CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Tình hình sản xuất va tái chế nhựa thải trên thế giới"! 1.1 Tình hình sản xuất nhựa Hang năm, trên thẻ giới sản xuất hơn 150 triệu tắn nhựa vả mức tiêu thụ đầu người ở các nước dao động trong khoảng 60-100 kg/ngudéi/ndm. Sản lượng nhựa trên thé giới tăng binh quân hing năm 3,5%. Tại việt nam, sản lượng nhựa trong những năm gân đây tăng mạnh là do nhu cầu xã hội về sản phẩm nhựa ngày càng lớn cũng như thị hiếu đa dang hóa mẫu mã và nâng cao mức độ tiện ich của dé dùng gia dụng, tính năng của một sô sản phẩm nhựa công nghiệp bèn và rẻ. Chi số đẻo sản xuấtđược tính trên đầu người Việt Nam tháp hơn nhiều so với các nước khác trén thé giới, nam 1996 la 5,58kg, năm 2000 là 11,57kg và năm 2005 là 14kg/ người.
Mục tiêu đến nằm 2010 là 30kg/ người. Hiện nay Việt Nam phải nhập gần như 100% nguyên vật liệu, nhập 40% loại nguyên liệu chính va hàng trăm hóa chat, các loại nguyên vật liệu phụ trợ. Trước tình hình giá nguyên liệu đầu vào tăng và chỉ tiêu doanh thu đạt trên | tỷ USD vào năm 2010, buộc các doanh nghiệp nhựa phải đa dạng hóa các sản phẩm va mở rộng thị trường xuất khâu. đồng thời áp dụng một số công nghệ dé tái chế tận dung nguồn nhựa thải sẵn có.2 Tình hình tái chế nhựa thải 1.1 Sự phát sinh nhựa phế thải Các nguồn nhựa phế thải chủ yếu được phát sinh từ các hoạt động hàng ngày của các hộ gia đình.
tại khu dân cư. các trung tâm thương mại, chợ. Kết quả khảo sát thành phần nhựa trong chất thải rắn sinh hoạt của Quỹ tái chế chat thải TP.HCM (2009) cho thấy nhựa chiém ty trọng cao (chi sau rác thực phẩm) trong chat thải ran đô thị. cỏ thé thay nhựa chiếm tỷ lệ cao trong chat thải rin siêu thị, trung tắm thương mai (20.16%) vả khu vực văn phòng ( 14,33%).
SƯTH Phạm Thị Hoài An Trang 9 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Trúc Linh Bảng 1.1- Thành phan nhựa trong chất thải rắn sinh hoạt Tỷ lệ thành phần nhựa (%) STT Nguồn Khoảng dao động Trung bình } H6 gia dinh 0-342 8.9 2 Văn phòng 0-312 1,3 3 Cho 0-83 44 4 Siêu thị trung tâm thương mại 7,6-38,6 20,2 5 ‘Tram trung chuyén 0,75-8,1 3,2 6 Bai chôn lắp 0,9-2,9 1,9 (Nguén: Quỹ tdi chế chất thai, 2009) Như vay, chi riêng trên địa ban TP.HCM mỗi năm ude tính có khoảng 250.000 tấn chất thải nhựa phát sinh. Trong đó, khoảng 48 000 tấn chất thải nhựa bị chôn lắp cùng các loại chất thải khác mỗi năm (chủ yếu là các loại nhựa it có giá trị), còn khoảng 200 000 tắn chất thai nhựa tồn lưu, được thu mua để tái chế (chai, lọ, đồ dùng nhựa) hoặc phát tan vào môi trường không qua xử lý (bao nilon chiếm tỷ lệ lớn 68% trong tổng thành phan nhựa trong rác thải ). SVTH: Phạm Thị Hoài An Trang 10 Khoa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh Hình 1.2: Ty lệ các loại nhựa phế thải trên tổng thành phan nhựa trong rác thải. Mai Ngọc Tâm “ Dé tài cấp nhà nước: Công nghệ tái chế nhựa Nilon phé thai làm vật liệu xây dung” 1.2 Túi chế nhựa Ngành tai chế nhựa là nganh có nguồn phe liệu doi dao do đời sống ngắn của một số vật dụng nhưa Bên cạnh đó, các sản phẩm nhựa mang lại sự tiện ich rat lớn cho người tiêu dùng do đó nhu cẩu sử dụng ngày cảng tăng đỏi hỏi số lượng sản xuất ngày cảng cao, phế thải nhựa thải ra càng nhiều, gây những van dé nan giải về môi trường: các phé thai nhựa khi được chôn lắp rất khó phân hủy, mà sức chứa của các bãi chôn lắp thường bị quá tải.
Trong khi đó, các phế thải nhựa có khả năng thu hồi va tái chế rất cao. Ngoài phương pháp tái chế nhựa thải thì công nghệ nhiệt phân cũngđã được nghiên cứu và áp dụng trong nhiều ngành công nghiệp, tiêu biểu la ngành công nghiệp chế biến đầu mỏ.Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ nhiệt phân để xử lý rác thải nhựa như bao nilon, chai nhựa. mới được tiếp cận nghiên cửu vả phát triển trong thời gian gần đây. Công nghệ nhiệt phân la một trong những giải pháp “công nghệ hiện có tốt nhat” được các tổ chức môi trường trên thế giới khuyến cáo sử dụng thay thé cho phương pháp chôn lắp khi xử lý một lượng lớn rác thải có nguồn gốc hữu cơ đặc biệt là nhựa thải.
Bản chất của công nghé nhiệt phân 1a quá trình phân hủy hợp chất có nguồn gốc hữu cơ, xảy ra ở điều kiện nhiệt độ phù hợp, có chất xúc tác hoặc không, ap suất thập, trong môi trường không có oxy hoặc thiểu oxy tao thanh than bán cốc (nhiệt tri tương đương than cam 3), dầu nhiệt phân (nhiệt trị tương đương dau FO) và khi đốt SVTH: Phạm Thị loài An Trang II Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh (khí tổng hợp).2 Nhiệt phân (Cracking) hidrocacbon cao phân tir"! Cracking là quá trình be gay mạch C-C. Cracking nhiệt là quá trình phân hủy dưới tác dụng của nhiệt, thực hiện ở điều kiện khoảng 470 đến 540°C, áp suất 20 đến 70atm. Mục tiêu của quá trình nhằm thu héi xăng từ phần nặng. thu một sé olefin sử dụng trong công nghiệp tổng hợp hóa dau.
Đây là một quá trình có thé sử dụng nguyễn liệu từ phan gasoil đến cặn nặng cúa dau, phd biến hay sử dung lả cặn mazut. Sản phẩm thu được bao gôm khi chứa nhiều olefin va xăng. * Co chế phản ứng cracking nhiệt : xảy ra theo cơ chế góc tự do. Các hydrocacbon tham gia phantmg cracking như sau: - Parafin: CHoy-)—* Contam? + Colo, - Olefin: C,H2,—+ C,,H2_ + CpH;;p - Alkyl thơm: C,H„C;H;— C¿H, + CoH, - Xycloparafin: C,H, C„H;„ + CoH, Điền hinh là phản img cracking n-parafin, cơ chế xảy ra như sau: R-CH;-CH;-CH;-CH;¡—5R-CH;-CH;+ `CH;-CH; R-CH;-CH;+ R”+CH;=CH; 'CH;-CH>+ H+CH;=CH; CH;-CH)-CH;+ CH; +CH;=CH; CH¡+ R-CH;-CH;-CH;-CH:+ CH, + R-CH;-CH;-CÍH-CH; R-CH;-CH;-C H-CH;¬R-CH; + CH;=CH-CH; SƯTH: Phạm Thị Hoài An Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh ————————————==—==————————————— Như vậy.
cracking nhiệt tạo ra một lượng lớn ctylen, san phẩm thu được it nhánh, không nhiều phản ứng đồng phân hỏa. khó thu được sản phẩm vòng. vì vậy mà xăng thu được từ quá trình cracking nhiệt có trị số octan thấp.1 Quá trình cracking xúc tác Quá trình cracking xúc tác được xem là một quá trình chủ yếu dé sản xuất xăng cho ôtô, một số ít cho máy bay và là một quá trình không thé thiếu được trong bat cứ nha máy lọc dầu nao. Về phương điện động học, những phản ứng xảy ra khi cracking nhiệt điều có thé xảy ra trong quá trình cracking xúc tác (song khi cỏ xúc tác sẽ thúc đây chọn lọc các phản ứng có lợi như đồng phân hóa và phân hủy dé tạo ra izo- paraffin, hydrocacbon thom.
