Luận văn tốt nghiệp đánh giá tính đa dạng di truyền của các chủng vi khuẩn ralstonia solanacearum smith gây bệnh héo xanh tại đà nẵng bằng chỉ thị phân tử

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đánh giá tính đa dạng di truyền của các chủng vi khuẩn ralstonia solanacearum, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

51
18
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu đề tài

0.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về vi khuẩn

1.2. Phân loại vi khuẩn

1.3. Đặc điểm hình thái, sinh hóa, sinh thái của vi khuẩn Ralstonia solanacearum

1.3.1. Đặc điểm hình thái, cấu tạo Vi khuẩn R.

1.3.2. Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn R.

1.4. Phương thức tồn tại, xâm nhập và lan truyền của vi khuẩn R.

1.5. Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự phát sinh, phát triển của bệnh héo xanh vi khuẩn hại lạc

1.6. Chuẩn đoán bệnh héo xanh vi khuẩn và phân lập vi khuẩn gây bệnh

2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu

2.3.1. Địa điểm nghiên cứu

2.3.2. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04/2017 đến 04/2018

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4.1. Phƣơng pháp thu mẫu

2.4.2. Phƣơng pháp phân lập

2.4.3. Mẫu cây bệnh

2.4.4. Phƣơng pháp xác định biovar của dòng vi khuẩn phân lập

2.4.5. Phƣơng pháp phân tích DNA

2.4.5.1. Phương pháp tách chiết DNA từ vi khuẩn
2.4.5.2. Kỹ thuật PCR
2.4.5.3. Phƣơng pháp điện di trên gel agarose

2.4.6. Nghiên cứu đa dạng di truyền một số chủng vi khuẩn R. solanacearum bằng phân tích DNA

2.4.7. Phƣơng pháp bảo quản giống vi sinh vật

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Phân lập vi khuẩn héo xanh tại địa bàn Đà Nẵng

3.2. Xác định biovar của các chủng vi khuẩn R.

3.3. Nghiên cứu đa dạng di truyền một số chủng vi khuẩn R. solanacearum bằng phân tích DNA

3.4. Kết quả tách chiết DNA vi khuẩn R.

3.5. Kết quả phân tích các chủng vi khuẩn với các mồi RAPD

3.6. Kết quả phân tích mối quan hệ di truyền giữa các chủng VKHX

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vi khuẩn Ralstonia solanacearum

Vi khuẩn Ralstonia solanacearum là tác nhân chính gây ra bệnh héo xanh ở nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây họ cà. Bệnh này đã được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1896 và hiện nay đã lan rộng ra nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tại Đà Nẵng, bệnh héo xanh gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đối với cây cà chua và lạc. Vi khuẩn này có khả năng sống lâu trong đất và lây lan nhanh chóng, gây ra những thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho nông dân. Việc hiểu rõ về đa dạng di truyền của các chủng vi khuẩn này là rất cần thiết để phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học của Ralstonia solanacearum

Vi khuẩn Ralstonia solanacearum có hình dạng oval, gram âm và thường tồn tại dưới dạng đơn hoặc ghép đôi. Chúng có khả năng sinh sản nhanh chóng trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ từ 25°C đến 35°C. Vi khuẩn này có thể xâm nhập vào rễ cây qua các vết thương và lây lan qua hệ thống mạch xylem, dẫn đến triệu chứng héo úa và chết nhanh chóng của cây. Đặc biệt, vi khuẩn này có khả năng tồn tại lâu trong đất, ngay cả khi không có cây trồng, làm cho việc kiểm soát bệnh trở nên khó khăn hơn.

II. Tình hình bệnh héo xanh tại Đà Nẵng

Tại Đà Nẵng, bệnh héo xanh do Ralstonia solanacearum gây ra đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong sản xuất nông nghiệp. Tỷ lệ nhiễm bệnh có thể lên đến 35% ở một số vùng trồng cây chủ lực như cà chua và lạc. Việc phát hiện sớm và phân lập các chủng vi khuẩn gây bệnh là rất quan trọng để có biện pháp phòng ngừa kịp thời. Nghiên cứu cho thấy rằng các chủng vi khuẩn ở Đà Nẵng có sự đa dạng di truyền cao, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng kháng bệnh của các giống cây trồng. Việc hiểu rõ về đa dạng di truyền này sẽ giúp trong việc phát triển các giống cây trồng kháng bệnh hiệu quả hơn.

