đường type 2 tạo ra khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.
Luận án tiến sĩ sinh học của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Hưng, chuyên ngành Vi sinh vật học (mã số: 9 42 01 07), thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đã xác định các mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định được sự thay đổi về thành phần của khu hệ vi khuẩn đường ruột ở người mắc bệnh tiểu đường type 2.
- Chỉ ra mối liên quan của sự thay đổi khu hệ vi khuẩn đường ruột với các yếu tố gây ra bệnh tiểu đường.
- Phân lập, tìm ra các vi khuẩn tiềm năng và lựa chọn các chủng có lợi cho người mắc bệnh tiểu đường type 2.
Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá sự thay đổi khu hệ vi khuẩn đường ruột ở nhóm người bị bệnh tiểu đường type 2 và người không tiểu đường trên cơ sở dữ liệu giải trình tự gen 16S rRNA metagenome.
- Phân tích mối liên quan của vi khuẩn đường ruột với một số chỉ số dùng chẩn đoán và tiên lượng bệnh tiểu đường type 2.
- Nghiên cứu phân lập và kiểm tra đặc điểm của một số chủng vi khuẩn có khả năng liên quan đến bệnh tiểu đường type 2; đánh giá khả năng giảm đường huyết của chủng vi khuẩn phân lập trên chuột thí nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khu hệ vi khuẩn đường ruột trong mẫu phân của người mắc bệnh đái tháo đường type 2 và người khỏe mạnh đối chứng; các chủng vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus phân lập từ phân người; chuột thí nghiệm đực được gây tiểu đường thực nghiệm.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Công nghệ sinh học và Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; hoàn thành và nghiệm thu vào năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các mốc phát triển và công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến vi sinh vật đường ruột, bệnh đái tháo đường type 2 và kỹ thuật metagenomics:
-
Các nghiên cứu quốc tế về hệ vi sinh vật và bệnh đái tháo đường:
- Thuật ngữ metagenomics được Handelsman, Goodman và cộng sự đưa ra lần đầu tiên vào năm 1998 để chỉ việc phân tích toàn bộ hệ gen vi sinh vật thu nhận trực tiếp từ mẫu môi trường mà không qua nuôi cấy.
- Dự án Hệ vi sinh vật người (Human Microbiome Project - HMP, 2014) và dự án MetaHIT (Metagenomics of the Human Intestinal Tract trên 124 cá nhân Đan Mạch và Tây Ban Nha) đã chứng minh hai ngành vi khuẩn Bacteroidetes và Firmicutes chiếm hơn 90% tổng số vi khuẩn đường ruột, đồng thời xác định 1.244 cụm gen metagenome quan trọng đối với sức khỏe tiêu hóa.
- Qin và cộng sự khi nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Trung Quốc đã chỉ ra sự suy giảm của các vi khuẩn sản xuất axit béo chuỗi ngắn (SCFA) như Faecalibacterium prausnitzii, Roseburia intestinalis và sự gia tăng các vi khuẩn cơ hội như Desulfovibrio, Bacteroides caccae, Escherichia coli.
- Larsen (2010) ghi nhận ở cấp độ ngành, sự phong phú của Firmicutes ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 thấp hơn nhóm đối chứng, trong khi Bacteroidetes và Proteobacteria phong phú hơn.
- Zhang và cộng sự (2013) ghi nhận sự suy giảm của Akkermansia muciniphila ở người tiền tiểu đường và tiểu đường type 2. Nghiên cứu của Ahmad và cộng sự cũng ghi nhận sự biến đổi tỷ lệ các ngành Bacteroidetes, Firmicutes, Proteobacteria, Verrucomicrobia và Elusimicrobia.
- Các nghiên cứu tại Đan Mạch trên 277 người không mắc đái tháo đường cho thấy vai trò của Prevotella copri và Bacteroides vulgatus trong việc tổng hợp các axit amin chuỗi nhánh (BCAA) liên quan đến cơ chế kháng insulin.
-
Các nghiên cứu metagenomics tại Việt Nam:
- Nhóm nghiên cứu của Trương Nam Hải và cộng sự (2012–2015) tại Viện Công nghệ sinh học đã ứng dụng metagenomics để phân lập hệ gen mã hóa enzyme thủy phân lignocellulose từ ruột mối, xác định 316 ORF mã hóa cellulase, 259 ORF mã hóa hemicellulase và 12 ORF mã hóa pectatelyase, pectinesterase.
