Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Acid salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) và các dẫn xuất thế từ lâu đã được ứng dụng rộng rãi trong dược phẩm với các tác dụng đặc trưng như hạ sốt, giảm đau và chống viêm (tiêu biểu như Aspirin, Ethenzamide, Salacetamide). Những nghiên cứu gần đây chứng minh rằng các dẫn xuất chứa iod của salicylic như iodosalicylanilide có hoạt tính kháng vi sinh vật nổi bật trên các chủng vi khuẩn Gram dương như Streptococcus faecalis, Staphylococcus aureus. Song song đó, hóa học các hợp chất dị vòng thơm 5 cạnh, đặc biệt là khung aryl-1,3,4-oxadiazol-2-thiol, đang nhận được sự quan tâm lớn nhờ phổ hoạt tính sinh học rộng (kháng khuẩn, kháng nấm, kháng lao, ức chế virus HIV giai đoạn I và hạn chế sự phát triển của khối u). Nhóm chức thiol (-SH) trên nhân oxadiazole vừa có tính hoạt động hóa học cao để làm chất đầu cho các chuyển hóa tiếp theo, vừa hỗ trợ gắn kết các mạch nhánh mang hoạt tính.

Mặc dù các nghiên cứu đơn lẻ về dẫn xuất của acid 5-iodosalicylic đã được ghi nhận, hướng nghiên cứu kết hợp đồng thời cấu trúc 5-iodosalicylic với dị vòng 1,3,4-oxadiazole và liên kết amide chứa các nhóm thế aryl phân cực khác nhau vẫn chưa được khảo sát đầy đủ. Đề tài "Tổng hợp một số hợp chất amide chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole là dẫn xuất của acid salicylic" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này.

Văn bản khóa luận xác định hệ thống nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tổng quan tài liệu về dẫn xuất của acid salicylic và các hợp chất chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole.
  2. Nghiên cứu quy trình chuyển hóa acid salicylic và tổng hợp các amide có chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole.
  3. Thực nghiệm tổng hợp một số dẫn xuất trung gian và dãy sản phẩm amide mục tiêu.
  4. Nghiên cứu cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được thông qua các phương pháp vật lý hiện đại (IR, MS, $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, 2D NMR).
  5. Thực nghiệm đánh giá sơ bộ hoạt tính kháng khuẩn của một số hợp chất amide tổng hợp được.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Quá trình chuyển hóa hóa học từ acid salicylic qua các hợp chất trung gian (methyl salicylate, methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate, 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide, 5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol) đến dãy dẫn xuất $N$-aryl-2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 5 năm 2016 tại Bộ môn Hóa Hữu cơ - Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; phối hợp đo phổ và thử nghiệm hoạt tính sinh học tại Viện Hóa học, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình phản ứng

Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết chuyển hóa hữu cơ kinh điển và hiện đại:

  • Phản ứng ester hóa Fisher: Cơ chế thế nucleophile vào carbon carbonyl ($\text{S}_\text{N}2(\text{CO})$) chuyển hóa nhóm carboxylic (-COOH) của acid salicylic thành ester methyl salicylate dưới xúc tác acid vô cơ ($\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc).
  • Phản ứng thế ái điện tử vào nhân thơm ($\text{S}_\text{E}\text{Ar}$): Iod hóa chọn lọc vị trí para so với nhóm -OH (vị trí số 5 trên nhân thơm) của methyl salicylate sử dụng hệ tác nhân oxy hóa $\text{KI} / \text{NaClO}$ (nước Javen) trong môi trường kiềm loãng ở $0^\circ\text{C}$ nhằm tạo mono-iod thay vì di-iod.
  • Phản ứng hydrazin phân ester: Tấn công nucleophile của hydrazine hydrate ($\text{NH}_2\text{NH}_2\cdot\text{H}_2\text{O}$) vào nhóm ester tạo dẫn xuất hydrazide tương ứng.
  • Phản ứng đóng vòng tạo dị vòng 1,3,4-oxadiazole-2-thiol: Sử dụng tác nhân tetramethylthiuram disulfide (TMTD) thay thế cho $\text{CS}_2$ độc hại và dễ cháy nổ, phản ứng đóng vòng hydrazide loại bỏ $\text{H}_2\text{S}$ và lưu huỳnh nguyên tố để hình thành khung 1,3,4-oxadiazol-2-thiol.
  • Phản ứng $S$-alkyl hóa thế nucleophile ($\text{S}_\text{N}2$): Tận dụng tính acid và nucleophile vượt trội của nhóm -SH so với nhóm -OH phenolic trong môi trường kiềm ($\text{NaOH}$) để phản ứng với các dẫn xuất chloroacetamide ($\text{ClCH}_2\text{CONH-Ar}$), tạo liên kết thioether gắn cầu nối amide.

Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm

  • Phương pháp tổng hợp và tinh chế: Tổng hợp hữu cơ nhiều giai đoạn trong phòng thí nghiệm; kiểm soát phản ứng đóng vòng bằng giấy tẩm $\text{Pb(CH}_3\text{COO)}_2$; cô lập sản phẩm bằng kết tủa phân đoạn, chiết lỏng - lỏng, kết tinh lại trong hệ dung môi thích hợp (ethanol, dioxane, DMF-nước).
  • Phương pháp xác định cấu trúc và tính chất vật lý:
    • Đo điểm nóng chảy trên máy Gallenkamp.
    • Phổ hồng ngoại (FTIR): Đo trên máy Shimadzu FTIR 8400S (dạng viên nén KBr) tại ĐH Sư phạm TP.HCM.
    • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H}$-NMR 500 MHz, $^{13}\text{C}$-NMR 125 MHz, phổ tương quan đồng hạt nhân và dị hạt nhân 2D NMR: HSQC, HMBC): Thực hiện trên thiết bị Bruker Avance trong dung môi DMSO-$d_6$ tại Phòng NMR - Viện Hóa học, Hà Nội.
    • Phổ khối lượng phân giải cao (HR-MS): Đo trên thiết bị Bruker micrOTOF-Q 10187 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM.
    • Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn: Khảo sát tại Phòng Sinh học thực nghiệm - Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên (Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cấu tạo, tính chất lý hóa và các phản ứng đặc trưng của acid salicylic (phản ứng của nhóm -OH phenolic, nhóm -COOH, phản ứng thế trên nhân thơm $\text{S}_\text{E}\text{Ar}$ như nitro hóa, halogen hóa Brom, Clo, Iod). Tác giả phân tích các nghiên cứu tiền đề về dẫn xuất iodosalicylanilide có hoạt tính ức chế vi khuẩn Gram dương. Đồng thời, chương này giới thiệu toàn diện về dị vòng aryl-1,3,4-oxadiazole: đặc điểm cấu trúc hình học 5 cạnh phẳng, tính bền nhiệt, hiện tượng hỗ biến thiol/thione (tautomerism), các phương pháp đóng vòng dị vòng (phương pháp Ainsworth, dùng $\text{POCl}_3$, đóng vòng thiosemicarbazide, phản ứng giữa hydrazide với $\text{CS}_2$ hoặc TMTD). Tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Lưu Văn Bôi và cộng sự (2000-2005) cùng nhóm Patel về hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các dẫn xuất chứa khung 1,3,4-oxadiazole liên kết cầu thioether-amide.