2.1. Các biện pháp phòng ngừa bệnh héo xanh

Để kiểm soát bệnh héo xanh, nông dân thường áp dụng các biện pháp như luân canh cây trồng, sử dụng giống kháng bệnh và các chế phẩm sinh học. Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp này còn hạn chế do sự biến đổi của các chủng vi khuẩn. Việc nghiên cứu và đánh giá đa dạng di truyền của các chủng vi khuẩn sẽ cung cấp thông tin quan trọng để phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu thiệt hại cho nông dân.

III. Phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền

Nghiên cứu đa dạng di truyền của vi khuẩn Ralstonia solanacearum được thực hiện thông qua các phương pháp sinh học phân tử như PCR và RAPD. Các mẫu vi khuẩn được thu thập từ các vùng trồng cây khác nhau tại Đà Nẵng và được phân lập để phân tích. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các chủng vi khuẩn, điều này cho thấy sự đa dạng di truyền cao của chúng. Việc phân tích này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất của vi khuẩn mà còn cung cấp cơ sở cho việc phát triển các giống cây trồng kháng bệnh.

3.1. Kết quả phân tích di truyền

Kết quả phân tích cho thấy rằng các chủng vi khuẩn Ralstonia solanacearum có sự khác biệt về mặt di truyền, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh và độc tính của chúng. Các chủng vi khuẩn được phân lập từ các vùng khác nhau có thể có các đặc điểm sinh học khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến khả năng kháng bệnh của cây trồng. Việc hiểu rõ về đa dạng di truyền này sẽ giúp trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả hơn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây ra bệnh héo xanh, và có nguồn gốc trong đất, đƣợc phát hiện lần đầu tiên trên các cây thuộc họ Cà ở Mỹ vào n m 1896. Cho đến nay bệnh phổ biến rất rộng ở hầu hết các nƣớc châu Á, Phi, Mỹ, Úc. Bệnh bắt đầu xuất hiện ở Châu Âu nhƣng gây hại nghiêm trọng chủ yếu ở các nƣớc vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm.

Bệnh này đƣợc coi là một trong n m loại bệnh cây trồng thuộc đối tƣợng quan tâm nhất của chƣơng trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp của FAO (1992) và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của kiểm dịch Quốc tế, nhất là các nƣớc thuộc cộng đồng châu Âu [5]. Đây là loại vi khuẩn có khả n ng gây hại trên 200 loài cây cỏ, đặc biệt gây hại nặng trên cây họ cà nhƣ cà chua, cà tím, khoai tây, thuốc lá và các cây khác họ nhƣ đậu phụng, gừng chuối, chúng có khả n ng sống rất lâu trong đất và lây lan rất nhanh, di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Vi khuẩn gây thiệt hại kinh tế lớn đối với các cây trồng có ý nghĩa kinh tế nhƣ lạc, cà chua, khoai tây, và có thể làm giảm đáng kể đến n ng suất và chất lƣợng của nông sản từ 5-100% tùy theo loài cây, giống cây, vùng địa lý Việt nam là một nƣớc có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thuộc vùng phân bố chính của loài vi khuẩn Ralstonia solanacearum , bệnh héo xanh vi khuẩn (HXVK) đƣợc coi là bệnh hại phổ biến ở nhiều tỉnh trong cả nƣớc nhƣ: Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Long An, Tây Ninh. Bệnh gây hại nghiêm trọng ở một số vùng trọng điểm ở tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa với tỷ lệ bệnh dao động trong khoảng 15% đến 35% và ở tỉnh Long An và Tây Ninh là từ 20% đến 30%.

