Luận văn thạc sĩ về Kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích quy định về kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014, cung cấp cái nhìn sâu sắc và chi tiết.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

120
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ KẾT HÔN

1.1. Khái niệm chung về kết hôn

1.2. Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn

1.3. Khái niệm kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật

1.4. Khái niệm chung sống như vợ chồng và không công nhận là vợ chồng

1.5. Ý nghĩa của kết hôn

1.5.1. Ý nghĩa về mặt pháp lý

1.5.2. Ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội

1.5.3. Ý nghĩa về mặt văn hóa truyền thống, phong tục tập quán

1.6. Sơ lược sự phát triển của pháp luật Việt Nam về kết hôn

1.6.1. Kết hôn theo pháp luật thời kỳ phong kiến

1.6.2. Kết hôn theo pháp luật thời kỳ Pháp thuộc

1.6.3. Kết hôn theo pháp luật thời kỳ từ năm 1945 đến nay

1.6.4. Kết hôn theo pháp luật một số quốc gia trên thế giới

1.6.4.1. Kết hôn theo pháp luật của Cộng hoà Pháp
1.6.4.2. Kết hôn theo pháp luật của Cộng hoà liên bang Đức
1.6.4.3. Kết hôn theo pháp luật của Thái Lan

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

2.1. Điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn

2.1.1. Điều kiện kết hôn

2.1.2. Thủ tục đăng ký kết hôn

2.2. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật

2.2.1. Quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật

2.2.2. Hậu quả của việc xử lý huỷ kết hôn trái pháp luật

2.3. Giải quyết việc kết hôn không đúng thẩm quyền và việc nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

2.3.1. Giải quyết việc kết hôn không đúng thẩm quyền

2.3.2. Giải quyết việc nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

2.4. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ KẾT HÔN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ KẾT HÔN

3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về kết hôn

3.1.1. Về năng lực hành vi dân sự

3.1.2. Về việc kết hôn cùng giới tính

3.1.3. Về phạm vi cấm kết hôn

3.1.4. Về thủ tục đăng ký kết hôn

3.2. Xử lý việc hủy kết hôn trái pháp luật

3.3. Giải quyết hậu quả pháp lý của việc không công nhận là vợ chồng

3.4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về kết hôn

3.4.1. Giải pháp hoàn thiện việc xây dựng pháp luật về kết hôn

3.4.2. Giải pháp về nâng cao hiệu quả của hoạt động áp dụng pháp luật về kết hôn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014

Kết hôn là một sự kiện pháp lý quan trọng, đánh dấu sự hình thành của gia đình. Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 đã quy định rõ ràng về điều kiện và thủ tục kết hôn. Điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi của các bên mà còn góp phần bảo vệ các giá trị văn hóa và truyền thống của dân tộc. Kết hôn không chỉ là một hành động cá nhân mà còn là một sự kiện xã hội có ý nghĩa sâu sắc.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của Kết hôn trong xã hội

Kết hôn được hiểu là sự kết hợp giữa nam và nữ để tạo thành một gia đình. Điều này không chỉ mang lại quyền lợi cho các bên mà còn tạo ra các nghĩa vụ pháp lý và đạo đức. Kết hôn còn có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì và phát triển các giá trị văn hóa, truyền thống của dân tộc.

1.2. Lịch sử phát triển của Luật Hôn nhân và Gia đình tại Việt Nam

Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ thời kỳ phong kiến đến nay. Mỗi giai đoạn đều có những quy định riêng về kết hôn, phản ánh sự thay đổi trong tư tưởng và quan niệm xã hội về hôn nhân.

II. Vấn đề và Thách thức trong Kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình

Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã có nhiều cải cách, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong thực tiễn áp dụng. Các vấn đề như tảo hôn, kết hôn trái pháp luật, và sự không đồng nhất trong việc thực hiện các quy định pháp luật vẫn còn phổ biến.

2.1. Tình trạng tảo hôn và kết hôn trái pháp luật

Tảo hôn và kết hôn trái pháp luật là những vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội. Những trường hợp này thường xảy ra ở các vùng nông thôn, nơi mà nhận thức về pháp luật còn hạn chế.

2.2. Những khó khăn trong việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn vẫn còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho các cặp đôi trong việc hợp pháp hóa quan hệ hôn nhân. Việc thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ cơ quan chức năng là một trong những nguyên nhân chính.

III. Phương pháp và Giải pháp nâng cao hiệu quả Kết hôn

Để nâng cao hiệu quả của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần có những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình thực tiễn. Các giải pháp này bao gồm việc tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật và cải cách thủ tục hành chính liên quan đến kết hôn.

3.1. Tăng cường tuyên truyền về quyền lợi và nghĩa vụ trong hôn nhân

Việc tuyên truyền về quyền lợi và nghĩa vụ trong hôn nhân là rất cần thiết. Điều này giúp các cặp đôi hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật và trách nhiệm của mình trong quan hệ hôn nhân.

3.2. Cải cách thủ tục đăng ký kết hôn

Cải cách thủ tục đăng ký kết hôn nhằm đơn giản hóa quy trình và giảm thiểu thời gian chờ đợi. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cặp đôi trong việc hợp pháp hóa quan hệ hôn nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và Kết quả nghiên cứu về Kết hôn

Nghiên cứu về kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả thực tiễn từ việc áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình

Việc áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình đã mang lại nhiều kết quả tích cực, như giảm thiểu tình trạng kết hôn trái pháp luật và nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi trong hôn nhân.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình sẽ giúp cải thiện các quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong tương lai.

V. Kết luận và Tương lai của Kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình

Kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014 đã có những bước tiến quan trọng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho các bên và phát triển bền vững, cần có những cải cách và điều chỉnh phù hợp trong tương lai.

5.1. Đánh giá tổng quan về Luật Hôn nhân và Gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã tạo ra một khung pháp lý vững chắc cho các quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.2. Triển vọng phát triển của Luật Hôn nhân và Gia đình trong tương lai

Triển vọng phát triển của Luật Hôn nhân và Gia đình sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong xã hội và nhu cầu của người dân. Cần có sự tham gia của các bên liên quan để xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện hơn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình việt nam năm 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ KẾT HÔN 1. Khái niệm chung về kết hôn 1. Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn - Khái niệm kết hôn Trong khoa học pháp lý nói chung và khoa học Luật HN&GĐ nói riêng, việc đưa ra một khái niệm đầy đủ về kết hôn có ý nghĩa quan trọng. Nó phản ánh quan điểm của Nhà nước về kết hôn, tạo cơ sở lý luận cho việc xác định bản chất pháp lý của kết hôn, đồng thời xác định nội dung, phạm vi điều chỉnh của các qui phạm pháp luật HN&GĐ về kết hôn.

Và trong thực tiễn khoa học Luật HN&GĐ ở Việt Nam, nhiều khái niệm kết hôn đã được các nhà làm luật, các nhà nghiên cứu luật học đưa ra, chẳng hạn: Các giáo trình Dân luật dưới chế độ Sài Gòn cũ đã khái quát “giá thú (hay hôn thú) là sự phối hợp của một người đàn ông và một người đàn bà theo thể thức luật định” [59] hoặc “giá thú” cũng được hiểu: “Sự trai gái lấy nhau trước mặt viên hộ lại và phát sinh ra những nghĩa vụ tương hỗ cho hai bên về phương diện đồng cư, trung thành và tương trợ” [34]. Như vậy, theo một số luật gia Sài gòn, khái niệm “giá thú” bao gồm có hai nghĩa. Theo nghĩa thứ nhất, giá thú là hành vi phối hợp vợ chồng (kết hôn); theo nghĩa thứ hai, giá thú là tình trạng của hai người đã chính thức lấy nhau làm vợ chồng và thời gian hai người ăn ở với nhau. Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, kết hôn được hiểu là: “Sự kết hợp hai người khác giới để lập gia đình, sinh đẻ con cái, thực hiện chức năng sinh học và các chức năng khác của gia đình…” [28].

Trong pháp luật HN&GĐ Việt Nam hiện hành, khái niệm kết hôn đã được nhà làm luật và các nhà nghiên cứu luật học quan tâm hơn. Luật 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HN&GĐ năm 1986 trong phần giải nghĩa một số danh từ đã nêu: “Kết hôn là việc nam nữ lấy nhau thành vợ chồng theo quy định của pháp luật. Việc kết hôn phải thuận theo các Điều 5, 6, 7, 8 của Luật Hôn nhân và gia đình” [47]. Luật HN&GĐ năm 2000 định nghĩa: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn” [49, Điều 8, Khoản 2].

Và Luật HN&GĐ năm 2014 thì định nghĩa: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn” [57, Điều 3, Khoản 5]. Từ các khái niệm kết hôn nói trên cho thấy, mặc dù còn chứa đựng những quan điểm khác nhau, song chúng có hai điểm chung sau: Thứ nhất, các nhà làm luật khi đưa ra khái niệm kết hôn đều xuất phát từ vị trí của kết hôn là một sự kiện thực tế mang tính xã hội: “Việc một người đàn ông và một người đàn bà cam kết sống chung với nhau với những quyền và nghĩa vụ đối với nhau cũng như đối với con cái” [85, tr. Nghĩa là nam, nữ lấy nhau thành vợ thành chồng và xác lập quan hệ hôn nhân nhằm đảm bảo thực hiện những chức năng cơ bản mang tính xã hội của gia đình, trong đó sinh sản tái sản xuất ra con người là một trong những chức năng cơ bản nhất. Bởi lẽ nếu không có sản xuất và tái sản xuất ra con người thì xã hội không thể tồn tại và phát triển được.

Và trên thực tế từ trước tới nay, quan hệ hôn nhân gia đình vẫn được xác lập, vẫn có sự kết đôi giữa người nam và người nữ thành một gia đình để cùng chung sống, sinh con đẻ cái, chăm sóc lẫn nhau dù không có những quy định cụ thể hay luật lệ nào. Chính vì vậy, kết hôn là một quyền tự nhiên, một quyền cơ bản của con người. Tuy nhiên, trải qua các giai đoạn lịch sử khác nhau cùng với sự xuất hiện các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, các quy tắc xử sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị dần xuất hiện điều chỉnh các quan hệ xã hội trong đó có quan hệ hôn nhân gia đình. Từ đó, kết hôn không còn là một quyền tự do theo bản năng của con 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người nữa mà bị chi phối bởi ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị.

Và thông qua Nhà nước với việc sử dụng pháp luật, giai cấp thống trị sẽ điều chỉnh các quan hệ hôn nhân gia đình làm cho những quan hệ này phát sinh, thay đổi hay chấm dứt phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. Thứ hai, kết hôn qua các khái niệm này là một sự kiện pháp lý và có các đặc điểm sau: - Các bên nam nữ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn Đó là những điều kiện về độ tuổi kết hôn, về sự tự nguyện kết hôn và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn. Việc quy định các điều kiện kết hôn là thực sự cần thiết, đảm bảo trật tự trong gia đình, xã hội, giữ gìn thuần phong mỹ tục, đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân. - Phải được Nhà nước thừa nhận Với vị trí là một thiết chế xã hội, kết hôn có vai trò là cơ sở xây dựng gia đình - tế bào của xã hội.

Điều đó không chỉ có ý nghĩa riêng tư mà còn có ý nghĩa xã hội. Bởi vì, trên cơ sở phát sinh quan hệ vợ chồng, các quan hệ thân thuộc trong gia đình (quan hệ trực hệ và quan hệ giữa những người có họ hàng khác) và các quan hệ thích thuộc (quan hệ giữa một bên vợ hoặc chồng với những người trong họ nhà vợ hay trong họ nhà chồng) được thiết lập và làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ đạo đức, pháp lý giữa các chủ thể trong gia đình. Vì vậy, cũng như các thiết chế xã hội khác hôn nhân phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật, phải có sự công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giấy chứng nhận kết hôn là cơ sở pháp lý ghi nhận rằng hai bên nam, nữ đã phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng, làm căn cứ để Nhà nước có biện pháp bảo hộ quyền lợi của vợ, chồng đặc biệt là có ý nghĩa trong việc bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em.

Như vậy, kết hôn là một sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ vợ chồng giữa hai bên nam nữ và phải có điều kiện này quan hệ hôn nhân mới được Nhà nước thừa nhận và bảo vệ. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ những phân tích nêu trên, có thể đưa ra khái niệm kết hôn như sau: Kết hôn là một sự kiện pháp lý, thể hiện việc hai bên nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo trình tự, thủ tục nhất định khi họ đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn do pháp luật quy định. - Khái niệm điều kiện kết hôn Theo Từ điển giải thích từ ngữ luật học: “Điều kiện kết hôn là điều kiện để nhà nước công nhận việc kết hôn của hai bên nam nữ” [79]. Hay nói cách khác điều kiện kết hôn là những đòi hỏi của pháp luật đặt ra khi hai bên nam nữ kết hôn, chỉ khi các bên đáp ứng đầy đủ các đòi hỏi đó thì việc kết hôn mới được coi là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định: Không ai bị buộc phải kết hôn, nhưng ai cũng bị buộc phải tuân theo luật hôn nhân một khi người đó kết hôn… hôn nhân không thể phục tùng sự tùy tiện của người kết hôn mà trái lại sự tùy tiện của người kết hôn phải phục tùng bản chất của hôn nhân [Dẫn theo 82, tr. Sự tùy tiện mà chủ nghĩa Mác - Lênin nhắc đến ở đây chính là tính tự do trong kết hôn, không ai bị ép buộc phải kết hôn tuy nhiên khi đã kết hôn thì người đó buộc phải tuân theo một khuôn khổ nhất định trong đó điều kiện kết hôn chính là những điều kiện tiên quyết mà người kết hôn phải phục tùng. Bởi trong xã hội có giai cấp, Nhà nước với tư cách đại diện cho giai cấp thống trị sử dụng pháp luật để quy định các điều kiện kết hôn, đòi hỏi các bên phải đáp ứng nhằm xây dựng mô hình gia đình phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. Khi đó điều kiện kết hôn phản ánh điều kiện kinh tế xã hội, sự phát triển khoa học kỹ thuật, văn hóa truyền thống, phong tục tập quán của xã hội đương thời và ý chí của giai cấp thống trị thông qua mô hình gia đình.

Do vậy, ở mỗi một giai đoạn lịch sử nhất định với mỗi hình thái kinh tế - xã hội 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhất định thì các điều kiện kết kết hôn có những điểm khác nhau. Nhưng dù thế nào thì những điều kiện kết hôn đó cũng đều được đặt ra để áp dụng đối với các bên khi muốn xác lập quan hệ vợ chồng. Khi đáp ứng được các điều kiện kết hôn thì họ sẽ trở thành chủ thể của việc kết hôn và được Nhà nước thừa nhận, bảo vệ. Như vậy, có thể hiểu: Điều kiện kết hôn là các tiêu chuẩn pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt ra thông qua các quy phạm pháp luật buộc các bên nam nữ phải đáp ứng, trên cơ sở đó việc kết hôn của họ mới được công nhận là hợp pháp.

Khái niệm kết hôn trái pháp luật và hủy kết hôn trái pháp luật - Khái niệm kết hôn trái pháp luật Theo giáo trình Luật HN&GĐ Việt Nam của trường Đại học Luật Hà Nội định nghĩa: “Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định, cụ thể là vi phạm một trong các quy định tại Điều 9, 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000” [82, tr. Theo định nghĩa của Luật HN&GĐ năm 2014: “Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này” [57, Điều 3].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