Chương 2: Thực nghiệm

Trình bày chi tiết quy trình thực nghiệm 5 bước tổng hợp chuỗi hợp chất từ acid salicylic:

  1. Tổng hợp methyl salicylate (2): Phản ứng giữa 60 g acid salicylic với 150 ml methanol, xúc tác 8-10 ml $\text{H}_2\text{SO}_4$ đậm đặc, đun hồi lưu 30-36 giờ. Sau khi xử lý môi trường bằng $\text{NaOH}$ 2N và trung hòa bằng $\text{HCl}$, chiết lấy lớp ester dạng lỏng, không màu, có mùi dầu gió đặc trưng (thu được 35,9 g).
  2. Tổng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate (3): Hòa tan 9,96 g (0,06 mol) ester (2) trong 182 ml methanol, thêm 9,96 g $\text{KI}$, nhỏ từ từ ~90 ml $\text{NaClO}$ 4% ở $0^\circ\text{C}$, khuấy tiếp 1 giờ. Khử $\text{NaClO}$ dư bằng 90 ml $\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$ 10%, acid hóa bằng $\text{HCl}$ 2N, kết tinh lại trong ethanol thu được 11,02 g tinh thể hình kim màu vàng nhạt, nhiệt độ nóng chảy $73,2^\circ\text{C}$.
  3. Tổng hợp 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide (4): Đun hồi lưu 5,84 g (0,02 mol) chất (3) trong ethanol tuyệt đối với 12 ml hydrazine hydrate 50% (chia làm 3 lần thêm, đun tổng cộng 7 giờ). Thu được 4,1 g tinh thể hình kim màu vàng, nhiệt độ nóng chảy $177,8^\circ\text{C}$, hiệu suất 70%.
  4. Tổng hợp 5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5): Đun cách thủy 5,0 g (4) với 11,4 g TMTD trong 8,0 ml DMF ở $90-100^\circ\text{C}$ trong 3-4 giờ. Kiểm tra hết khí $\text{H}_2\text{S}$ thoát ra bằng giấy tẩm chì acetate. Hòa tan kết tủa thô trong $\text{NaOH}$ 2% để loại lưu huỳnh không tan, sau đó acid hóa bằng $\text{HCl}$ 2% về $\text{pH} = 3-4$, kết tinh lại trong ethanol thu được 5,76 g tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $195^\circ\text{C}$.
  5. Tổng hợp dãy amide (6a-e): Cho 0,5 mmol thiol (5) phản ứng với các dẫn xuất $\alpha$-chloroacetamide tương ứng trong 20 ml dioxane có mặt 1,0 ml dung dịch $\text{NaOH}$ 5% ở $60^\circ\text{C}$ trong 3 giờ. Acid hóa về $\text{pH} = 5-6$, kết tinh lại trong hệ DMF-nước thu được 5 dẫn xuất amide (6a-e).
Ký hiệu Nhóm thế (Y) Trạng thái - Màu sắc Nhiệt độ nóng chảy ($^\circ\text{C}$) Dung môi kết tinh Hiệu suất (%)
6a $4-\text{CH}_3$ Tinh thể hình kim, màu trắng 215 DMF - nước 65
6b $4-\text{H}$ Tinh thể hình kim, màu trắng 183 DMF - nước 68
6c $4-\text{NO}_2$ Tinh thể hình kim, màu vàng nâu 211 DMF - nước 70
6d $4-\text{OC}_2\text{H}_5$ Tinh thể hình kim, màu trắng 194 DMF - nước 62
6e $2-\text{CH}_3$ Tinh thể hình kim, màu trắng 205 DMF - nước 58

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 đi sâu biện giải cơ chế phản ứng và minh chứng cấu trúc hóa học của từng chất thông qua dữ liệu phổ chi tiết:

