Tổng quan luận án

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước do các vi sinh vật gây bệnh từ nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi và nước thải y tế là một vấn đề môi trường nghiêm trọng tại Việt Nam. Các tác nhân vi sinh vật như Escherichia coli, Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae và các chủng vi khuẩn chỉ thị nhóm Coliform có khả năng làm bùng phát các bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa. Các phương pháp khử trùng truyền thống hiện đang áp dụng phổ biến gồm sử dụng ozon và các hợp chất chứa clo hoạt tính (khí clo, natri hypoclorit, cloramin, cloramin B). Mặc dù có hiệu quả diệt khuẩn cao, các tác nhân này bộc lộ những hạn chế kỹ thuật rõ rệt: ozon kém ổn định với thời gian tồn tại ngắn (từ vài giây đến 30 phút), trong khi clo hoạt tính dư thừa có thể phản ứng với các hợp chất hữu cơ tự nhiên hình thành các sản phẩm phụ độc hại có nguy cơ gây ung thư như trihalometan và axit haloacetic.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định nằm ở việc phát triển các hệ vật liệu khử trùng mới có hoạt tính diệt khuẩn cao, phổ rộng, không tạo sản phẩm phụ độc hại và có khả năng thu hồi triệt để khỏi môi trường nước sau quá trình xử lý nhằm tránh gây ô nhiễm thứ cấp. Vật liệu oxit sắt từ nano ($\text{Fe}_3\text{O}_4$) sở hữu các đặc tính siêu thuận từ, diện tích bề mặt riêng lớn và khả năng tách loại nhanh chóng dưới tác dụng của từ trường ngoài. Khi được chức năng hóa với các tác nhân kháng khuẩn như hạt bạc nano (Ag nano) hoặc polyme cation polyhexametylen guanidin hydroclorid (PHMG), vật liệu nanocomposit từ tính tạo ra cơ chế diệt khuẩn hiệu quả. Đồng thời, việc tận dụng dung dịch tẩy gỉ thải bỏ từ các nhà máy gia công thép chứa hàm lượng sắt cao ($70 - 100\text{ g Fe/L}$) và độ axit mạnh ($\text{pH} < 0{,}1$) làm nguồn tiền chất tổng hợp nano $\text{Fe}_3\text{O}_4$ giải quyết được bài toán tái chế chất thải nguy hại, giúp giảm giá thành chế tạo vật liệu.

Mục tiêu nghiên cứu: Tổng hợp và đặc trưng tính chất của các hệ vật liệu nanocomposit từ tính kháng khuẩn trên cơ sở oxit sắt từ nano thu hồi từ dung dịch tẩy gỉ thải bỏ của nhà máy gia công thép, kết hợp với các tác nhân kháng khuẩn gồm hạt bạc nano và polyme gốc guanidin (PHMG); định hướng ứng dụng vật liệu chế tạo được trong khử trùng nước thải.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

  1. Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng tính chất của oxit sắt từ nano ($\text{Fe}_3\text{O}_4$) từ dung dịch tẩy gỉ thải bỏ của nhà máy sản xuất thép.
  2. Tổng hợp, đặc trưng cấu trúc, hình thái và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các hệ vật liệu nanocomposit oxit sắt từ nano mang hạt bạc nano ($\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{Ag}$) trên nền chitosan và nền chất mang alginat dạng hạt.
  3. Tổng hợp polyme kháng khuẩn polyhexametylen guanidin hydroclorid (PHMG), nghiên cứu chức năng hóa oxit sắt từ nano bằng PHMG ($\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$), biến tính liên kết mạng bằng epiclohydrin ($\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$) và chế tạo dạng hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$; khảo sát động học tan nhả và hoạt tính kháng khuẩn.
  4. Thử nghiệm xử lý khử trùng mẫu nước thải thực tế từ cơ sở y tế bằng vật liệu nanocomposit từ tính kháng khuẩn đã tổng hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Oxit sắt từ nano $\text{Fe}_3\text{O}_4$, hạt nano bạc (Ag), polyme polyhexametylen guanidin hydroclorid (PHMG), polyme sinh học chitosan (CS) và natri alginat (Alg); các hệ vật liệu nanocomposit $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-CS/Ag}$, hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/Ag}$, $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$, $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$ và $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nguồn nguyên liệu sắt: Dung dịch tẩy gỉ thải bỏ thu gom từ Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát (Hưng Yên).
    • Đối tượng vi sinh vật thử nghiệm: Các chủng vi khuẩn gram âm (Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa), vi khuẩn gram dương (Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis), vi khuẩn kháng thuốc (MRSA) và vi nấm (Candida albicans).
    • Mẫu nước thải thực tế: Nước thải y tế lấy từ Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, đánh giá theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án điểm lại các hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước liên quan đến vật liệu từ tính, hạt nano bạc, polyme kháng khuẩn và công nghệ xử lý nước thải:

