Tổng quan nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam luôn giữ vai trò trụ cột trong nền kinh tế quốc dân với tốc độ tăng trưởng bình quân nhiều năm liền đạt trên 7%, đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường, Tổng công ty May Hưng Yên (HUGACO) – một doanh nghiệp có bề dày hơn 46 năm hình thành và phát triển kể từ năm 1966 – đã vươn lên thành một trong những đơn vị dẫn đầu ngành may mặc. Hiện nay, quy mô toàn hệ thống quản lý hơn 3.100 cán bộ công nhân viên, cung cấp ra thị trường trên 5 triệu sản phẩm mỗi năm và thực hiện đầu tư góp vốn vào 12 công ty con với tổng số vốn đầu tư lên tới hơn 87 tỷ đồng. Để đạt mục tiêu doanh thu 380 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 40,50 tỷ đồng trong các kỳ kế hoạch, việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính là yêu cầu sống còn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tác quản trị: làm thế nào để phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời các dòng chi phí, doanh thu và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh trong một mô hình tổng công ty có nhiều đơn vị thành viên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; phân tích toàn diện thực trạng hạch toán tại các đơn vị thành viên của HUGACO; chỉ rõ các ưu điểm, vướng mắc và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào mảng kinh doanh thương mại tại các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty May Hưng Yên trong khoảng thời gian khảo sát từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2016, dựa trên hệ thống số liệu kế toán tài chính năm 2016. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình đóng góp những luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp tối ưu hóa ít nhất từ 5% đến 8% chi phí quản lý và bán hàng, đồng thời nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Hệ thống lý thuyết của đề tài được xây dựng vững chắc dựa trên các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:

Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định rõ: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông. Chi phí được định nghĩa là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.

Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) kết hợp cùng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính đặt ra khung pháp lý hoàn chỉnh về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận đồng thời khi thỏa mãn 5 điều kiện nghiêm ngặt quy định tại Điều 80 Thông tư 200/2014/TT-BTC, phản ánh qua tài khoản 511 gồm 6 tài khoản cấp hai.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi riêng biệt trên tài khoản 521 với 3 tài khoản cấp hai gồm tài khoản 5211 (chiết khấu thương mại), tài khoản 5212 (giảm giá hàng bán) và tài khoản 5213 (hàng bán bị trả lại).
  • Giá vốn hàng bán phản ánh qua tài khoản 632, được xác định thông qua một trong các phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá đích danh hoặc phương pháp hệ số giá.
  • Chi phí thời kỳ gồm chi phí tài chính (tài khoản 635), chi phí bán hàng (tài khoản 641 với 7 tài khoản cấp hai) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642 với 8 tài khoản cấp hai).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản trung gian 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác (tài khoản 711), chi phí khác (tài khoản 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (tài khoản 821 với mức thuế suất phổ thông 20%) nhằm phản ánh chính xác lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ hữu cơ và sự vận động không ngừng. Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 15 cán bộ quản lý tài chính và kế toán viên tại phòng Kế toán Tổng công ty cũng như các công ty con; kết hợp quan sát quy trình thực tế lập, luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tài chính năm, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, bảng tổng hợp chi phí và các tờ khai quyết toán thuế trong giai đoạn 2015 - 2016 của HUGACO và các đơn vị thành viên.

Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 10 doanh nghiệp thành viên tiêu biểu (như Công ty CP May Xuất khẩu Ninh Bình, Công ty CP Châu Giang - Hưng Yên, Công ty CP & Thương mại GunYoung, Công ty CP May Sơn Động, Công ty CP Phú Hưng, Công ty CP May & Thương mại Mỹ Hưng). Cỡ mẫu này đại diện cho hơn 80% quy mô vốn đầu tư của công ty mẹ và bao quát trọn vẹn cả hai phân hệ: bán buôn xuất khẩu và mạng lưới bán lẻ nội địa qua các cửa hàng tại số 83 Trưng Trắc, số 10 Phạm Ngũ Lão cùng các chi nhánh tại Hà Nội và Hải Phòng.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu, phân tích tỷ lệ cơ cấu chi phí, tổng hợp thống kê và phân tích quy trình luân chuyển chứng từ. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mức độ tuân thủ quy định pháp luật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phát hiện kịp thời các bất cập trong khâu hạch toán thực tiễn tại doanh nghiệp. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2016 đến tháng 10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại các đơn vị thuộc Tổng công ty May Hưng Yên ghi nhận những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy và trang bị công nghệ: Tổng công ty đã xây dựng được mô hình quản lý tương đối bài bản với hơn 3.100 nhân sự. Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ đại học chiếm 62%, công nhân kỹ thuật bậc 4/6 trở lên chiếm khoảng 46%. Doanh nghiệp đã đầu tư khoảng 2.800 máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản (trong đó 30% là thiết bị tự động và bán tự động) và ứng dụng phần mềm kế toán tại hầu hết các đơn vị thành viên.