  • Hợp chất (3): Phổ FTIR ghi nhận vân $1674\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}=\text{O}$ ester), vùng $1203-1288\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}-\text{O}$ ester), $1605\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}=\text{C}$ thơm), và $525\text{ cm}^{-1}$ ($\text{C}-\text{I}$).
  • Hợp chất (4): Phổ FTIR dịch chuyển đỉnh $\text{C}=\text{O}$ về $1626\text{ cm}^{-1}$ (do hiệu ứng liên hợp của cặp electron trên nguyên tử Nitrogen làm giảm bậc liên kết carbonyl), xuất hiện các dải sắc nhọn của liên kết $\text{N}-\text{H}$ tại $3405\text{ cm}^{-1}$ ($-\text{NH}_2$) và $3322\text{ cm}^{-1}$ ($>\text{NH}$).
  • Hợp chất (5): Xác nhận đóng vòng thành công khi dải $\text{C}=\text{O}$ ($1626\text{ cm}^{-1}$) và $-\text{NHNH}_2$ biến mất, xuất hiện vân dao động hóa trị $-\text{SH}$ ở $2774\text{ cm}^{-1}$ và $\text{O}-\text{H}$ ở $3441\text{ cm}^{-1}$. Phổ $^1\text{H}$-NMR thể hiện tín hiệu proton linh động $-\text{SH}$ tại $\delta = 10,79\text{ ppm}$ (singlet, 1H); hệ proton vòng benzene gồm $\text{H}^3$ tại $\delta = 6,88\text{ ppm}$ ($d, J = 8,5\text{ Hz}$), $\text{H}^4$ tại $\delta = 7,71\text{ ppm}$ ($dd, J_1 = 8,5\text{ Hz}, J_2 = 2,5\text{ Hz}$), và $\text{H}^6$ tại $\delta = 7,87\text{ ppm}$ ($d, J = 2,5\text{ Hz}$), khẳng định iod thế duy nhất vào vị trí para so với nhóm -OH. Phổ $^{13}\text{C}$-NMR có đủ 8 tín hiệu carbon. Phổ HR-MS cho pic ion phân tử $[\text{M}+\text{H}]^+ = 320,9186$ (khối lượng lý thuyết $\text{M} = 319,9116$).
  • Dãy amide (6a-e): Phổ FTIR của các chất (6a-e) không còn dải $-\text{SH}$ tại $2774\text{ cm}^{-1}$, xuất hiện dải hấp thụ mạnh của nhóm $\text{C}=\text{O}$ amide trong khoảng $1658-1697\text{ cm}^{-1}$, dải $\text{N}-\text{H}$ amide tại $3280-3309\text{ cm}^{-1}$.
  • Phân tích 2D NMR (HSQC, HMBC) tiêu biểu cho hợp chất 6a: Nhóm $-\text{SCH}_2\text{CO}-$ có proton $\text{H}^9$ xuất hiện dạng singlet tại $\delta = 4,32\text{ ppm}$ (2H), tương quan trực tiếp với carbon $\text{C}^9$ ($\delta = 36,8\text{ ppm}$) trên HSQC; trên HMBC, $\text{H}^9$ tương tác liên kết xa với carbon carbonyl amide $\text{C}^{10}$ ($\delta = 164,5\text{ ppm}$) và carbon dị vòng $\text{C}^8$ ($\delta = 163,2\text{ ppm}$). Proton amide linh động $\text{H}^{11}$ xuất hiện tại $\delta = 10,33\text{ ppm}$ tạo tín hiệu giao với $\text{C}^{10}$ trên HMBC; proton phenolic $-\text{OH}$ ($\text{H}^{12}$) tại $\delta = 10,56\text{ ppm}$ tương tác với $\text{C}^2$ ($\delta = 163,0\text{ ppm}$). Nhóm methyl thơm $4-\text{CH}_3$ ($\text{H}^{17}$) cho singlet tại $\delta = 2,25\text{ ppm}$ tương quan với $\text{C}^{17}$ ($\delta = 20,4\text{ ppm}$). Các dữ kiện tương tự được phân tích và quy kết đầy đủ cho các dẫn xuất 6b, 6c, 6d, 6e.

Chương 4: Kết luận và đề xuất

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt tổng hợp, xác định cấu trúc, đồng thời đề xuất mở rộng thử nghiệm hoạt tính sinh học trên nhiều chủng vi sinh vật kiểm định khác.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xây dựng và thực hiện thành công quy trình thực nghiệm 5 giai đoạn chuyển hóa từ acid salicylic để điều chế 5 dẫn xuất amide mới chứa khung 1,3,4-oxadiazole:
    • $N$-(4-methylphenyl)-2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide (6a, hiệu suất 65%).
    • $N$-phenyl-2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide (6b, hiệu suất 68%).
    • $N$-(4-nitrophenyl)-2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide (6c, hiệu suất 70%).
    • $N$-(4-ethoxyphenyl)-2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide (6d, hiệu suất 62%).
    • $N$-(2-methylphenyl)-2-{[5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide (6e, hiệu suất 58%).
  • Tối ưu hóa điều kiện phản ứng: Cải tiến phản ứng đóng vòng oxadiazol-2-thiol bằng tác nhân TMTD trong dung môi DMF ở $90-100^\circ\text{C}$ (loại bỏ việc dùng $\text{CS}2$ độc hại), đạt hiệu suất cao với sản phẩm (5) ($T\text{nc} = 195^\circ\text{C}$).
  • Xác định và quy kết tường minh toàn bộ các vân phổ FTIR, các dịch chuyển hóa học ($\delta$, ppm), hằng số tách spin ($J$, Hz) trên phổ $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR và phổ hai chiều HSQC, HMBC cho dãy hợp chất tổng hợp.

Đóng góp học thuật

  • Bổ sung vào kho tàng tư liệu hóa học hữu cơ quy trình tổng hợp một dãy dẫn xuất mới kết hợp đồng thời ba cấu tử có hoạt tính sinh học: nhân 5-iodosalicylic, dị vòng 1,3,4-oxadiazol-2-thiol và chuỗi liên kết amide mang các nhóm thế aryl đa dạng.
  • Khẳng định tính chọn lọc vị trí của phản ứng $S$-alkyl hóa nhóm thiol (-SH) ưu tiên hơn nhóm hydroxyl phenolic (-OH) trong môi trường kiềm loãng đối với phân tử dị vòng chứa lưu huỳnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng dẫn xuất amide tổng hợp được còn ở quy mô hẹp (5 dẫn xuất ký hiệu từ 6a đến 6e); các bước tinh chế chủ yếu dựa vào kết tinh phân đoạn; số liệu định lượng cụ thể về nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trong phần thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn chưa được trình bày chi tiết trong phần thân văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng tổng hợp thêm các dẫn xuất mới mang các nhóm thế halogen, dị vòng hoặc đa thế trên nhân phenyl của nhánh chloroacetamide.
    • Khảo sát toàn diện hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và hoạt tính kháng tế bào ung thư trên các dòng tế bào chuẩn in vitro.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu viên thuộc chuyên ngành Hóa Hữu cơ, Hóa Dược và Sư phạm Hóa học.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Quy trình thực nghiệm chi tiết về phản ứng iod hóa chọn lọc salicylic bằng hệ $\text{KI}/\text{NaClO}$ ở nhiệt độ thấp ($0^\circ\text{C}$).
    • Phương pháp đóng vòng 1,3,4-oxadiazol-2-thiol sử dụng TMTD an toàn, thân thiện với môi trường phòng thí nghiệm.
    • Phương pháp luận quy giải phổ 2D NMR (HSQC, HMBC) để xác định vị trí tương tác và liên kết của các nguyên tử trong phân tử hữu cơ phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác nhân nào được sử dụng để đóng vòng tạo khung dị vòng 1,3,4-oxadiazol-2-thiol và có ưu điểm gì so với phương pháp truyền thống?