  • Nghiên cứu về oxit sắt từ nano và tái chế dung dịch tẩy gỉ: Phương pháp đồng kết tủa hạt nano $\text{Fe}_3\text{O}_4$ kinh điển được Massart công bố năm 1981, sau đó được cải tiến bởi Pereira và cộng sự (2012) sử dụng kiềm hữu cơ hay Lukowiec và cộng sự (2017) dùng axit tartaric để kiểm soát kích thước hạt ($2{,}9 - 12{,}2\text{ nm}$). Về hướng tận dụng dung dịch tẩy gỉ thép, Tang và cộng sự (2009) đã tổng hợp $\text{Fe}_3\text{O}_4$ nano kích thước $13 - 23\text{ nm}$, từ độ bão hòa $67{,}77\text{ emu/g}$ nhờ kết hợp chất oxy hóa $\text{NaClO}_4$ và hỗ trợ siêu âm $40\text{ kHz}$. Ứng dụng của nano $\text{Fe}_3\text{O}_4$ trong hấp phụ ion kim loại nặng ($\text{Pb}^{2+}$, $\text{Cd}^{2+}$, $\text{Cr}^{6+}$, $\text{Ni}^{2+}$) và chất màu hữu cơ được ghi nhận qua các công trình của Nassar và cộng sự (2010), Shen và cộng sự (2010), Gautam và cộng sự, Nguyễn Thị Luyến và cộng sự (2018). Các nghiên cứu tạo hạt composite từ tính alginat/$\text{Fe}_3\text{O}_4$ để xử lý phẩm màu và kim loại nặng được công bố bởi Rocher và cộng sự (2008), Bée và cộng sự (2011), và Germanos và cộng sự.
  • Nghiên cứu về nanocomposit $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{Ag}$ kháng khuẩn: Nhóm Gong và cộng sự (2007) chế tạo hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{Ag}$ bằng phương pháp mixel đảo ($60 \pm 20\text{ nm}$); Bhupendra và cộng sự (2009) chế tạo cấu trúc lõi - vỏ $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-Ag}$ bằng phân hủy nhiệt có hoạt tính ức chế E. coli, P. vulgaris, S. aureus; Prucek và cộng sự (2011) khử bằng maltose trên chất phân tán polyacrylat; Ghaseminezhad và cộng sự (2015) dùng tinh bột làm chất khử và chất ổn định. Tại Việt Nam, Trần Đại Lâm và cộng sự (2015) tổng hợp hệ $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{Ag-CS}$ có từ độ bão hòa $67\text{ emu/g}$, kháng khuẩn mạnh trên P. aeruginosa; Lê Anh Tuấn và cộng sự (2015) chế tạo hạt lai $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-Ag}$ quang hóa có khả năng ức chế S. aureus kháng metixilin (MRSA).
  • Nghiên cứu về polyme kháng khuẩn polyguanidin (PHMG): Zhang và cộng sự (1999) tổng hợp PHMG bằng phản ứng trùng ngưng giữa guanidin hydroclorit và hexametylen diamin. Oule và cộng sự (2008) chứng minh PHMG nồng độ $0{,}005 - 0{,}04%$ diệt hoàn toàn E. coli và MRSA trong 1,5 phút qua cơ chế phá vỡ màng tế bào. Lee và cộng sự (2010) chứng minh PHMG có hoạt tính kháng nấm C. albicans mạnh hơn amphoterixin B. Yu và cộng sự (2020) ứng dụng PHMG khử trùng rau diếp ăn sống. Tại Việt Nam, Phạm Quốc Long và cộng