Nhờ có xúc tác mà phan ứng được thực hiện & nhiệt độ thấp hơn. © Cơ chế của phản ứng cracking xúc tác :có rất nhiều tranh luận về cơ chế của phan ứng cracking xúc tác, song pho biến nhất van là cách giải thích theo cơ chế ion cacboni (gọi là cacbocation). xảy ra trên các tâm axit của xúc tác, mạch của hydrocacbon càng dai độ bèn liên kết trong mạch càng yếu, quá trình cracking càng dé dàng thực hiện, cơ chế bao gồm 3 giai đoạn. + Giai đoạn 1: giai đoạn tạo thành ion cacboni.
Vi dụ: điển hình là phản ứng cracking n- hexan. CH -CH)-CH-CH)-CHy-CHy>CHy-CH" -CH;-CH;-CH;-CH; + H; | CH¡;-CH;-CH'-CH;-CH+-CH; + H; + Giai đoạn 2: Giai đoạn biến đổi ion cacboni tạo thanh sản phẩm trung gian. Sự chuyên dời ion cacboni xác định bởi độ ôn định của các ion đó. Theo nguyên tắc: C* bac 3 > C" bậc 2 > C” bậc | Độ ổn định giảm dan SƯTH: Phạm Thị Hoài An Trang 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh lon cacboni C’ tạo ra ở trên sẽ được chuyền đời theo các phảnửng sau: eee ['-CH;-CH;-CH; CH¡;-CH-CH;-CH;-CH;-CH; €HEE ae a CHy CH, + Giai đoạn 3: Giai đoạn đứt mạch.
Sự đứt mạch xảy ra ở vị trí Ø so với cacbon mang điện tích, dé tạo thành một chat trung hỏa vả một cacboni có số C nhỏ hơn. CH, CH, 2 CHy-C*H)—»CHy-CH, + H“ 1.2 Những yêu cầu đối với quá trình cracking xúc tác ¢ Hoạt tính xúc tac phải cao: Hoạt tỉnh xúc tác cảng cao sẽ cho hiệu suất xãng cảng lớn, khi sử dụng xúc tac có hoạt tính cao thi thẻ tích vùng phản ứng yêu cầu không cao lắm vẫn có thé đảm bảo năng suất yêu cầu. Do vậy, hoạt tính xúc tác là yêu cầu quan trọng nhất đối với xúc tác dùng trong quá trình cracking. Hoạt tính xúc tác phụ thuộc vào thành phần hoá học, cầu trúc xúc tác.
¢ Độ chọn lọc xúc tác phải cao: Xúc tác can có độ chon lọc cao dé cho xăng thu được có chất lượng cao và hiệu suất lớn va trong khí cracking có nồng độ lớn các hidrocacbon có cầu trúc nhánh. © Độ dn định của xúc tác phải lớn: xúc tác phải giữ được những đặc tính chủ yếu (hoạt tính độ chọn lọc của nó sau thời gian làm việc lâu đải). e© Xúc tác phải dam bảo độ ben cơ và bên nhiệt. ell SVTH: Pham Thị Hoài An Trang 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Trúc Linh Trong quá trình làm việc xúc tac cọ xat với nhau va xúc tác cọ xát với thành thiết bị làm cho xúc tác để bị phá vờ làm tổn thất áp suất qua lớp xúc tác tang lên, làm mắt mát xúc tác.
Vi vậy xúc tác phải đảm bảo về độ bên cơ. Trong quá trình lam việc nhiệt độ có thé thay đổi khi nhiệt độ cao nếu xúc tác khôngcỏ độ bẻn nhiệt thi có thé bị biến đôi cau trúc dẫn đến làm giảm các tính chat của xúc tác. Xúc tác phải đảm bảo thuần nhất vẻ thành phần, về cấu trúc, hình dáng, kích thước: khi kích thước không đồng đều sẽ tạo ra những vùng phân lớp và có trở lực khác nhau vả do sự phân lớp theo kích thước nên sẽ phá vỡ chế độ làm việc bình thường của thiết bị. Mặt khác, khi kích thước không đồng đều làm tăng khả năng vỡ vụn dẫn đến làm mat mát xúc tác.
Cau trúc lỗ xốp không đồng đều làm giảm bẻ mat tiếp xúc dẫn đến làm giảm hoạt tính xúc tác. e Xúc tác phải bền với các chất ngộ độc của những hợp chất nito, lưu huỳnh, các kim loại nặng, để kéo dài thởi gian làm việc của xúc tác.