Đặc biệt, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do sự tồn tại của vi khuẩn gây bệnh héo xanh, nên quá trình sản xuất các loại cây họ cà gặp rất nhiều khó kh n. Trong đó, cà chua và lạc cho n ng suất thấp và hầu nhƣ không thể trồng đƣợc trên các cánh đồng (đối với cà chua). Trong thực tế sản xuất, phòng chống bệnh HXVK là vấn đề rất khó kh n, đã có nhiều nghiên cứu về canh tác và chọn giống cây trồng, sử dụng thuốc hóa học cũng nhƣ các chế phẩm sinh học có khả n ng ức chế và làm giảm tính độc của R. Tuy nhiên, các biện pháp đó còn nhiều hạn chế, bệnh HXVK vẫn luôn hiện diện, gây hại và luôn là mối lo ngại đối với ngƣời sản xuất.

1 Luan van Chọn tạo giống mang gen kháng bệnh đƣợc xem là biện pháp ƣu việt và hiệu quả nhất[13]. Nhƣng tính kháng của giống phụ thuộc rất nhiều vào độc tính của các chủng vi khuẩn [1, 14]. Và để tạo ra đƣợc giống kháng bền vững phải hiểu đƣợc đặc điểm di truyền cũng nhƣ độ độc tính của các chủng vi khuẩn ở các vùng sinh thái khác nhau. Chính vì những lý do trên, chúng tôi đã đề xuất thực hiện đề tài “Đánh giá tính đa dạng di truyền của các chủng vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh tại Đà Nẵng bằng chỉ thị phân tử”.

Mục tiêu đề tài Phân lập và đánh giá đƣợc tính đa dạng di truyền bằng phƣơng pháp sinh học phân tử các chủng vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây bệnh héo xanh tại các vùng sản xuất nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng,. Ý nghĩa khoa học của đề tài Cung cấp dẫn liệu khoa học về sự đa dạng di truyền của các chủng vi khuẩn Ralstonia solacearum đƣợc phân lập tại Đà Nẵng. Cung cấp các chủng phục vụ trong việc đánh giá tính kháng bệnh bằng phƣơng pháp gây bệnh nhân tạo. 3 Luan van CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về vi khuẩn 1. Phân loại vi khuẩn Bệnh héo xanh vi khuẩn (HXVK) đƣợc gây ra bởi vi khuẩn Ralstonia solanacearum , mà trƣớc đây đƣợc gọi là Pseudomonas solanacearum do E.Smith nghiên cứu n m 1896, đƣợc cho là đã gây bệnh ở khoai tây gây tổn hại nhất, đứng thứ hai sau bệnh bạc lá ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (CGIAR 2005). Chúng gây bệnh cho khoảng 30 loài cây trồng cả cây một lá mầm và cây hai lá mầm (Smith et al., 2003), trong đó cây dễ bị nhất là khoai tây, cà chua, ớt, cà tím, và lạc.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 5 chủng và 5 biovars của Ralstonia [13].1: Hình thái vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith dưới kính hiển vi[18] Các nghiên cứu trên thế giới cho biết: đầu tiên vi khuẩn đƣợc Smith đặt tên là Bacillus solanacearum. Tiếp theo, vi khuẩn đƣợc đổi tên là Pseudomonas solanacearum (Smith, 1896). Các nghiên cứu phân loại gần đây về các vi khuẩn Pseudomonas không tạo sắc tố huỳnh quang đã tạo ra một chi mới là Burkholderia. solanacearum đã đƣợc phân loại lại thành Burkholderia solanacearum (Yabuuchi et al.

Các nghiên cứu phân loại sau đó đã chứng minh rằng B. solanacearum khác hoàn toàn các vi khuẩn Burkholderia khác và thuộc một chi mới là Ralstonia. Dựa trên các nghiên cứu phân loại mới này, B. solanacearum đã đƣợc đổi 4 Luan van tên lại là R.

solanacearum(Yabuuchi et al. Sau Hội nghị Quốc tế lần thứ 2 về vi khuẩn n m 1997, đa số các tác giả gọi vi khuẩn là Ralstonia solanacearum. Hiện nay phân loại chính thức của vi khuẩn héo xanh là: Giới (Kingdom): Bacteria Ngành (Phylum): Proteobacteria Lớp (Class): Beta Proteobacteria Bộ (Order): Burkholderiales Họ (Family): Ralstoniaceae Chi (Genus): Ralstonia Loài: Ralstonia solanacearum (Smith, 1896) (Yabuuchi et al., 1995; Yabuuchi et al., 1996; Tahat và Sijam, 2010). Ngoài ra, vi khuẩn còn có các tên đồng nghĩa khác là Pseudomonas ricini (Archibald) (Robbs, 1954); Pseudomonas batatae (Cheng và Faan, 1962, Yabuuchi et al., 1995; Yabuuchi et al., 1996; Tahat và Sijam, 2010).

