Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu

Ngành Dệt May Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2015 ghi nhận tốc độ phát triển với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm đạt 13,64%, và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt 18,61%. Đến năm 2015, kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 22,8 tỷ USD, chiếm 14,06% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đứng thứ 3 cả nước về giá trị xuất khẩu và đưa Việt Nam vào nhóm 5 quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới (chiếm 3,8% thị phần xuất khẩu toàn cầu).

Mặc dù quy mô xuất khẩu lớn, giá trị gia tăng trong các mặt hàng dệt may Việt Nam còn thấp, tỷ suất lợi nhuận trong hoạt động gia công chỉ đạt khoảng 5 – 8%. Theo đánh giá của BMI (2012), ngành sản xuất dệt may và thời trang Việt Nam chỉ được xếp vào loại trung bình trên thế giới. Một trong những nguyên nhân căn bản là cơ cấu ngành gồm gần 6.800 doanh nghiệp nhưng phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, nguồn vốn hạn chế, sản xuất phân tán, công nghệ chậm đổi mới, năng lực huy động vốn thấp và chưa đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô. Khi thị trường quốc tế biến động, các doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại trong việc điều chỉnh phương thức thâm nhập hoặc chuyển đổi thị trường. Do đó, việc nghiên cứu tổng thể thực trạng và xác lập các căn cứ khoa học nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho nhóm doanh nghiệp này là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh ở cấp độ toàn ngành dệt may, năng lực cạnh tranh xuất khẩu của dòng sản phẩm may mặc nói chung, hoặc nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở các ngành khác (như cơ khí, bưu chính viễn thông, tổ chức tín dụng). Chưa có công trình khoa học nào đi sâu đánh giá hệ thống tiêu chí định tính và định lượng về năng lực cạnh tranh dành riêng cho đối tượng DNNVV trong lĩnh vực sản xuất may mặc tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may; phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV dệt may Việt Nam; cung cấp luận cứ khoa học để đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV dệt may phục vụ chiến lược phát triển ngành.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành dệt may.
    2. Phân tích kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV ngành dệt may của một số quốc gia (Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ) và rút ra bài học tham vấn cho Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và các yếu tố tác động làm suy yếu năng lực cạnh tranh.
    4. Đề xuất quan điểm, định hướng, kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: DNNVV ngành Dệt May và năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành Dệt May trong mối quan hệ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2014 (sử dụng chuỗi số liệu phát triển giai đoạn 2005 – 2015 để phân tích bối cảnh).
  • Phạm vi không gian: Các DNNVV sản xuất may mặc trên phạm vi cả nước (luận án không nghiên cứu lĩnh vực dệt).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước theo tiến trình thời gian:

  1. Nguyễn Thắng (2013), "Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa": Đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của DNNVV tại Việt Nam, chỉ ra các điểm yếu kém tác động đến nền kinh tế và đề xuất các giải pháp như hình thành cụm công nghiệp, khu công nghiệp và liên kết giữa các DNNVV.
  2. Hà Phạm (2013), "Xây dựng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt": Phân tích tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, nhấn mạnh yêu cầu cấp bách phải khắc phục bất cập quản trị để cạnh tranh trong nước và quốc tế.
  3. Nguyễn Hoàng (2009), Luận án Tiến sĩ "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vào thị trường các nước EU của doanh nghiệp dệt may VN trong giai đoạn hiện nay": Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu sang thị trường EU, chỉ rõ hạn chế về công nghiệp hỗ trợ, nguồn nhân lực và công nghệ lạc hậu của doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
  4. Nguyễn Thế (2009), "Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế": Phân tích nguyên nhân làm suy yếu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như chất lượng nhân lực thấp, khó khăn trong tiếp cận chính sách tín dụng ưu đãi, máy móc thiết bị lạc hậu; đề xuất giải pháp nâng cao trình độ tay nghề, năng lực điều hành và cải cách thủ tục hành chính.
  5. Trần Cảnh Toàn và Trần Nguyên Nam (2006), Đề tài cấp Bộ "Hoàn thiện chính sách tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng Việt Nam": Tập trung đánh giá các chính sách tài chính và đề xuất điều chỉnh cơ chế tín dụng để hỗ trợ năng lực cạnh tranh của các định chế tài chính.
  6. Nguyễn Thanh Vân (2005), Luận án Tiến sĩ "Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường Dệt May Việt Nam đến 2010": Chỉ rõ mô hình sản xuất gia công cho đối tác nước ngoài, quy mô vốn nhỏ và công nghệ cũ là rào cản mở rộng thị trường xuất khẩu, từ đó gợi ý hướng tiếp cận thị trường châu Âu.
  7. Thân Danh Phúc (2004), Luận án Tiến sĩ "Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm Dệt May xuất khẩu Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế": Đánh giá nội lực cạnh tranh thông qua so sánh sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam với các nước đối thủ, chỉ ra điểm nghẽn về mẫu mã đơn điệu, thiếu thương hiệu và tỷ trọng gia công may mặc quá lớn; đề xuất chuyển dịch sang phương thức FOB và đầu tư thiết kế.

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  1. Mohd Rosli (2012), "Competitive Strategy of Malaysian Small and Medium Enterprises": Hệ thống hóa lý luận chiến lược cạnh tranh của DNNVV tại Malaysia, phân tích việc thích ứng với cạnh tranh toàn cầu thông qua liên kết giảm chi phí và các chính sách hỗ trợ tín dụng, thuế của Chính phủ.
  2. Báo cáo của Danida (Đan Mạch, 2011), "Business-to-Business (B2B)": Phân tích tổng quan ngành dệt may Việt Nam, phương thức tiếp cận thị trường nước ngoài truyền thống và chỉ rõ 7 nguyên nhân khiến doanh nghiệp Việt Nam khai thác thị trường quốc tế chưa hiệu quả.
  3. Nguyễn Phúc Hiền (2008), Luận án Tiến sĩ "National competitiveness of Vietnam: determinations, emerging key issues and recommendations": Nghiên cứu năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam so với các nước châu Á, xác định chất lượng nguồn nhân lực sản xuất là yếu tố trọng tâm quyết định năng suất và năng lực cạnh tranh.
  4. Báo cáo hội nghị thường niên tại Boston (MA, 2/2008), "Measuring the Competitive Advantage of the US Textile and Apparel Industry": Xác định các tiêu chí đo lường lợi thế cạnh tranh của ngành công nghiệp dệt may Hoa Kỳ trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Lĩnh vực Tình trạng nghiên cứu trước Vấn đề luận án tập trung giải quyết
Cơ sở lý luận Tiêu chí đánh giá phân tán theo dòng sản phẩm hoặc các ngành kỹ thuật khác. Xây dựng hệ thống tiêu chí định tính và định lượng chuyên biệt cho DNNVV may mặc.
Kinh nghiệm quốc tế Chủ yếu nêu mô hình quản lý vĩ mô chung. Phân tích bài học cụ thể từ Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ gắn với điều kiện DNNVV Việt Nam.
Yếu tố tác động Đánh giá chung về toàn ngành hoặc nhóm sản phẩm xuất khẩu. Nhận diện toàn diện các nhân tố làm suy giảm năng lực cạnh tranh riêng của khối DNNVV may mặc.
Định hướng & Giải pháp Đưa ra định hướng chung cho ngành dệt may. Xác lập hệ thống giải pháp trọng tâm, giải pháp đột phá và kiến nghị chính sách cho DNNVV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết cạnh tranh: Luận án tổng hợp quan điểm từ trường phái cổ điển (Adam Smith, John Stuart Mill, Charles Darwin) coi cạnh tranh là động lực thúc đẩy cá nhân tối ưu hóa nỗ lực; quan điểm của Karl Marx coi cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà tư bản để giành điều kiện thuận lợi và thu lợi nhuận siêu ngạch; quan điểm của Paul Samuelson về sự tranh giành thị trường; cùng các hướng tiếp cận hiện đại (tiếp cận tổ chức ngành của trường phái Harvard và Chicago; tiếp cận tâm lý của trường phái Áo gồm Carl Menger, Ludwig von Mises, Joseph Schumpeter, Friedrich Hayek; tiếp cận cạnh tranh hoàn hảo của trường phái Tân cổ điển).
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter: Luận án vận dụng mô hình định vị doanh nghiệp dựa trên hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản (chi phí thấp hoặc khác biệt hóa) kết hợp với phạm vi hoạt động để tạo nên ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung.
  • Cấp độ năng lực cạnh tranh: Phân định 4 cấp độ gồm năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sản phẩm.
  • Khái niệm và tiêu chí DNNVV: Sử dụng khung pháp lý tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, xác định DNNVV theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm (dưới 200 người đối với ngành sản xuất), phân thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành dệt may: Sản phẩm phân hóa theo thị hiếu, văn hóa, mùa vụ, tính thời trang cao; áp lực về hàng rào kỹ thuật, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng tại các thị trường nhập khẩu (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản); ngành thâm dụng lao động đơn giản với chi phí vốn ban đầu của khâu may mặc không quá cao nhưng có tính dịch chuyển quốc tế theo chi phí nhân công.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi. Tổng số phiếu phát ra là 300 phiếu, thu về 285 phiếu hợp lệ. Đối tượng khảo sát gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và khách hàng sử dụng sản phẩm của các DNNVV ngành dệt may.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu từ niên giám, báo cáo ngành của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX), Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), OECD, WTO.
  • Công cụ phân tích: Áp dụng ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) để đối sánh điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của DNNVV dệt may Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh chính (doanh nghiệp quy mô lớn trong nước, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp dệt may Trung Quốc, Ấn Độ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành Dệt May

Chương này làm rõ các khái niệm nền tảng về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; phân tích đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành dệt may và các đặc thù của DNNVV may mặc. Tác giả chỉ ra rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tập hợp các nguồn lực nội tại cho phép doanh nghiệp vận hành và thực thi chiến lược nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn đối thủ để thu về lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành.

Luận án thiết lập khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cho DNNVV dệt may bao gồm: năng lực tài chính, năng lực công nghệ và trang thiết bị, năng lực nguồn nhân lực, năng lực quản trị - điều hành, năng lực marketing và liên kết chuỗi giá trị. Đồng thời, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm phát triển DNNVV dệt may của Trung Quốc (tập trung vào cụm ngành và hỗ trợ chuỗi cung ứng), Ấn Độ (tận dụng nguồn nguyên liệu sợi bông nội địa và cải tiến năng suất), Thổ Nhĩ Kỳ (tận dụng vị trí địa lý tiếp cận thị trường EU và nâng cao năng lực thiết kế nhanh), từ đó rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam về chính sách thuế, tín dụng thương mại, xúc tiến thương mại và liên kết doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng ngành và năng lực cạnh tranh của các DNNVV may mặc Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014 dựa trên số liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 285 phiếu điều tra thực tế.

Tác giả trình bày các chỉ tiêu thống kê chủ yếu về năng lực sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu và cơ cấu doanh nghiệp:

  • Tỷ trọng phân bố: Khối doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ chiếm đa số nhưng gặp nhiều điểm nghẽn về tích lũy vốn và đổi mới công nghệ.
  • Cơ cấu lao động: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động trong các DNNVV dệt may năm 2014 còn thấp, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chính quy chiếm tỷ trọng lớn, năng suất lao động thấp hơn đáng kể khi so sánh với Ấn Độ và Trung Quốc trên cùng quy trình sản xuất sợi cotton và may mặc.
  • Năng lực tài chính: Khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng hạn chế, chi phí vốn cao, tỷ suất lợi nhuận biên mỏng do chủ yếu nhận đơn hàng gia công (CMT), chịu sự ép giá từ các nhà nhập khẩu quốc tế.
  • Phân tích chuỗi giá trị và áp lực cạnh tranh: Khâu nguyên phụ liệu phụ thuộc lớn vào nhập khẩu; chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp dệt và doanh nghiệp may trong nước còn rời rạc; DNNVV chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ khối doanh nghiệp FDI (vốn lớn, công nghệ hiện đại, kênh phân phối toàn cầu) và các doanh nghiệp lớn thuộc VINATEX.

Dữ liệu được hệ thống hóa qua các bảng phân tích trong luận án:

  • Bảng 1: Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành Dệt May.
  • Bảng 2 & Bảng 3: Giá trị sản xuất và năng lực sản xuất ngành Dệt May qua các năm.
  • Bảng 4 & Bảng 5: Phân bố doanh nghiệp dệt may và so sánh điểm mạnh, điểm yếu với đối thủ cạnh tranh chính.
  • Bảng 6: Năng suất lao động của công nghiệp cả nước, ngành chế biến chế tạo và ngành Dệt May năm 2012 qua các giai đoạn.
  • Bảng 7 & Bảng 8: Cơ cấu sản phẩm dệt may và một số chỉ tiêu tài chính của DNNVV dệt may.
  • Bảng 9 & Bảng 10: Thực trạng lực lượng lao động giai đoạn 2010 – 2014 và tổng hợp so sánh lợi thế cạnh tranh của DNNVV với doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
  • Bảng 11: Ma trận SWOT của DNNVV dệt may Việt Nam.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là tác động từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP):

  • Nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết: Tăng cường hợp tác giữa các DNNVV với nhau và liên kết với các doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài nhằm nâng cao quy mô vốn và cải thiện năng lực tài chính.
    2. Chủ động nguồn nguyên phụ liệu: Giảm dần tỷ lệ phụ thuộc nhập khẩu nguyên phụ liệu để đáp ứng các quy tắc xuất xứ (như quy tắc "từ sợi trở đi" trong TPP và các FTA), từng bước chuyển dịch từ gia công thuần túy sang hình thức FOB (mua nguyên liệu, bán thành phẩm), ODM (tự thiết kế và sản xuất).
    3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân may, bồi dưỡng kỹ năng quản lý sản xuất tinh gọn và năng lực thiết kế thời trang.
    4. Cải thiện môi trường kinh doanh và chính sách hỗ trợ: Đề xuất chính sách ưu đãi tín dụng, giãn thuế và hỗ trợ mặt bằng sản xuất, nhà xưởng cho DNNVV ngành dệt may.
    5. Nâng cao năng lực Marketing: Đầu tư nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu riêng, áp dụng thương mại điện tử (B2B) và thiết lập kênh phân phối chuyên nghiệp.
  • Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan hữu quan: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, hoàn thiện quy hoạch các khu - cụm công nghiệp chuyên ngành dệt may có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, hỗ trợ đào tạo nhân lực ngành may và cung cấp thông tin thị trường quốc tế thông qua vai trò của Hiệp hội Dệt May Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Hệ thống hóa và luận giải các lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh phù hợp với điều kiện vận hành của các DNNVV ngành dệt may tại một quốc gia đang phát triển.
  2. Xây dựng và đề xuất khung hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh chuyên biệt (kết hợp cả định tính và định lượng) dành cho DNNVV may mặc.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Đúc kết các bài học kinh nghiệm từ các quốc gia xuất khẩu dệt may lớn (Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ) để đề xuất các bài học tham vấn có khả năng ứng dụng trực tiếp tại Việt Nam.
  2. Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 thông qua nguồn dữ liệu sơ cấp (285 phiếu khảo sát) và thứ cấp; chỉ rõ các điểm nghẽn về năng suất lao động, công nghệ, vốn và liên kết chuỗi giá trị.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách đồng bộ gửi tới các cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội ngành hàng nhằm nâng cao khả năng tự chủ nguyên phụ liệu, tận dụng các ưu đãi thuế quan từ hiệp định thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu phân ngành may mặc của khối DNNVV, không bao gồm phân ngành dệt, nhuộm và sản xuất sợi chuyên sâu.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các dữ liệu điều tra thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2010 – 2014, bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tại thời điểm nghiên cứu (năm 2015 – 2017) chủ yếu ở mức độ phân tích định hướng và dự báo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động thực tế của các FTA thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đến năng lực cạnh tranh của toàn bộ chuỗi cung ứng dệt - nhuộm - may; mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn tại các vùng kinh tế trọng điểm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Thương mại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Cung cấp khung lý thuyết, bảng câu hỏi khảo sát và hệ thống chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp may mặc.
  • Đối với giảng viên và cơ sở nghiên cứu: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tiễn về cấu trúc ngành dệt may Việt Nam, phương pháp đánh giá ma trận SWOT và phân tích chuỗi giá trị hàng may mặc.
  • Đối với các nhà quản trị DNNVV may mặc: Tham khảo các giải pháp chuyển đổi phương thức gia công sang FOB/ODM, chiến lược liên kết cụm doanh nghiệp và quản trị nguồn nhân lực.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội Dệt May: Cung cấp luận cứ phục vụ hoạch định chính sách ưu đãi mặt bằng, quy hoạch vùng nguyên liệu và thiết kế gói hỗ trợ tín dụng cho DNNVV.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và thu về kết quả như thế nào?

Tác giả đã phát ra 300 phiếu điều tra, khảo sát thực tế và thu về 285 phiếu trả lời hợp lệ từ đối tượng là các nhà quản lý doanh nghiệp và khách hàng sử dụng sản phẩm của các DNNVV ngành Dệt May.

2. Luận án phân tích kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào?

Luận án tập trung phân tích kinh nghiệm thực tế về nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành dệt may tại ba quốc gia xuất khẩu hàng đầu gồm: Trung Quốc, Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ.

3. Phạm vi nghiên cứu của luận án có bao quát toàn bộ ngành dệt may không?

Không. Về không gian, luận án tập trung nghiên cứu các DNNVV dệt may sản xuất may mặc trên phạm vi cả nước và xác định rõ không nghiên cứu chuyên sâu lĩnh vực dệt. Về thời gian, luận án tập trung vào giai đoạn 2010 – 2014.

4. Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong hoạt động gia công dệt may Việt Nam được văn bản ghi nhận là bao nhiêu?

Theo số liệu được tác giả trích dẫn trong phần tính cấp thiết, tỷ suất lợi nhuận trong hoạt động gia công dệt may của Việt Nam chỉ đạt vào khoảng 5 – 8%.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Vũ Dương Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV may mặc Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014. Bằng phương pháp kết hợp phân tích thống kê, khảo sát thực tế 285 phiếu điều tra và phân tích SWOT, công trình đã chỉ rõ những hạn chế cốt lõi về quy mô vốn, công nghệ, nhân lực và sự phụ thuộc nguyên phụ liệu. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự chủ, chuyển dịch mô hình sản xuất và kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ DNNVV dệt may phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.