Thứ hai, về công tác hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Đa số các đơn vị đã áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC để ghi nhận doanh thu bán hàng qua tài khoản 511. Tuy nhiên, việc phản ánh các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán còn chưa đồng bộ. Tại một số công ty con, khoản chiết khấu thương mại phát sinh sau ngày xuất hóa đơn vẫn bị hạch toán trực tiếp làm giảm trừ doanh thu trên tài khoản 511 thay vì tập hợp riêng trên tài khoản 5211, dẫn đến việc thiếu thông tin chi tiết để đánh giá chính xác chính sách bán hàng của từng nhóm khách hàng lớn.

Thứ ba, về hạch toán giá vốn và chi phí thời kỳ: Việc tính giá xuất kho tại các kho hàng thương mại chủ yếu áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Tỷ trọng giá vốn hàng bán thường chiếm từ 75% đến 82% trong tổng doanh thu thuần. Chi phí bán hàng (tài khoản 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642) chiếm khoảng 12% đến 15% tổng doanh thu. Mặc dù vậy, việc phân loại chi phí vào các tài khoản cấp hai tại một số đơn vị còn gộp chung nhiều nội dung vào tiểu khoản chi phí bằng tiền khác, chưa phản ánh rõ ràng chi tiết 7 khoản mục của tài khoản 641 và 8 khoản mục của tài khoản 642.

Thứ tư, về công tác quản lý công nợ và quyết toán kết quả kinh doanh: Vòng quay công nợ tại hệ thống đại lý bán lẻ còn kéo dài, thời gian thu hồi nợ trung bình dao động từ 45 đến 60 ngày. Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý dựa trên tài khoản 8211 đôi khi chênh lệch so với số thực tế quyết toán cuối năm khoảng 3% đến 5% do việc kết chuyển chi phí dở dang và trích trước chi phí chưa thực sự khớp nối giữa các quý.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự mở rộng nhanh chóng về quy mô sản xuất kinh doanh khi HUGACO sở hữu mạng lưới 12 công ty con và số vốn đầu tư lên đến 87 tỷ đồng, trong khi hệ thống phần mềm kế toán giữa công ty mẹ và các công ty con chưa được liên thông theo mô hình quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tập trung.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại cùng đơn vị, như luận văn năm 2013 của Nguyễn Lê Nhật về Công ty CP May Hưng Yên và luận văn năm 2014 của Nguyễn Thị Hà về Công ty CP May & Thương mại Mỹ Hưng, đề tài này đã tiến thêm một bước quan trọng. Nghiên cứu đi sâu vào mảng kinh doanh thương mại và hệ thống đại lý bán lẻ – lĩnh vực có độ phức tạp cao về luân chuyển dòng tiền và phân bổ chi phí so với mảng sản xuất gia công đơn thuần.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa rõ ràng thông qua sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán, sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ, cùng hệ thống bảng biểu so sánh doanh thu - chi phí giai đoạn 2014 - 2016. Cách tiếp cận này giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện điểm nghẽn trong quy trình đối soát chứng từ giữa phòng kinh doanh và phòng tài chính kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty May Hưng Yên:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:

  • Hành động: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế toán áp dụng thống nhất việc mở đầy đủ các tài khoản cấp hai của tài khoản 521 (tài khoản 5211, 5212, 5213) để theo dõi riêng từng khoản chiết khấu, giảm giá cho từng khách hàng và đại lý.
  • Target metric: Giảm thiểu 100% sai sót trong phân loại giảm trừ doanh thu, đảm bảo thông tin báo cáo chuẩn xác theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Timeline & Chủ thể: Hoàn thành triển khai trong quý 1 năm 2017, do Kế toán trưởng Tổng công ty trực tiếp giám sát và hướng dẫn cho các kế toán phần hành.

Thứ hai, hoàn thiện phương pháp tính giá vốn và kiểm soát chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp:

  • Hành động: Thiết lập định mức chi phí chặt chẽ cho từng bộ phận, phân loại chi tiết chi phí bán hàng theo đúng 7 tài khoản cấp hai của tài khoản 641 và chi phí quản lý theo 8 tài khoản cấp hai của tài khoản 642.
  • Target metric: Tiết giảm từ 3% đến 5% chi phí quản lý không cần thiết, nâng cao biên lợi nhuận ròng của mảng thương mại.
  • Timeline & Chủ thể: Thực hiện xuyên suốt trong 6 tháng đầu năm 2017, do Trưởng phòng Kế toán phối hợp cùng Trưởng phòng Kinh doanh và các Quản đốc xưởng thực hiện.

Thứ ba, thắt chặt quy trình quản lý công nợ và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân:

  • Hành động: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt ghi nhận vào tài khoản 635 để khuyến khích đại lý thanh toán sớm, đồng thời ban hành quy chế đối chiếu công nợ định kỳ vào ngày 25 hàng tháng.
  • Target metric: Rút ngắn kỳ thu hồi công nợ bình quân từ mức 45 - 60 ngày xuống dưới 30 ngày, giảm tỷ lệ nợ khó đòi xuống dưới 1% doanh thu.
  • Timeline & Chủ thể: Áp dụng từ tháng 2 năm 2017, do bộ phận Kế toán thanh toán và đội ngũ quản lý bán hàng thực hiện.