Ngoài gây hại trên cây lạc (Arachis hypogaea L. solanacearum còn gây hại trên 450 loài cây thuộc 54 họ thực vật khác nhau. solanacearum gây bệnh trên một số cây khác nhƣ Ageratum conyzoides, Amaranthus spp., Artemisia pallens, Artemisia sp., Beta vulgaris var. cicla, Capsicum annuum, Casuarina cunninghamiana, Casuarina equisetifolia, Casuarina glauca, Cereus peruvianus, Coleus forskohlii, Coleus sp., Colocasia esculenta, Commelina communis, Cucumis melo, Cucumis sativus, Cucurbita moschata, Cucurbita pepo, Curcuma longa, Cynara cardunculus var.

scolymus, Emilia sonchifolia sp., Galinsoga parviflora sp., Heliconia caribaea, Hevea brasiliensis, Hibiscus sabdariffa, Ipomoea batatas, Justicia adhatoda, Maranta arundinacea, Musa sp., Musa x paradisiaca, Nicotiana tabacum, Olea europaea subsp. europaea, Pelargonium sp., Platostoma chinensis, Plectranthus barbatus, Pogostemon cablin, Polygonum capitatum, Portulaca oleracea, Ricinus communis, Siraitia grosvenorii, Solanum cinereum, Solanum lycopersicum, Solanum melongena, Solanum nigrum, Solanum tuberosum, Talinum fruticosum, Tectona grandis, Urtica dioica, Washingtonia filifera, Zingiber officinale,. Tuy nhiên, loài vi khuẩn R. solanacearum rất dễ bị biến dị và phân hoá hình thành nhiều nòi và biovar khác hẳn 5 Luan van nhau về tính chuyên hoá ký chủ, tính gây bệnh và tính độc, phân bố khác nhau ở các vùng địa lý sinh thái.

Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Ly và Phan Bích Thu (1993) đã xác định vi khuẩn R. solanacearum là nguyên nhân gây bệnh héo xanh. Theo Nguyễn Xuân Hồng và cs. solanacearum là nguyên nhân gây bệnh héo xanh lạc và một số cây trồng khác.

Đỗ Tấn Dũng (1995) cho rằng bệnh HXVK phát sinh, phát triển và gây hại nghiêm trọng trên cây cà chua, khoai tây, lạc. Đoàn Thị Thanh và cs. (1995) cho biết vi khuẩn R. solanacearum không những gây hại trên cây khoai tây mà còn ký sinh và gây hại trên cây cà chua, thuốc lá, lạc, cây cà.

Tác giả còn cho rằng đây là loài vi khuẩn đa thực, có phạm vi ký chủ rộng, gây hại chủ yếu trên các cây trồng thuộc họ cà (Solanaceae), họ đậu (Leguminaseae). N m 1977, Lê Lƣơng Tề (1997a) đã xác định vi khuẩn R. solanacearum là nguyên nhân gây bệnh héo xanh lạc và một số cây trồng khác nhƣ cà chua, khoai tây, thuốc lá, cây cà, vừng, ớt và đay. Đặc điểm hình thái, sinh hóa, sinh thái của vi khuẩn Ralstonia solanacearum a.

Đặc điểm hình thái, cấu tạo Vi khuẩn R. Ralstonia solanacearum (Smith 1896) Yabuuchi et al. Tế bào loài R. solanacearum có hình oval ngắn, gram âm, tròn ở hai đầu, thƣờng ở dạng đơn, ghép đôi hoặc ghép 4, ít khi kết thành chuỗi.