- Từ năm 2014, Bộ Khoa học và Công nghệ đã phê duyệt các đề tài cấp quốc gia nghiên cứu metagenome vi sinh vật từ môi trường đặc thù nhằm khai thác gen phân hủy dioxin, vi sinh vật đất vùng rễ, vi sinh vật liên kết hải miên và đầm nuôi tôm.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Mặc dù metagenomics đã được ứng dụng trên thế giới để phân tích hệ vi khuẩn đường ruột ở bệnh nhân đái tháo đường, các dữ liệu này mang tính đặc thù theo chủng tộc, chế độ ăn uống và vị trí địa lý. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào xây dựng cơ sở dữ liệu giải trình tự metagenome 16S rRNA để đánh giá cấu trúc vi khuẩn đường ruột trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 bản địa, đồng thời chưa có công trình sàng lọc và đánh giá in vivo khả năng kích thích tiết hormone Glucagon-Like Peptide-1 (GLP-1) của các chủng vi khuẩn probiotic lactic phân lập trực tiếp từ phân người bệnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết sinh học phân tử, sinh lý học bệnh chuyển hóa và vi sinh vật học:
- Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh: Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) và Bộ Y tế Việt Nam (Quyết định 5481/QĐ-BYT). Đái tháo đường type 2 đặc trưng bởi sự phối hợp giữa kháng insulin và suy giảm tiết insulin. Khối lượng tế bào beta giảm 30–40% và chức năng giảm trên 80%.
- Trục chuyển hóa vi sinh vật – vật chủ: Vi khuẩn đường ruột lên men carbohydrate khó tiêu tạo ra các axit béo chuỗi ngắn (SCFA: acetate, propionate, butyrate). SCFA liên kết với các thụ thể bắt cặp G-protein (GPR43, GPR119) kích thích tế bào L ruột tiết incretin GLP-1, từ đó tăng bài tiết insulin từ tế bào beta tuyến tụy phụ thuộc glucose, ức chế tiết glucagon và làm chậm rỗng dạ dày.
- Mã vạch phân tử 16S rRNA: Gen mã hóa 16S rRNA có kích thước khoảng 1.500 bp, chứa 9 vùng siêu biến (V1–V9) xen kẽ các vùng bảo tồn cao, thích hợp làm chỉ thị phân loại phát sinh loài cho vi khuẩn.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Luận án kết hợp phương pháp định lượng giải trình tự thế hệ mới (NGS), phân tích tin sinh học, vi sinh vật học thực nghiệm và mô hình dược lý in vivo:
-
Thu thập mẫu và tách chiết DNA metagenome:
- Mẫu phân được thu thập từ nhóm người mắc đái tháo đường type 2 và nhóm đối chứng khỏe mạnh.
- DNA metagenome được tách chiết bằng kit chuyên dụng PowerSoil DNA Isolation Kit (Mo Bio, Hoa Kỳ) và QIAamp DNA Stool Mini Kit (Qiagen, Đức). Nồng độ và độ tinh sạch của DNA được đánh giá bằng hệ thống Agilent Bioanalyzer 2100 (Agilent, Hoa Kỳ) và điện di gel agarose 1%.
-
Khuếch đại PCR và giải trình tự gen 16S rRNA:
- Khuếch đại vùng siêu biến V3–V4 của gen 16S rRNA bằng cặp mồi đặc hiệu trên máy Veriti 96-Well Thermal Cycler và PCR-9700 (Applied Biosystems).
- Chuẩn bị thư viện giải trình tự bằng bộ kit TruSeq DNA PCR-Free Sample Preparation Kit (Illumina, Hoa Kỳ).
- Giải trình tự trên nền tảng Illumina HiSeq 2500 theo phương thức đọc hai đầu (paired-end, kích thước đọc 250–300 bp).
-
Xử lý dữ liệu tin sinh học và thống kê:
- Sử dụng các phần mềm mã nguồn mở Mothur và QIIME để lọc bỏ các đoạn đọc kém chất lượng, ghép cặp paired-end, loại bỏ thể lai chimeras, phân cụm đơn vị phân loại hoạt động (OTU) ở ngưỡng tương đồng chuỗi 97%.
- Đánh giá độ phong phú và đa dạng alpha thông qua các chỉ số Chao1, ACE, Shannon, Simpson và đường cong làm loãng (rarefaction curve).
- Đánh giá đa dạng beta thông qua phân tích tọa độ chính (PCoA) dựa trên khoảng cách UniFrac.