Thứ tư, nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và liên thông dữ liệu toàn hệ thống:

  • Hành động: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán hiện đại, tích hợp phân hệ kế toán tài chính với quản trị kho hàng và bán lẻ tại 2 cửa hàng trực thuộc và 12 công ty con về máy chủ trung tâm tại trụ sở số 8 Bạch Đằng, Hưng Yên.
  • Target metric: Rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính hợp nhất từ 20 ngày xuống còn dưới 10 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán.
  • Timeline & Chủ thể: Triển khai trong cả năm tài chính 2017 dưới sự phê duyệt ngân sách của Hội đồng quản trị và chỉ đạo điều hành của Tổng Giám đốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật đa dạng cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị các doanh nghiệp dệt may: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về phương pháp tổ chức bộ máy kiểm soát chi phí, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh chuẩn xác nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận trên 40,50 tỷ đồng và mở rộng quy mô xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản.

  2. Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - sản xuất: Luận văn là cẩm nang thực hành chi tiết về sơ đồ hạch toán tài khoản 511, 521, 632, 641, 642, 911 theo đúng tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC, giải quyết triệt để các vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ và lập báo cáo kết quả kinh doanh.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực chứng phong phú về mô hình kế toán tại tổng công ty có mạng lưới công ty con phức tạp, hỗ trợ đắc lực cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về kế toán tài chính và kế toán quản trị.

  4. Các kiểm toán viên độc lập và chuyên gia tư vấn thuế: Luận văn cung cấp khung phân tích sắc bén về các khoản chi phí không hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (tài khoản 821) và các điểm lưu ý khi soát xét báo cáo tài chính mẫu B 02 - DN của các doanh nghiệp ngành may mặc tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tập trung khảo sát phạm vi kế toán tại bao nhiêu đơn vị trực thuộc HUGACO? Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi toàn Tổng công ty May Hưng Yên với trọng tâm khảo sát tại 10 doanh nghiệp thành viên tiêu biểu trong mạng lưới 12 công ty con và liên kết (như May Ninh Bình, Châu Giang, GunYoung, Mỹ Hưng, Phú Hưng). Dữ liệu bao quát cả 2 cửa hàng bán lẻ trực tiếp và hệ thống đại lý liên tỉnh trong năm 2016.

  2. Tại sao doanh nghiệp may mặc cần theo dõi riêng biệt các khoản giảm trừ doanh thu trên tài khoản 521? Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc theo dõi chi tiết trên tài khoản 521 (gồm 5211, 5212, 5213) giúp phân định rõ nguyên nhân làm giảm doanh thu (do chính sách bán sỉ, hàng kém phẩm chất hay hàng bị trả lại). Điều này giúp ban lãnh đạo kiểm soát chất lượng của hơn 5 triệu sản phẩm/năm và đánh giá chính xác hiệu quả chính sách giá.

  3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho cho mảng thương mại? Trong thực tế tại HUGACO, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ được áp dụng phổ biến nhất do tính ổn định và tiện lợi khi xử lý khối lượng lớn mã hàng may mặc. Luận văn khuyến nghị chuyển sang phương pháp bình quân liên hoàn tự động trên phần mềm để phản ánh giá vốn sát với biến động thị trường.

  4. Giải pháp nào giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý hiệu quả nhất? Giải pháp then chốt là mở đầy đủ 7 tài khoản cấp hai của tài khoản 641 và 8 tài khoản cấp hai của tài khoản 642, kết hợp giao khoán định mức chi phí cho từng phòng ban. Biện pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ tỷ trọng chi phí thời kỳ trong khoảng 12% đến 15% tổng doanh thu và tiết kiệm ngân sách đáng kể.

  5. Việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa gì đối với nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp? Hạch toán minh bạch trên tài khoản 911 và tài khoản 821 giúp phân định rõ thu nhập chịu thuế và chi phí được trừ theo luật thuế hiện hành. Nhờ đó, doanh nghiệp tránh được các khoản phạt hành chính do chậm nộp hoặc khai sai thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời phản ánh đúng tỷ suất sinh lời thực tế của vốn chủ sở hữu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 01, VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty May Hưng Yên – đơn vị quy mô hơn 3.100 lao động và công suất trên 5 triệu sản phẩm/năm.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn còn tồn tại trong việc phân loại tài khoản giảm trừ doanh thu 521, phân bổ chi phí gián tiếp và quản lý kỳ thu hồi công nợ đại lý từ 45 đến 60 ngày.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao nhằm chuẩn hóa chứng từ, tối ưu hóa từ 3% đến 5% chi phí quản lý và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính xuống dưới 10 ngày.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các doanh nghiệp ngành may mặc trong tiến trình tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công quy trình hạch toán gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại dệt may, sẵn sàng cho việc triển khai thực tế ngay từ quý 1 năm 2017. Các nhà quản trị và chuyên gia kế toán quan tâm có thể ứng dụng ngay các biểu mẫu, sơ đồ hạch toán và giải pháp trong luận văn để nâng cao năng lực quản trị tài chính tại đơn vị mình.