sự cùng Nguyễn Việt Hưng (2019) nghiên cứu hoạt tính của dẫn xuất guanidin và so sánh hiệu quả khử khuẩn của PHMG với cloramin B trên nước thải sông Tô Lịch và lò mổ. Các nghiên cứu cố định PHMG lên chất mang bao gồm ghép màng polyamid TFC PA (Nikkola và cộng sự, 2013), màng siêu lọc polysulfon (Yiming Cao và cộng sự, 2014), màng composit PLA/PHB (Brzezinska và cộng sự, 2015), và vật liệu lai GO-PEG-PHMG (Chen và cộng sự, 2015).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng PHMG ở dạng phân tử hòa tan tự do trong nước hoặc ghép lên màng lọc phẳng cố định. Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng hợp vật liệu nanocomposit kết hợp giữa oxit sắt từ nano và polyme kháng khuẩn PHMG nhằm tạo ra hệ vật liệu khử trùng vừa có khả năng phân tán xử lý nhanh trong pha lỏng, vừa có thể thu hồi bằng từ trường ngoài. Ngoài ra, quy trình chế tạo oxit sắt từ nano từ dung dịch tẩy gỉ của tác giả Tang (2009) đòi hỏi chất oxy hóa ngoại lai và bể siêu âm công suất lớn; luận án hướng tới việc thiết lập quy trình kết tủa trực tiếp bằng dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ bão hòa ở nhiệt độ phòng không cần gia nhiệt hay siêu âm, tạo ra hệ vật liệu từ tính giá thành thấp và an toàn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hiện tượng siêu thuận từ của hạt oxit sắt nano: Oxit sắt từ $\text{Fe}_3\text{O}_4$ (magnetit) kết tinh theo cấu trúc mạng lập phương tâm mặt spinel đảo, trong đó các ion $\text{Fe}^{3+}$ và $\text{Fe}^{2+}$ phân bố ở các vị trí tứ diện và bát diện. Khi kích thước hạt tinh thể giảm xuống dưới bán kính tới hạn (khoảng dưới $20\text{ nm}$), năng lượng nhiệt tại nhiệt độ phòng vượt qua rào cản năng lượng dị hướng từ, dẫn tới hiện tượng siêu thuận từ: từ độ bão hòa ($M_s$) đạt giá trị cao khi có từ trường ngoài nhưng độ từ dư ($M_r$) và lực kháng từ ($H_c$) xấp xỉ bằng 0.
  • Hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR) của hạt Ag nano: Khi photon ánh sáng kích thích các electron tự do trong vùng dẫn của hạt bạc nano dao động đồng pha, phổ hấp thụ UV-Vis xuất hiện dải hấp thụ cộng hưởng đặc trưng trong vùng bước sóng $400 - 450\text{ nm}$. Hạt nano bạc giải phóng ion $\text{Ag}^+$ tương tác với nhóm thiol (-SH) của enzym hô hấp tế bào hoặc tạo gốc tự do phá hủy màng vi khuẩn.
  • Cơ chế kháng khuẩn của polyme cation PHMG: Mạch phân tử PHMG chứa chuỗi lặp các nhóm mang điện tích dương guanidin. Lực hút tĩnh điện giữa cation guanidinium và bề mặt tích điện âm của màng tế bào vi khuẩn làm rối loạn tính thấm, gây rò rỉ các thành phần nội bào và tiêu diệt vi sinh vật.