- So đối chiếu dữ liệu phân loại với cơ sở dữ liệu vi sinh vật RDP, NCBI và BLAST.
-
Phân lập vi khuẩn Lactic và đánh giá đặc tính probiotic:
- Phân lập các chủng vi khuẩn axit lactic từ mẫu phân trên môi trường thạch chuyên dụng (MRS).
- Kiểm tra các đặc tính probiotic in vitro: khả năng kháng các chủng vi khuẩn kiểm định; khả năng sống sót trong môi trường acid dịch vị nhân tạo ở pH 2,0; khả năng dung nạp muối mật oxgall ở nồng độ 0,3%.
- Định danh phân tử chủng tuyển chọn bằng PCR khuếch đại gen 16S rRNA và giải trình tự trên máy Applied Biosystems 3500 Genetic Analyzer.
-
Thử nghiệm in vivo trên động vật:
- Thử nghiệm trên mô hình chuột thí nghiệm được gây đái tháo đường bằng hóa chất Streptozotocin (STZ).
- Đánh giá khả năng dung nạp đường thông qua nghiệm pháp nạp sucrose đường uống.
- Định lượng nồng độ hormone GLP-1 trong huyết thanh chuột bằng phương pháp miễn dịch gắn enzyme (ELISA) sử dụng bộ kit của hãng RayBio. Nhóm đối chứng dương sử dụng thuốc ức chế DPP-4 (Sitagliptin).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về bệnh tiểu đường, hệ vi sinh vật đường ruột và kỹ thuật Metagenomics
Chương 1 tổng thuật chi tiết bệnh học đái tháo đường, sinh thái vi khuẩn đường tiêu hóa và các nguyên lý công nghệ metagenomics:
- Bệnh lý đái tháo đường: Phân tích định nghĩa, phân loại thể bệnh, các yếu tố nguy cơ (di truyền qua các gen SUR1, PPAR gamma, lối sống tĩnh tại, béo phì, suy giảm incretin). Trình bày cơ chế của các nhóm dược phẩm hạ đường huyết: sulfonylurea, meglitinide (repaglinide, nateglinide), biguanide (metformin với tác dụng giảm 25–40% sản xuất glucose gan, tăng sử dụng ngoại vi 20–50%, giảm triglycerid 15–20%), thiazolidinedione (TZD), thuốc ức chế alpha-glucosidase (acarbose, miglitol), chất đồng vận thụ thể GLP-1 (exenatide, liraglutide) và thuốc ức chế DPP-4 (sitagliptin, vildagliptin, saxagliptin, linagliptin, alogliptin).
- Hệ vi sinh vật ruột: Mô tả mật độ vi khuẩn tăng dần dọc theo ống tiêu hóa từ dạ dày ($0 - 10^2$ CFU/ml), tá tràng ($10^2$ CFU/ml), hỗng tràng ($10^1 - 10^3$ CFU/ml), hồi tràng ($10^4 - 10^8$ CFU/ml) đến đại tràng ($10^9 - 10^{12}$ CFU/ml). Hệ vi khuẩn ruột người trưởng thành gồm 7 ngành chính: Firmicutes, Bacteroidetes, Proteobacteria, Fusobacteria, Verrucomicrobia, Cyanobacteria và Actinobacteria.
- Cơ sở phân tử của kỹ thuật Metagenomics: So sánh hai phương thức giải trình tự amplicon (vùng V3–V4 của 16S rRNA) và giải trình tự shotgun toàn bộ metagenome; cấu trúc máy đọc Illumina; các công cụ tin sinh học QIIME, Mothur, MG-RAST.