Tác giả sử dụng tetramethylthiuram disulfide (TMTD) trong dung môi DMF ở nhiệt độ $90-100^\circ\text{C}$ thay cho phương pháp truyền thống dùng carbon disulfide ($\text{CS}_2$) trong môi trường kiềm. Ưu điểm của TMTD là hạn chế tính độc hại, loại trừ nguy cơ cháy nổ cao của $\text{CS}_2$, phản ứng diễn ra êm dịu và dễ dàng kiểm soát qua lượng khí $\text{H}_2\text{S}$ sinh ra.

2. Vì sao phản ứng iod hóa methyl salicylate phải được tiến hành nghiêm ngặt ở $0^\circ\text{C}$?

Nhiệt độ $0^\circ\text{C}$ được duy trì để tránh sự phân hủy nhanh của $\text{NaClO}$ thành oxy nguyên tử và kiểm soát phản ứng thế ái điện tử ($\text{S}_\text{E}\text{Ar}$) dừng lại ở sản phẩm mono-iod tại vị trí para so với nhóm -OH (vị trí C5), ngăn ngừa phản ứng thế tiếp tục tạo sản phẩm phụ di-iod vào nhân thơm.

3. Trong phản ứng alkyl hóa hợp chất (5) bằng chloroacetamide, nhóm -SH hay -OH phenolic tham gia phản ứng trước và vì sao?

Nhóm -SH ưu tiên tham gia phản ứng thế nucleophile $\text{S}_\text{N}2$ trước nhóm -OH. Nguyên nhân là do trong môi trường kiềm loãng ($\text{NaOH}$ 5%), nhóm thiol (-SH) có tính acid cao hơn và ion thiolate sinh ra có tính nucleophile mạnh hơn ion phenolate, dẫn đến sản phẩm chọn lọc thế tại nguyên tử lưu huỳnh ($S$-alkyl hóa) tạo liên kết thioether.

4. Bằng chứng phổ nào khẳng định hợp chất (5) đã đóng vòng thành công từ hydrazide (4)?

Trên phổ FTIR của hợp chất (5), các vân dao động hóa trị đặc trưng của nhóm carbonyl hydrazide ($\text{C}=\text{O}$ tại $1626\text{ cm}^{-1}$) và nhóm $-\text{NHNH}_2$ (vùng $3322-3405\text{ cm}^{-1}$) hoàn toàn biến mất, đồng thời xuất hiện vân dao động hóa trị của nhóm $-\text{SH}$ tại $2774\text{ cm}^{-1}$. Phổ HR-MS xác nhận ion $[\text{M}+\text{H}]^+ = 320,9186$ phù hợp với công thức phân tử $\text{C}_8\text{H}_5\text{IN}_2\text{O}_2\text{S}$.

5. Dãy sản phẩm amide (6a-e) tổng hợp được có hiệu suất và nhiệt độ nóng chảy dao động trong khoảng nào?

Dãy 5 hợp chất amide (6a-e) thu được ở dạng tinh thể hình kim với hiệu suất tổng hợp dao động từ $58%$ đến $70%$ (chất 6c đạt hiệu suất cao nhất $70%$, chất 6e đạt $58%$). Nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất dao động trong khoảng từ $183^\circ\text{C}$ (chất 6b) đến $215^\circ\text{C}$ (chất 6a).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hiền đã thực hiện thành công quy trình tổng hợp 5 giai đoạn từ acid salicylic để tạo ra dãy 5 dẫn xuất amide mới chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole và nhân 5-iodosalicylic. Cấu trúc của tất cả các hợp chất trung gian và sản phẩm cuối đều được xác định rõ ràng, thuyết phục bằng hệ thống các phương pháp quang phổ hiện đại gồm FTIR, MS, $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR và phổ hai chiều HSQC, HMBC. Công trình thể hiện quy trình thực nghiệm chuẩn xác, an toàn thông qua việc cải tiến tác nhân đóng vòng TMTD, đóng góp dữ liệu cấu trúc thực nghiệm có giá trị cho hướng nghiên cứu tổng hợp hóa dược tại Việt Nam.