Tuy có sự dao động đáng kể nhƣng kích thƣớc của chúng khoảng 0,5-0,7 x 1,5-2,0 mm trong kích thƣớc. Nó là rất nhạy cảm với khô hạn và bị ức chế trong môi trƣờng có nồng độ natri clorua (NaCl) thấp (2%). Đối với hầu hết các chủng, nhiệt độ t ng trƣởng tối ƣu là 24-370C ; Tuy nhiên một số chủng có nhiệt độ thấp hơn tối ƣu 20-22,50C. Champoiseau và Timur M.

Momol của Đại học Florida). Hầu nhƣ chúng luôn chuyển động, có một đến vài tiên mao ở một cực của tế bào, bề mặt khuẩn lạc thƣờng nhẵn, đôi khi gồ ghề, chảy hoặc không chảy, màu trắng đục hoặc phớt hồng, hoặc trắng. Cả chủng có tính độc cao và tính độc thấp đều có các lông nhỏ ở rìa [Mehan V. solanacearum có cấu tạo đơn bào.

Cấu trúc của tế bào vi khuẩn gồm có: vỏ tế bào chiếm 15% đến 30% trọng lƣợng khô của tế bào có tác dụng bảo vệ và giữ cho vi khuẩn có hình dạng xác định. Tế bào gồm chất nguyên sinh, chất này chứa bào tƣơng, chất nhân (nucleus) và các hạt tròn nhỏ khác nhau trong có chứa chất dinh dƣỡng dự trữ.Bào tƣơng giàu RNA còn nhân giàu DNA. Bằng kính hiển vi điện tử có thể phân biệt đƣợc các cấu trúc đại phân tử với đƣờng kính khoảng 200 Ao 6 Luan van (Angstron), các cấu trúc này là tổng thể của RNA-Protein, là những ribosome. Các phân tử ribosome chứa nhiều men cần cho sự tổng hợp protein.

Trong tế bào vi khuẩn không thể hiện rõ nhân nhƣ trong tế bào của các cây trồng bậc cao và động vật, nhƣng trong bào tƣơng thƣờng có thể phân biệt đƣợc “những nhiễm sắc thể” mà thƣờng đƣợc xem nhƣ tƣơng ứng với nhân. Tế bào chất nằm trong màng bào tƣơng, ngoài màng bào tƣơng lại có một lớp vỏ tế bào rắn hơn bao bọc, nhờ đó tế bào có hình dạng nhất định. Thức n vào tế bào qua màng nửa thẩm thấu và những chất trao đổi hình thành trong bào tƣơng cũng qua màng đó mà bị thải ra ngoài (Kinaly và cs., 1983; Izrainxki, 1988; Mehan et al. Đặc tính sinh hóa của vi khuẩn R.

solanacearum Vi khuẩn R. solanacearum là vi khuẩn hiếu khí, không hình thành bào tử và nhuộm gram âm. Vi khuẩn này có khả n ng tổng hợp poly-B hydroxybutyrate nhƣ là nguồn các bon dự trữ. solanacearum không hóa lỏng gelatin, không thủy phân tinh bột, không có khả n ng tạo indol và không sử dụng arginin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tính đa dạng di truyền của Ralstonia solanacearum gây bệnh héo xanh tại Đà Nẵng" của tác giả Nguyễn Tấn Phát, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Lý, tập trung vào việc phân tích và đánh giá sự đa dạng di truyền của vi khuẩn Ralstonia solanacearum, tác nhân chính gây bệnh héo xanh cho cây trồng tại Đà Nẵng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm di truyền của vi khuẩn mà còn góp phần quan trọng trong việc phát triển các biện pháp quản lý bệnh hiệu quả hơn trong nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực công nghệ sinh học và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây ráy mũi tên lá dài Alocasia longiloba, nơi nghiên cứu quy trình nhân giống cây trồng, hay Nghiên cứu khả năng kháng nấm gây bệnh trên thực vật của tinh dầu tràm Melaleuca alternifolia, một nghiên cứu về khả năng kháng bệnh của các loại tinh dầu tự nhiên. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ về vi khuẩn chuyển hóa ammonium và xử lý nước thải thủy sản, nghiên cứu về ứng dụng vi khuẩn trong xử lý môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng của công nghệ sinh học trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường.