Nghiên Cứu Về Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Tại Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và thực tiễn thực hiện tại tỉnh quảng bình, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2017

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM

1.1. Lý luận về công chứng

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của công chứng

1.1.2. Mục đích của hoạt động công chứng

1.1.3. Đối tượng của hoạt động công chứng

1.1.4. Giá trị của công chứng

1.2. Lý luận về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.2.2. Vai trò của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.3. Lý luận về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.3.2. Mục đích, ý nghĩa của công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.3.3. Nguyên tắc của hoạt động công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.3.4. Yêu cầu của hoạt động công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.3.5. Yêu cầu điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

1.3.6. Các yếu tố đảm bảo cho hoạt động công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1. Nội dung pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

2.1.1. Quy định về thẩm quyền công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

2.1.2. Quy định về trách nhiệm của công chứng viên trong hoạt động công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

2.1.3. Quy định về nội dung công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

2.1.4. Quy định về trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Bình

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc thi hành pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Bình

2.2.2. Thực trạng thực hiện pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Bình

2.2.3. Đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Bình

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả thi hành tại tỉnh Quảng Bình

3.2. Định hướng nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Bình

3.3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả thi hành tại tỉnh Quảng Bình

3.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Bình

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp QSDĐ Khái Niệm

Thế chấp quyền sử dụng đất là một quyền năng cơ bản của người sử dụng đất. Pháp luật đất đai quy định người sử dụng đất theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng toàn bộ hay một phần dự án đầu tư kinh doanh bất động sản… thì được thế chấp quyền sử dụng đất. Thế chấp quyền sử dụng đất ra đời cùng với việc ban hành Luật Đất đai năm 1993. Hình thức pháp lý của thế chấp quyền sử dụng đất được bên vay và bên cho vay xác lập thông qua một loại hợp đồng có tên gọi là hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của công chứng hợp đồng

Theo Luật Công chứng năm 2014, công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Bản chất của công chứng là chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản.

1.2. Vai trò của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. Nó tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho bên cho vay, giúp họ thu hồi vốn khi bên vay không thực hiện đúng cam kết. Đồng thời, nó cũng ràng buộc trách nhiệm của bên vay trong việc sử dụng vốn vay hiệu quả và trả nợ đúng hạn.

II. Thách Thức Pháp Lý Rủi Ro Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp

Thực tiễn thi hành các quy định về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất cho thấy hoạt động này góp phần phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn về mặt pháp lý cho giao dịch cho vay vốn bằng tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất của các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại; đồng thời, góp phần đưa thị trường về quyền sử dụng đất đi vào nề nếp, vận hành ổn định, lành mạnh. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, thực tiễn thi hành các quy định này còn bộc lộ một số hạn chế như pháp luật đất đai hiện hành cho phép hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải công chứng, chứng thực.

2.1. Sự khác biệt giữa công chứng và chứng thực hợp đồng

Công chứng và chứng thực đều là sự xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm hiệu lực pháp lý của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Song công chứng và chứng thực được thực hiện theo hai trình tự khác nhau, do hai cơ quan khác nhau tiến hành và chịu sự điều chỉnh của hai văn bản luật. Theo đó, chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Trong khi đó, công chứng loại hợp đồng này do công chứng viên của Văn phòng công chứng hay Phòng Công chứng thực hiện theo quy định của Luật Công chứng năm 2014.

2.2. Trách nhiệm của công chứng viên và người chứng thực

Đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch thì theo Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên phải đảm bảo và chịu trách nhiệm đối với tính xác thực, tính hợp pháp của các loại giấy tờ trong hồ sơ mà người yêu cầu công chứng cung cấp. Trong khi đó, việc chứng thực hợp đồng, giao dịch thì theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, người có thẩm quyền khi thực hiện chứng thực kiểm tra và đảm bảo tính đầy đủ của hồ sơ mà người dân cung cấp, ý chí tự nguyện, minh mẫn, nhận thức, làm chủ được hành vi của người yêu cầu chứng thực. Người yêu cầu chứng thực chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, tính hợp pháp của các loại giấy tờ, hợp đồng, giao dịch.

2.3. Giá trị pháp lý của hợp đồng công chứng và chứng thực

Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 quy định hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị tòa tuyên bố là vô hiệu. Trong khi đó, hợp đồng được chứng thực không có giá trị pháp lý như vậy; Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 quy định: "Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch".

III. Thực Trạng Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp QSDĐ Tại Quảng Bình

Ngoại trừ các thành phố lớn như Hà Nô ̣i , Thành phố Hồ Chí Minh , Cầ n Thơ , Hải Phòng, Đà Nẵng . là những nơi có nhiều tổ chức hành nghề công chứng. Còn lại các địa phư ơng khác dường như chưa có nhiề u tổ chức hành nghề công chứng (số tổ chức hành nghề công chứng chưa tương xứng với số đơn vi ̣hành chin ́ h cấ p huyê ̣n hiê ̣n có ), nên khi thực hiê ̣n hơ ̣p đồ ng thế chấ p quyề n sử du ̣ng đấ t (đặc biệt là điạ bàn miề n núi, vùng sâu, vùng xa) do chi phí cao, đi la ̣i khó khăn, thủ tục yêu cầu chặt chẽ hơn; người dân thường cho ̣n chứng thực ta ̣i Ủy ban nhân dân cấ p xa.̃

3.1. Ưu tiên lựa chọn chứng thực tại Quảng Bình Vì sao

Vì chi phí cao, đi lại khó khăn, thủ tục yêu cầu chặt chẽ hơn; người dân thường cho ̣n chứng thực ta ̣i Ủy ban nhân dân cấ p xa.̃ Vì vậy, một số trường hợp khi đến hạn thanh lý hợp đồng nhưng bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận thế chấp nên phát sinh tranh chấp.

3.2. Hậu quả pháp lý khi hợp đồng thế chấp bị tuyên vô hiệu

Khi khởi kiê ̣n ra Tòa án nhân dân, có không ít trường hợp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bị tuyên vô hiệu do tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất chưa đảm bảo hoặc không đúng với hiện trạng quyền sử dụng đất. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên nhận thế chấp và việc giải quyết hậu quả của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bị tuyên vô hiệu gặp rất nhiều khó khăn.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Nâng Cao Hiệu Quả Công Chứng QSDĐ

Do đó, việc nghiên cứu về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là cần thiết nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục những bất cập nêu trên. Điều này lại càng có giá trị khi đề tài được nghiên cứu dựa trên sự so sánh, đối chiếu với thực tiễn thi hành tại tỉnh Quảng Bình.

4.1. Đề xuất sửa đổi bổ sung quy định pháp luật về công chứng

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các văn bản pháp luật khác có liên quan. Đặc biệt, cần làm rõ hơn về trách nhiệm của công chứng viên trong việc kiểm tra, xác minh thông tin về tài sản thế chấp.

4.2. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của công chứng viên

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chứng viên để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng hành nghề. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của công chứng viên để đảm bảo tính minh bạch, khách quan và tuân thủ pháp luật.

4.3. Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật về công chứng

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng đến người dân và doanh nghiệp để nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của công chứng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Công Chứng Tại Quảng Bình

Luận văn đi sâu tìm hiểu về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và thực tiễn thi hành tại tỉnh Quảng Bình. Qua đó, đưa ra một số định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả thi hành tại tỉnh Quảng Bình.

5.1. Phân tích các vụ việc công chứng điển hình tại Quảng Bình

Nghiên cứu, phân tích các vụ việc công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất điển hình tại Quảng Bình để rút ra những bài học kinh nghiệm về quy trình, thủ tục công chứng, cũng như những rủi ro pháp lý có thể xảy ra.

5.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai tại Quảng Bình

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai tại Quảng Bình nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

VI. Tương Lai Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp Xu Hướng Phát Triển

Luận văn hoàn thành với những kết quả nghiên cứu đạt được cụ thể như sau: Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.

6.1. Xu hướng công chứng điện tử trong tương lai

Phân tích xu hướng công chứng điện tử và khả năng ứng dụng tại Quảng Bình. Đề xuất các giải pháp để triển khai công chứng điện tử một cách hiệu quả, đảm bảo tính an toàn, bảo mật và tuân thủ pháp luật.

6.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về công chứng để đáp ứng yêu cầu mới

Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống pháp luật về công chứng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc bảo vệ quyền lợi của người dân và doanh nghiệp trong các giao dịch dân sự.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và thực tiễn thực hiện tại tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM 1. LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨNG 1. Khái niệm và đặc điểm của công chứng 1. Khái niệm về công chứng Xã hội ngày càng phát triển, các quan hệ về trao đổi hàng hóa, tài sản ngày càng đa dạng, phong phú giữa các cá nhân, tổ chức có nhu cầu.

Các giao dịch này thường được thể hiện thông qua lời nói, hành vi hoặc bằng văn bản. Trong đó, các giao dịch liên quan đến các tài sản có giá trị lớn hoặc các giao dịch quan trọng thường được lập thành văn bản ghi chép lại các nội dung đã thỏa thuận, về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia giao dịch nhằm hạn chế những tranh chấp có thể phát sinh. Đây là những bằng chứng quan trọng làm cơ sở để giải quyết khi tranh chấp xảy ra. Những giao dịch này ngày càng đòi hỏi phải có sự minh bạch, rõ ràng, xác định rõ trách nhiệm pháp lý, quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia giao dịch để ràng buộc nhau.

Đồng thời, quy định về thời hạn thực hiện giao dịch, về phương thức xử lý khi phát sinh tranh chấp. Các quan hệ, giao dịch này không thể diễn ra một cách tự do, tùy tiện, lộn xộn. Do đó phải có người thứ ba làm chứng, kiểm soát các nội dung của giao dịch để đảm bảo giao dịch có giá trị pháp lý cao hơn. Đây chính là hoạt động công chứng của các cơ quan công chứng.

Với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong các giao dịch dân sự, công chứng luôn nhận được sự quan tâm của toàn xã hội. Hiện nay, công chứng có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới với nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng, có ba hệ thống công chứng trên thế giới, gồm Hệ thống công chứng La tinh, Hệ thống công chứng Conllectiviste và Hệ thống công chứng Awnglo Saxon [25, tr. Quan điểm khác lại cho rằng, có hai hệ 10 z thống công chứng tồn tại chủ yếu gồm Hệ thống công chứng Awnglo Saxon (công chứng hình thức) và hệ thống công chứng pháp luật lục địa (công chứng nội dung) [44, tr.

Tuy đều có những lý lẽ riêng và có những đặc điểm khác nhau nhưng về bản chất, công chứng hay hệ thống công chứng đều được quy định để giải quyết các mối quan hệ liên quan đến sở hữu các loại tài sản như chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn, thế chấp và các quan hệ liên quan đến tài sản, quyền tài sản trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, thương mại. Ở Việt Nam, quan niệm công chứng được nhiều tác giả nhận định trong nhiều công trình nghiên cứu rất đa dạng. Từ điển Luật học do Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp đưa ra định nghĩa: "Công chứng là chứng nhận tính xác thực của hợp đồng được giao kết và các giấy tờ từ bản gốc được xác lập trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã hội khác. Theo định nghĩa này, công chứng gồm hai hoạt động: chứng nhận tính xác thực của hợp đồng được giao kết (không bao gồm chứng nhận tính xác thực các hành vi pháp lý đơn phương như Di chúc) và các giấy tờ từ bản gốc như bản sao, bản dịch.

Hoặc trong một bài viết về Kiến nghị hoàn thiện Luật Công chứng được đăng trên tạp chí Nghiên cứu pháp luật của Văn phòng Quốc hội năm 2012 của tác giả Lê Quốc Hùng có viết "Công chứng là lấy quyền công ra mà làm chứng" [27, tr. Theo quan điểm này, Công chứng viên công chứng hợp đồng, giao dịch là sự bảo đảm giao dịch đó đã được làm chứng bởi quyền lực công. Bên thứ ba mặc nhiên phải tôn trọng trong việc làm chứng này. Để hiểu rõ hơn về quan điểm công chứng, cần nghiên cứu cụ thể hơn thông qua các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước về công chứng.

Trước Luật Công chứng năm 2006 và Luật Công chứng năm 2014, công chứng có nhiều định nghĩa khác nhau, trong đó có 4 định nghĩa cơ bản được ghi nhận tại 04 văn bản pháp lý. Cụ thể: - Tại Thông tư số 574/QLTPK ngày 10/10/1987 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác chứng thực nhà nước thì: Công chứng nhà nước là một 11 z hoạt động của Nhà nước, nhằm giúp công dân, các cơ quan, tổ chức lập và xác nhận các văn bản, sự kiện có ý nghĩa pháp lý, hợp pháp hóa các văn bản, sự kiện đó, làm cho các văn bản, sự kiện đó có hiệu lực thực hiện. Bằng hoạt động, Công chứng nhà nước tạo ra những bảo đảm pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, các cơ quan, tổ chức phù hợp với Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngăn ngừa vi phạm pháp luật, giúp cho việc giải quyết các tranh chấp được thuận lợi, góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. - Tại Điều 1 Nghị định số 45/HĐBT ngày 27/02/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về tổ chức và hoạt động của công chứng Nhà nước thì: Công chứng Nhà nước là việc chứng nhận tính xác thực các hợp đồng và giấy tờ theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, góp phần phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Các hợp đồng và giấy tờ đã được công chứng có giá trị chứng cứ. - Tại Điều 1, Nghị định số 31/1996/NĐ-CP ngày 18/5/1995 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công chứng Nhà nước thì: Công chứng là việc chứng nhận tính xác thực của các hợp đồng và giấy tờ theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức), góp phần phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các hợp đồng và giấy tờ đã được Công chứng Nhà nước chứng nhận hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chứng thực có giá trị chứng cứ, trừ trường hợp bị Tòa án Nhân dân tuyên bố là vô hiệu. - Tại Điều 2, Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực thì: Công chứng là việc Phòng Công chứng chứng nhận tính xác thực của hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã 12 z hội khác (gọi chung là hợp đồng, giao dịch) và thực hiện các việc khác theo quy định của Nghị định này.

Các định nghĩa trong các văn bản trên tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều có điểm chung, đó là: Công chứng là hoạt động của Nhà nước, được ủy quyền cho một tổ chức, đó là các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc chứng nhận tính xác thực của các hợp đồng, giao dịch, giấy tờ theo quy định của pháp luật; mục đích của hoạt động công chứng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, các tổ chức khác và nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; các loại giấy tờ đã được công chứng có giá trị chứng cứ. Đến Luật Công chứng năm 2006, khái niệm công chứng được ghi nhận tại Điều 2 của Luật. Theo đó: Công chứng là việc công chứng viên công nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác bằng văn bản mà quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Đến Luật Công chứng năm 2014, khái niệm công chứng đã được mở rộng hơn về phạm vi, đối tượng và yêu cầu chặt chẽ hơn đối với hoạt động công chứng.

Tại Khoản 1, Điều 2 của Luật quy định: Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (gọi chung là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Như vậy, khái niệm công chứng trong Luật Công chứng năm 2014 đề cập đến chủ thể thực hiện công chứng là công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng chứ không quy định chung chung là công chứng viên như trước đây. Theo quy định của Luật thì các tổ chức hành nghề công chứng 13 z bao gồm Phòng Công chứng của Nhà nước và Văn phòng công chứng của tư nhân hoạt động theo mô hình công ty hợp danh. Đây là giai đoạn thực hiện mạnh mẽ chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng nhằm phục vụ nhu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch của người dân.

Đặc điểm của công chứng - Từ định nghĩa của Luật Công chứng thấy rằng công chứng là hành vi của công chứng viên chứng nhận các hợp đồng, giao dịch mang yếu tố tài sản và trao đổi ngang giá. Do đó, hoạt động công chứng là hoạt động do công chứng viên thực hiện. Điều này để phân biệt hành vi công chứng với hành vi chứng thực. Hành vi chứng thực là hành vi của người đại diện cơ quan hành chính công quyền.

- Nội dung công chứng là xác định tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch. Tính xác thực của các tình tiết, sự kiện có trong văn bản đó đã được công chứng viên xác nhận. Công chứng viên kiểm chứng và xác nhận các tình tiết, sự kiện có xảy ra trong thực tế. Trong số đó có cả tình tiết, sự kiện chỉ xảy ra một lần, không để lại hình dạng, dấu vết về sau đó.

Do nếu không có công chứng viên xác nhận thì về sau rất dễ xảy ra tranh chấp mà tòa án không thể xác minh được. Đồng thời, công chứng viên kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm công chứng của mình. Tính xác thực của các tình tiết trong hợp đồng, giao dịch tạo nên những bằng chứng có giá trị pháp lý cao hơn hẳn so với các văn bản không được công chứng. Mặt khác, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch do công chứng viên và được công chứng viên xác nhận, ghi lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất Tại Quảng Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực pháp luật đất đai tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức và bất cập trong thực tiễn thực hiện tại tỉnh Quảng Bình. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong giao dịch thế chấp, từ đó nâng cao hiểu biết về quyền sử dụng đất.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Lạng Sơn, nơi cung cấp cái nhìn về quyền thừa kế trong lĩnh vực đất đai, hay Luận văn thạc sĩ tình hình thực hiện các quyền chuyển nhượng thừa kế tặng cho và thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai, giúp bạn hiểu rõ hơn về thực tiễn chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cuối cùng, tài liệu Khoá luận tốt nghiệp pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thực tiễn thực thi tại toà án nhân dân tỉnh Điện Biên sẽ cung cấp thông tin về cách giải quyết tranh chấp trong các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất tại Việt Nam.