| Chỉ số sinh hóa trong máu |
Đơn vị đo |
Trị số bình thường |
Ngưỡng chẩn đoán ĐTĐ (ADA/WHO) |
Mục tiêu điều trị (QĐ 5481/QĐ-BYT) |
| Glucose huyết tương lúc đói |
mmol/L |
3,6 – 6,4 |
$\ge 7,0$ (hoặc $\ge 126$ mg/dL) |
4,4 – 7,2 (80 – 130 mg/dL) |
| Glucose huyết tương sau nạp 75g đường (2h) |
mmol/L |
< 7,8 |
$\ge 11,1$ (hoặc $\ge 200$ mg/dL) |
< 10,0 (đỉnh sau ăn 1–2h) |
| HbA1c |
% |
< 5,7 |
$\ge 6,5$ (48 mmol/mol) |
< 7,0 (53 mmol/mol) |
| Cholesterol toàn phần |
mmol/L |
< 5,2 |
- |
- |
| Triglyceride |
mmol/L |
< 1,7 |
- |
< 1,7 (< 150 mg/dL) |
| LDL-Cholesterol |
mmol/L |
$\le 3,4$ |
- |
< 2,6 (< 100 mg/dL) |
| HDL-Cholesterol |
mmol/L |
> 0,9 |
- |
> 1,0 (nam) / > 1,3 (nữ) |
| AST (SGOT) |
Unit/L |
< 37 |
- |
- |
| ALT (SGPT) |
Unit/L |
< 41 |
- |
- |
| Tỷ lệ (%) |
Ngành vi khuẩn |
Các chi vi khuẩn chiếm ưu thế trong ruột người |
| 60 – 80% |
Firmicutes |
Ruminococcus, Clostridium, Lactobacillus |
| 20 – 30% |
Bacteroidetes |
Bacteroides, Prevotella, Xylanibacter |
| < 10% |
Actinobacteria |
Bifidobacterium |
| < 1% |
Proteobacteria |
Escherichia, Enterobacteriaceae |
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm, hóa chất, bộ kit, thiết bị và các bước phân tích:
- Hóa chất và bộ kit: PowerSoil DNA Isolation Kit, QIAamp DNA Stool Mini Kit, RevertAid First Strand cDNA, TruSeq DNA PCR-Free Sample Preparation Kit, oxgall, streptozotocin, sitagliptin, bộ kit ELISA định lượng GLP-1 của RayBio.
- Trang thiết bị: Máy giải trình tự Illumina HiSeq 2500, máy đọc trình tự mao quản ABI 3500 Genetic Analyzer, máy phân tích sinh học phân tử Agilent Bioanalyzer 2100, máy luân nhiệt Veriti 96-Well và PCR-9700.
- Quy trình phân tích mẫu: Phân nhóm người tham gia nghiên cứu gồm nhóm nữ (7 mẫu bệnh tiểu đường type 2: D1–D7; 7 mẫu đối chứng: C1–C7) và nhóm nam (3 mẫu bệnh tiểu đường type 2: D8–D10; 3 mẫu đối chứng: C8–C10). Mẫu phân được bảo quản lạnh sâu, tách chiết DNA, khuếch đại phân đoạn mồi V3–V4, kiểm tra thư viện và giải trình tự NGS.
- Phương pháp vi sinh và in vivo: Phân lập vi khuẩn lactic từ phân, đánh giá sự ức chế đối với vi khuẩn chỉ thị, kiểm tra khả năng sống sót tại pH 2 và muối mật 0,3%, xác định trình tự gen 16S rRNA của chủng thuần khiết để dựng cây phát sinh loài. Thử nghiệm trên các nhóm chuột đái tháo đường: theo dõi chỉ số đường huyết sau uống sucrose và định lượng GLP-1 huyết thanh sau thời gian can thiệp.
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ dữ liệu giải trình tự metagenome và thử nghiệm sinh học:
-
Đặc điểm metagenome khu hệ vi khuẩn đường ruột:
- DNA metagenome tách chiết từ mẫu phân đạt độ tinh sạch và nồng độ theo tiêu chuẩn giải trình tự Illumina.
- Kết quả phân tích đa dạng alpha (chỉ số Chao1, ACE, số lượng OTUs và đường cong làm loãng Rarefaction) và biểu đồ Venn cho thấy số lượng OTU chia sẻ và OTU đặc trưng giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng ở cả hai giới nam và nữ.
- Phân tích tọa độ chính PCoA phân tách quần thể vi khuẩn của nhóm mắc bệnh đái tháo đường type 2 so với nhóm đối chứng khỏe mạnh.
- Sự biến đổi độ phong phú tương đối ở các cấp phân loại:
- Cấp ngành: Sự thay đổi tỷ lệ giữa Firmicutes, Bacteroidetes, Proteobacteria và Actinobacteria, đặc biệt là sự biến động tỷ lệ Firmicutes/Bacteroidetes.
- Cấp chi và loài: Ghi nhận sự khác biệt về mật độ của các chi Ruminococcus, Butyricimonas, Roseburia, Veillonella, Bacteroides, Prevotella và các loài như Bacteroides distasonis, Veillonella dispar giữa hai nhóm.
-
Mối tương quan giữa vi khuẩn đường ruột với glucose máu và chỉ số BMI:
- Luận án phân tích tương quan tuyến tính riêng biệt cho nhóm nữ và nhóm nam giữa độ phong phú tương đối của các ngành (Actinobacteria, Firmicutes, Bacteroidetes, Proteobacteria), tỷ lệ Firmicutes/Bacteroidetes, các chi (Ruminococcus, Butyricimonas, Roseburia, Veillonella) và các loài vi khuẩn với chỉ số nồng độ glucose huyết tương lúc đói và chỉ số khối cơ thể (BMI).
-
Phân lập, tuyển chọn và đánh giá chủng vi khuẩn Lactic:
- Phân lập thành công các chủng vi khuẩn lactic từ mẫu phân người bệnh, trong đó tuyển chọn được 3 chủng ký hiệu: Lactobacillus 13, Lactobacillus 16 và Lactobacillus 17.
- Cả 3 chủng đều thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn kiểm định, có khả năng sống sót ở môi trường acid mạnh (pH 2,0) và chịu được muối mật ở nồng độ 0,3%.
- Kết quả giải trình tự gen 16S rRNA và phân tích cây phát sinh chủng loại đã định danh chủng Lactobacillus 16 là Lactobacillus plantarum 16.
- Đánh giá trên mô hình chuột thí nghiệm: Chủng Lactobacillus plantarum 16 làm tăng nồng độ hormone GLP-1 trong huyết thanh chuột vào thời điểm kết thúc thử nghiệm, đồng thời cải thiện khả năng dung nạp glucose trong máu sau khi nạp sucrose qua đường uống.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã nêu rõ các điểm mới về khoa học và thực tiễn:
-
Đóng góp về mặt cơ sở dữ liệu và khoa học:
- Là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam xây dựng cơ sở dữ liệu metagenome về khu hệ vi khuẩn đường ruột trên đối tượng người mắc bệnh đái tháo đường type 2 so sánh với người không mắc bệnh.
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về sự biến đổi thành phần loài, độ phong phú tương đối của các ngành vi khuẩn chủ đạo (Firmicutes, Bacteroidetes, Proteobacteria, Actinobacteria) và các chi vi khuẩn lên men sinh SCFA liên quan đến các chỉ số sinh hóa lâm sàng (glucose máu, BMI) có phân tách theo giới tính.
-
Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng:
- Phân lập và tuyển chọn được các chủng vi khuẩn lactic mang các đặc tính probiotic (chịu acid pH 2, chịu muối mật 0,3%, kháng khuẩn) từ nguồn mẫu phân của người mắc bệnh đái tháo đường tại Việt Nam.
- Định danh chính xác chủng Lactobacillus plantarum 16 và chứng minh trên mô hình động vật thí nghiệm về khả năng kích thích tăng tiết hormone GLP-1 huyết thanh, hỗ trợ cải thiện dung nạp đường sau ăn.
- Đề xuất định hướng ứng dụng chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum 16 làm chủng giống tiềm năng để nghiên cứu sản xuất các chế phẩm sinh học probiotic hỗ trợ điều hòa đường huyết cho bệnh nhân đái tháo đường type 2.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ trên phạm vi và nội dung thực hiện được trình bày trong luận án:
- Hạn chế: Số lượng mẫu giải trình tự metagenome chuyên sâu còn ở quy mô vừa phải (gồm 7 cặp mẫu nữ và 3 cặp mẫu nam); các đánh giá hiệu quả tăng tiết GLP-1 và dung nạp đường của chủng Lactobacillus plantarum 16 mới dừng lại ở mô hình động vật thực nghiệm (chuột), chưa tiến hành thử nghiệm can thiệp trên người.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng cỡ mẫu giải trình tự metagenome trên các nhóm bệnh nhân đái tháo đường type 2 với các giai đoạn bệnh, chế độ ăn và lứa tuổi khác nhau.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phân tử điều hòa gen biểu hiện thụ thể GPR43/GPR119 của chủng Lactobacillus plantarum 16.
- Xây dựng quy trình công nghệ lên men thu hồi sinh khối và tiến hành thử nghiệm tiền lâm sàng, lâm sàng đối với chế phẩm probiotic chứa chủng Lactobacillus plantarum 16.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp giá trị tư liệu khoa học và phương pháp luận cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Vi sinh vật học, Sinh học phân tử, Công nghệ sinh học: Tham khảo quy trình kỹ thuật tách chiết metagenomic DNA từ mẫu phân, thiết kế mồi khuếch đại vùng V3–V4 gen 16S rRNA, quy trình vận hành giải trình tự trên hệ máy Illumina HiSeq 2500 và quy trình phân tích tin sinh học qua Mothur/QIIME.
- Nhà nghiên cứu y dược học và nội tiết học: Cung cấp tài liệu tham khảo về mối liên hệ giữa các sản phẩm chuyển hóa vi sinh vật (SCFA, BCAA) với các thụ thể GPR, hormone incretin (GLP-1, GIP) và cơ chế kháng insulin.
- Nhà phát triển chế phẩm sinh học: Cung cấp phương pháp sàng lọc vi khuẩn probiotic in vitro (kháng khuẩn, chịu acid pH 2, chịu muối mật 0,3%) và mô hình đánh giá tác động hạ đường huyết in vivo trên chuột đái tháo đường.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã lựa chọn vùng gen nào trên 16S rRNA để giải trình tự metagenome và sử dụng hệ thống thiết bị nào?
Luận án lựa chọn vùng siêu biến V3–V4 của gen 16S rRNA để khuếch đại PCR và giải trình tự metagenome trên hệ máy giải trình tự thế hệ mới Illumina HiSeq 2500 theo phương thức đọc hai đầu (paired-end).
2. Vi khuẩn đường ruột tác động đến quá trình tiết hormone GLP-1 và điều hòa đường huyết thông qua cơ chế nào?
Các vi khuẩn đường ruột (chủ yếu thuộc các ngành Firmicutes và Bacteroidetes) lên men chất xơ carbohydrate khó tiêu tạo ra các axit béo chuỗi ngắn (SCFA như butyrate, propionate, acetate). Các SCFA này kích hoạt thụ thể gắn protein G gồm GPR43 và GPR119 trên tế bào L niêm mạc ruột, kích thích tế bào L bài tiết hormone incretin GLP-1 vào máu, từ đó thúc đẩy tế bào beta tụy tiết insulin phụ thuộc glucose và ức chế tiết glucagon.
3. Chủng vi khuẩn nào được tác giả phân lập, định danh và thử nghiệm in vivo thành công?
Tác giả đã phân lập chủng Lactobacillus 16 từ phân người bệnh, định danh là Lactobacillus plantarum 16 dựa trên trình tự gen 16S rRNA. Thử nghiệm in vivo trên chuột đái tháo đường cho thấy chủng này có khả năng làm tăng nồng độ GLP-1 trong huyết thanh và cải thiện mức dung nạp glucose sau khi uống sucrose.
4. Những phần mềm tin sinh học nào được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu metagenome?
Luận án sử dụng hai phần mềm mã nguồn mở chính là QIIME (Quantitative Insights Into Microbial Ecology) và Mothur để xử lý dữ liệu đọc thô, lọc bỏ chimeras, phân cụm OTU ở ngưỡng tương đồng 97%, tính toán các chỉ số đa dạng alpha (Chao1, ACE) và đa dạng beta (PCoA).
5. Cỡ mẫu và thiết kế phân nhóm trong phân tích metagenome của luận án như thế nào?
Nghiên cứu thực hiện trên hai nhóm đối tượng phân theo giới tính: nhóm nữ gồm 7 mẫu bệnh nhân đái tháo đường type 2 (ký hiệu D1–D7) và 7 mẫu nữ đối chứng khỏe mạnh (C1–C7); nhóm nam gồm 3 mẫu bệnh nhân đái tháo đường type 2 (D8–D10) và 3 mẫu nam đối chứng khỏe mạnh (C8–C10).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Hưng đã ứng dụng kỹ thuật metagenomics giải trình tự vùng V3–V4 gen 16S rRNA để làm sáng tỏ cấu trúc và sự thay đổi của khu hệ vi khuẩn đường ruột ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Việt Nam. Nghiên cứu đã xác định các mối tương quan cụ thể giữa các đơn vị phân loại vi khuẩn với chỉ số glucose máu và chỉ số khối cơ thể (BMI). Đồng thời, luận án đã phân lập, định danh thành công chủng Lactobacillus plantarum 16 có đặc tính probiotic và chứng minh thực nghiệm khả năng kích thích tiết hormone GLP-1 hỗ trợ hạ đường huyết trên mô hình động vật. Các kết quả này cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và mở ra tiềm năng ứng dụng vi sinh vật hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường type 2.