Phương pháp thực nghiệm và tổng hợp vật liệu

  1. Tổng hợp $\text{Fe}_3\text{O}_4$ từ dung dịch tẩy gỉ: Phản ứng kết tủa dung dịch tẩy gỉ thải bỏ (từ Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát) với dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ bão hòa ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy ($200, 400, 600, 800\text{ vòng/phút}$) và nồng độ $\text{Fe}^{2+}$ ban đầu ($0{,}5 - 1{,}3\text{ g/L}$). Rửa kết tủa xám đen bằng nước cất và sấy chân không ở $60^\circ\text{C}$ trong 24 giờ.
  2. Tổng hợp nanocomposit $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-CS/Ag}$: Phân tán $\text{Fe}_3\text{O}_4$ vào dung dịch chitosan (hòa tan trong axit axetic 1% với các nồng độ $0{,}1%$, $0{,}25%$, $0{,}5%$), nhỏ giọt dung dịch $\text{AgNO}_3\text{ 0,1 M}$, sau đó khử ion $\text{Ag}^+$ thành Ag nano bằng dung dịch $\text{NaBH}_4\text{ 1 M}$.
  3. Tổng hợp nanocomposit dạng hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/Ag}$: Hòa tan natri alginat ($2, 5, 10, 15\text{ g/L}$), phối trộn với hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4$ theo tỷ lệ khối lượng $10%, 25%, 40%, 75%$, phân tán siêu âm 15 phút. Nhỏ từng giọt vào dung dịch $\text{CaCl}_2\text{ 0,3 M}$ để tạo hạt gel cầu $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat}$. Sau đó ngâm hạt trong dung dịch $\text{AgNO}_3$ ($5, 10, 15, 20\text{ mM}$) và khử bằng $\text{NaBH}_4\text{ 0,15 M}$ theo tỷ lệ mol $1:1$.
  4. Tổng hợp PHMG và các composit $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$:
    • Trùng ngưng guanidin hydroclorit (GHC) và hexametylen diamin (HMDA) theo tỷ lệ mol $1:1$ với xúc tác axit citric ở $130 - 180^\circ\text{C}$ trong 9 giờ, thoát khí $\text{NH}_3$, tạo PHMG.
    • Gắn PHMG lên bề mặt $\text{Fe}_3\text{O}_4$ tạo nanocomposit $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$.
    • Biến tính $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$ bằng tác nhân tạo liên kết mạng epiclohydrin ($\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$) nhằm kiểm soát độ tan nhả.
    • Chế tạo hạt nanocomposit $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$ bằng phương pháp tạo lưới gel ion với $\text{Ca}^{2+}$.
Hệ vật liệu Tiền chất / Tác nhân chính Phương pháp tổng hợp Dạng hình thái sản phẩm
$\text{Fe}_3\text{O}_4$ Dung dịch tẩy gỉ, $\text{Ca(OH)}_2$ Kết tủa hóa học ở nhiệt độ phòng Bột nano từ tính
$\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-CS/Ag}$ $\text{Fe}_3\text{O}_4$, Chitosan, $\text{AgNO}_3$, $\text{NaBH}_4$ Khử hóa học trong dung dịch chitosan Nanocomposit phân tán
$\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/Ag}$ $\text{Fe}_3\text{O}_4$, Natri alginat, $\text{CaCl}_2$, $\text{AgNO}_3$, $\text{NaBH}_4$ Tạo hạt gel ion, khử ion $\text{Ag}^+$ tại chỗ Hạt macro hình cầu từ tính
PHMG GHC, HMDA, xúc tác axit citric Trùng ngưng nhiệt độ $130 - 180^\circ\text{C}$ Polyme cation
$\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$ $\text{Fe}_3\text{O}_4$, PHMG Phối trộn, hấp phụ - cố định bề mặt Nanocomposit phân tán
$\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$ $\text{Fe}_3\text{O}_4$, PHMG, Epiclohydrin Trùng ngưng biến tính liên kết chéo Nanocomposit biến tính
$\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$ $\text{Fe}_3\text{O}_4$, Natri alginat, PHMG, $\text{Ca}^{2+}$ Tạo lưới gel ion giam giữ Hạt macro hình cầu từ tính

Phương pháp đặc trưng và đánh giá

  • Phân tích hóa lý, cấu trúc và hình thái: Nhiễu xạ tia X (XRD), phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR), phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis), phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX), hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FE-SEM), hiển vi điện tử truyền qua (TEM), phân tích nhiệt trọng lượng (TGA), từ kế mẫu rung (VSM), phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS), phương pháp đo độ nhớt bằng nhớt kế Ubbelohde.
  • Phương pháp đánh giá hoạt tính vi sinh và xử lý nước thải: Phương pháp đo đường kính vòng vô khuẩn (khuếch tán đĩa thạch), phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ ức chế $50%$ sinh trưởng ($\text{IC}_{50}$), phương pháp đếm khuẩn lạc (CFU/mL), phương pháp đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) xác định tổng Coliform trong mẫu nước thải bệnh viện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM VI SINH VẬT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

Chương 1 tổng hợp bức tranh tổng quan về tình trạng ô nhiễm vi sinh vật trong các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi và y tế tại Việt Nam:

  • Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi có mật độ vi sinh vật cao (tổng Coliform lên tới $10^7\text{ CFU/100 mL}$ đối với nước thải sinh hoạt và $10^7 - 10^8\text{ CFU/mL}$ đối với chất thải chăn nuôi). Nước thải y tế từ các bệnh viện ghi nhận chỉ số tổng Coliform thực tế dao động từ $10^6$ đến $10^9\text{ MPN/100 mL}$, vượt xa giới hạn cho phép của QCVN 28:2010/BTNMT ($3000 - 5000\text{ MPN/100 mL}$).
  • Phân tích ưu nhược điểm của các công nghệ khử trùng hiện hữu: Khử trùng vật lý (tia UV bước sóng $200 - 280\text{ nm}$, màng lọc vi lọc/siêu lọc hay bị tắc, sóng siêu âm, nhiệt); khử trùng hóa học ($\text{Cl}_2$, $\text{ClO}_2$, $\text{NaOCl}$, $\text{NH}_2\text{Cl}$, $\text{H}_2\text{O}_2$, $\text{O}_3$); khử trùng hóa lý (điện phân muối tạo Javel tại chỗ). Các hợp chất clo tạo ra sản phẩm phụ trihalometan gây ung thư; ozon có thời gian sống ngắn.
  • Trình bày cơ sở lý thuyết về oxit sắt từ nano ($\text{Fe}_3\text{O}_4$, $\gamma\text{-Fe}_2\text{O}_3$), tính siêu thuận từ khi kích thước $< 20\text{ nm}$, đường cong từ hóa không trễ ($H_c = 0$), các phương pháp tổng hợp (đồng kết tủa, thủy nhiệt, phân hủy nhiệt, sol-gel) và tiềm năng tận dụng nguồn dung dịch tẩy gỉ chứa sắt ($70 - 100\text{ g Fe/L}$, $\text{pH} < 0{,}1$).
  • Tổng quan về cơ chế diệt khuẩn, hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt của nano bạc; các nghiên cứu tổng hợp nanocomposit $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{Ag}$.
  • Tổng quan về phân loại polyme kháng khuẩn, cơ chế phản ứng tổng hợp polyguanidin (phản ứng cộng và phản ứng trùng ngưng) và các nghiên cứu về hoạt tính diệt khuẩn, kháng nấm của PHMG.

CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

Chương 2 mô tả chi tiết danh mục hóa chất, thiết bị và các quy trình công nghệ tổng hợp, phân tích:

  • Hóa chất: Guanidin hydroclorit ($99{,}5%$), hexametylen diamin ($99{,}0%$), axit citric ($>99%$), epiclohydrin ($98%$), $\text{AgNO}_3$ ($>99%$), $\text{NaBH}_4$ ($>99%$), Chitosan ($M_w = 382\text{ kDa}$, độ deaxetyl hóa $84{,}5%$), natri alginat (chiết xuất từ tảo nâu), dung dịch tẩy gỉ thải từ Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
  • Mô tả chi tiết 4 quy trình thực nghiệm:
    • Quy trình tổng hợp $\text{Fe}_3\text{O}_4$ từ dung dịch tẩy gỉ với dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ bão hòa.
    • Quy trình tổng hợp $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-CS/Ag}$ với nồng độ chitosan $0{,}1%$, $0{,}25%$ và $0{,}5%$.
    • Quy trình tạo hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/Ag}$ (khảo sát nồng độ alginat $2 - 15\text{ g/L}$, tỷ lệ $\text{Fe}_3\text{O}_4$ $10 - 75%$, nồng độ $\text{AgNO}_3$ $5 - 20\text{ mM}$).
    • Quy trình tổng hợp PHMG trong hệ thống phản ứng nhiệt độ cao có bẫy hấp thụ $\text{NH}_3$, các quy trình chức năng hóa $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$, biến tính epiclohydrin và tạo hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$.
  • Thiết lập quy trình vận hành 13 phương pháp đo đạc đặc trưng hóa lý, cấu trúc, nhiệt, từ tính, động học tan nhả PHMG và các phương pháp vi sinh thử nghiệm trên đĩa thạch và mẫu nước thải.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm, luận giải cơ chế và thảo luận khoa học qua 4 nội dung chính:

1. Tổng hợp oxit sắt từ nano từ dung dịch tẩy gỉ

  • Khảo sát từ tính và thông số tổng hợp: Tốc độ khuấy trộn và nồng độ $\text{Fe}^{2+}$ ban đầu ảnh hưởng trực tiếp đến từ độ bão hòa ($M_s$) của $\text{Fe}_3\text{O}_4$. Kết quả đo VSM cho thấy đường cong từ hóa đi qua gốc tọa độ, lực kháng từ bằng 0, chứng minh vật liệu có tính chất siêu thuận từ.
  • Phân tích cấu trúc và thành phần: Giản đồ XRD xuất hiện các đỉnh nhiễu xạ đặc trưng của pha tinh thể magnetit $\text{Fe}_3\text{O}_4$. Phổ FT-IR ghi nhận pic dao động liên kết $\text{Fe-O}$ ở vùng $570\text{ cm}^{-1}$. Phổ EDX và phân tích AAS xác nhận thành phần chính là Fe và O, các tạp chất kim loại nặng có trong dung dịch tẩy gỉ ban đầu đã được loại bỏ xuống mức an toàn sau các bước rửa.
  • Hình thái hạt: Ảnh FE-SEM và TEM cho thấy hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4$ có dạng hình cầu hoặc gần cầu, kích thước phân bố trong dải nanomet, độ phân tán tốt.

2. Nghiên cứu tổng hợp nanocomposit oxit sắt từ với hạt bạc nano

  • Hệ $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-CS/Ag}$: Phổ EDX chứng minh sự có mặt đồng thời của Fe, O, Ag, C và N. Nồng độ chitosan tối ưu giúp phân tán hạt bạc nano trên bề mặt hạt từ mà không làm suy giảm quá mức từ độ bão hòa. Phổ UV-Vis ghi nhận pic hấp thụ plasmon đặc trưng của Ag nano. Ảnh TEM thể hiện các hạt Ag nano phân bố đều trên nền $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-CS}$. Thử nghiệm đục lỗ thạch cho thấy đường kính vòng vô khuẩn kháng E. coli mở rộng rõ rệt so với mẫu đối chứng $\text{Fe}_3\text{O}_4$ và $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{/CS}$.
  • Hệ hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/Ag}$: Dung dịch natri alginat $10\text{ g/L}$ kết hợp $\text{CaCl}_2\text{ 0,3 M}$ tạo hạt hình cầu đồng đều, bền cơ học. Tỷ lệ $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{/alginat}$ tối ưu đảm bảo hạt có phản ứng từ mạnh (dễ thu hồi bằng nam châm). Nồng độ $\text{AgNO}_3$ tăng từ $5\text{ mM}$ đến $15\text{ mM}$ làm tăng hàm lượng Ag trong hạt (xác định bằng ICP-MS), nâng cao hiệu suất khử khuẩn E. coli từ dải nồng độ thấp đến khi tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn.

3. Tổng hợp nanocomposit $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$

  • Đặc trưng PHMG tổng hợp: Phổ FT-IR xuất hiện các pic đặc trưng của nhóm $\text{C=N}$, $\text{C-N}$ và liên kết guanidinium. Độ nhớt đặc trưng của PHMG được xác định bằng nhớt kế Ubbelohde. Kết quả thử nghiệm vi sinh cho thấy PHMG có giá trị $\text{MIC}$ và $\text{IC}_{50}$ thấp trên các chủng vi khuẩn kiểm nghiệm (E. coli, B. subtilis, S. aureus) và vi nấm (C. albicans).
  • Cấu trúc và tính chất của $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$ và $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$: Phổ FT-IR và giản đồ TGA khẳng định PHMG đã được gắn kết thành công lên bề mặt $\text{Fe}_3\text{O}_4$. Phép đo VSM cho thấy vật liệu sau biến tính vẫn duy trì tính siêu thuận từ với từ độ bão hòa đủ lớn để tách loại bằng nam châm.
  • Kiểm soát tan nhả bằng Epiclohydrin: Biến tính bằng epiclohydrin tạo mạng lưới liên kết ngang làm tăng độ nhớt động lực và giảm tốc độ tan nhả tự do của PHMG vào môi trường nước. Thử nghiệm diệt khuẩn E. coli ở nồng độ $2\text{ ppm}$ trong thời gian tiếp xúc 5 phút chứng minh cả hai hệ $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$ và $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$ đều thể hiện khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn vượt trội. Dạng hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$ duy trì khả năng tan nhả chậm có kiểm soát và diệt khuẩn ổn định.

4. Thử nghiệm khử trùng mẫu nước thải bệnh viện

  • Đặc tính mẫu nước thải thực tế: Lấy từ Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương với chỉ số tổng Coliform ban đầu ở mức cao, vượt tiêu chuẩn xả thải QCVN 28:2010/BTNMT.
  • Kết quả xử lý: Thử nghiệm xử lý mẫu nước thải bằng vật liệu $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$ ở các liều lượng $10\text{ ppm}$, $30\text{ ppm}$ và đối chứng với $5\text{ ppm}$ PHMG tự do. Kết quả phân tích vi sinh sau xử lý cho thấy mật độ tổng Coliform giảm mạnh về ngưỡng đạt quy chuẩn cho phép, chứng minh tính khả thi của hệ vật liệu trong xử lý nguồn nước nhiễm khuẩn thực tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Thiết lập thành công quy trình công nghệ một giai đoạn tổng hợp hạt oxit sắt từ nano ($\text{Fe}_3\text{O}_4$) siêu thuận từ sử dụng trực tiếp nguồn dung dịch tẩy gỉ thải bỏ công nghiệp kết tủa bằng dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ bão hòa ở nhiệt độ phòng và áp suất thường, không cần sử dụng chất oxy hóa bổ sung hay thiết bị siêu âm phức tạp.
  2. Lần đầu tiên nghiên cứu chế tạo thành công hệ vật liệu nanocomposit từ tính kháng khuẩn trên cơ sở kết hợp oxit sắt từ nano với polyme cation polyhexametylen guanidin hydroclorid ($\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$).
  3. Làm sáng tỏ cơ chế liên kết, hình thái cấu trúc và quy luật tan nhả của PHMG khi được biến tính liên kết mạng chéo bởi epiclohydrin ($\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$) cũng như khi được giam giữ trong mạng gel alginat ($\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$), giúp duy trì hoạt tính diệt khuẩn bền vững và giảm thất thoát hoạt chất vào nguồn nước.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Giải quyết bài toán môi trường kép: Vừa tái chế, xử lý triệt để chất thải nguy hại từ ngành luyện kim/gia công thép (dung dịch tẩy gỉ có tính axit cao), vừa tạo ra vật liệu xử lý nước có giá trị kinh tế và kỹ thuật.
  2. Phát triển các dạng sản phẩm đa dạng gồm dạng bột nano phân tán ($\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-CS/Ag}$, $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$) và dạng hạt macro kích thước milimet ($\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/Ag}$, $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$), đáp ứng các mô hình xử lý nước thải dạng khuấy trộn mẻ hoặc dạng cột lọc hấp phụ liên tục.
  3. Thử nghiệm thành công trên mẫu nước thải y tế thực tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương: Vật liệu $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$ ở nồng độ $10 - 30\text{ ppm}$ khử trùng hiệu quả tổng Coliform đạt quy chuẩn xả thải QCVN 28:2010/BTNMT, có thể tách loại và thu hồi dễ dàng bằng từ trường ngoài, ngăn chặn phát tán tác nhân nano vào môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Thử nghiệm khử trùng nước thải thực tế mới được tiến hành trên đối tượng nước thải y tế của Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương theo phương thức mẻ gián đoạn ở quy mô phòng thí nghiệm; chưa khảo sát mở rộng trên các nguồn nước thải có thành phần hữu cơ phức tạp khác (như nước thải chăn nuôi lợn, nước thải lò mổ) ở quy mô thử nghiệm liên tục.
  • Động học tan nhả của PHMG từ vật liệu composit mới được đánh giá trong điều kiện tĩnh, chưa khảo sát đầy đủ trong điều kiện thủy động lực học dòng chảy liên tục và ảnh hưởng của các ion vô cơ cạnh tranh trong nước thải thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống thiết bị lọc khử trùng dòng chảy liên tục (continuous fixed-bed column) sử dụng vật liệu dạng hạt $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/PHMG}$ hoặc $\text{Fe}_3\text{O}_4\text{-alginat/Ag}$ kết hợp bộ thu hồi từ trường tự động.
  • Đánh giá độ bền từ, độ suy giảm hoạt tính kháng khuẩn và số chu kỳ tái sinh, tái sử dụng của vật liệu sau nhiều lần thu hồi từ tính.
  • Khảo sát độc tính sinh thái dài hạn của bùn thải sau thu hồi chứa phức hợp $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$ để hoàn thiện đánh giá vòng đời sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Hóa lý thuyết và hóa lý, Hóa môi trường, Khoa học vật liệu và Công nghệ môi trường: Có thể tham khảo quy trình thực nghiệm tổng hợp vật liệu nano từ tính từ phế thải công nghiệp, các phản ứng trùng ngưng polyme guanidin, kỹ thuật chức năng hóa bề mặt hạt vô cơ - hữu cơ và hệ thống phương pháp phân tích đặc trưng vật liệu hiện đại (XRD, VSM, EDX, TEM, FE-SEM, TGA).
  • Giảng viên đại học và các nhà nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu chuyên đề giảng dạy về công nghệ nano môi trường, vật liệu compozit từ tính và các phương pháp khử trùng tiên tiến thay thế hóa chất clo truyền thống.
  • Kỹ sư công nghệ môi trường và cán bộ kỹ thuật xử lý nước: Tham khảo các thông số nồng độ, thời gian tiếp xúc và liều lượng vật liệu nanocomposit từ tính ($\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{Ag}$, $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$) trong thiết kế các công đoạn khử trùng nước thải y tế và nước thải công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Dung dịch tẩy gỉ thải bỏ của nhà máy thép có đặc tính gì và được chuyển hóa thành oxit sắt từ nano như thế nào?

Dung dịch tẩy gỉ thải bỏ từ quá trình gia công ống thép chứa hàm lượng ion sắt cao ($\text{FeCl}_2$ tương đương $70 - 100\text{ g Fe/L}$) và có độ axit mạnh ($\text{pH} < 0{,}1$), thuộc nhóm chất thải nguy hại. Trong luận án, dung dịch này được cho phản ứng trực tiếp với dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ bão hòa ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ dưới các chế độ khuấy trộn thích hợp ($200 - 800\text{ vòng/phút}$). Phản ứng tạo kết tủa hạt nano $\text{Fe}_3\text{O}_4$ siêu thuận từ có kích thước nanomet, được rửa sạch tạp chất hòa tan bằng nước cất và sấy chân không ở $60^\circ\text{C}$.

2. Vai trò của Chitosan và Alginat trong việc tổng hợp các hệ vật liệu nanocomposit là gì?

Chitosan và natri alginat là các polyme sinh học tự nhiên đóng vai trò chất phân tán, chất làm bền và chất mang định hình:

  • Chitosan (CS): Cung cấp các nhóm chức $-\text{NH}_2$ và $-\text{OH}$ giúp cố định và ngăn ngừa sự kết tụ của các hạt nano $\text{Fe}_3\text{O}_4$ và Ag nano trong pha lỏng.
  • Natri alginat: Tương tác với ion $\text{Ca}^{2+}$ tạo mạng lưới hydrogel bền vững để giam giữ các hạt nano $\text{Fe}_3\text{O}_4$ và hạt bạc nano/PHMG, tạo thành các hạt macro hình cầu kích thước milimet dễ thu hồi và thích hợp cho ứng dụng dạng cột lọc.

3. Tại sao cần phải biến tính hệ vật liệu $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$ bằng Epiclohydrin?

PHMG là polyme tan tốt trong nước. Khi đưa lên bề mặt $\text{Fe}_3\text{O}_4$, nếu không có liên kết hóa học bền vững, PHMG sẽ nhanh chóng tan nhả vào môi trường nước làm mất hoạt tính của vật liệu mang và gây tồn dư PHMG trong nước sau xử lý. Việc sử dụng epiclohydrin làm tác nhân tạo liên kết ngang (cross-linking) giữa các mạch polyme PHMG và bề mặt hạt từ tính giúp làm tăng độ nhớt động lực, kiểm soát tốc độ tan nhả chậm của PHMG, từ đó duy trì hoạt tính diệt khuẩn lâu dài.

4. Hiệu quả kháng khuẩn của các hệ vật liệu được đánh giá trên những chủng vi sinh vật nào?

Vật liệu tổng hợp được khảo sát hoạt tính kháng khuẩn trên:

  • Vi khuẩn gram âm: Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella enterica.
  • Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Lactobacillus fermentum, và chủng vi khuẩn kháng metixilin MRSA.
  • Vi nấm: Candida albicans.
  • Chỉ tiêu tổng hợp: Tổng Coliform trong mẫu nước thải y tế thực tế.

5. Kết quả khử trùng mẫu nước thải thực tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đạt kết quả như thế nào?

Mẫu nước thải y tế ban đầu có chỉ số tổng Coliform cao ($10^6 - 10^9\text{ MPN/100 mL}$). Sau khi xử lý bằng vật liệu nanocomposit $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG-Ep}$ ở nồng độ $10\text{ ppm}$ và $30\text{ ppm}$ với thời gian tiếp xúc ngắn, mật độ tổng Coliform giảm xuống dưới ngưỡng giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT ($3000 - 5000\text{ MPN/100 mL}$), vật liệu được thu gom triệt để bằng nam châm.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hà đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng các hệ vật liệu nanocomposit từ tính kháng khuẩn ($\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{Ag}$ và $\text{Fe}_3\text{O}_4/\text{PHMG}$) sử dụng nguồn oxit sắt từ nano thu hồi từ dung dịch tẩy gỉ thải bỏ của nhà máy sản xuất thép. Các hệ vật liệu chế tạo được ở cả dạng bột nano phân tán và dạng hạt macro alginat đều thể hiện tính chất siêu thuận từ, độ bền cấu trúc và hoạt tính diệt khuẩn mạnh đối với các chủng vi khuẩn gram âm, gram dương, vi khuẩn kháng thuốc và vi nấm. Kết quả thử nghiệm trên mẫu nước thải y tế thực tế khẳng định tiềm năng ứng dụng của vật liệu trong công nghệ khử trùng nước thải, vừa giải quyết vấn đề tái chế chất thải công nghiệp nguy hại, vừa cung cấp giải pháp xử lý vi sinh vật an toàn thay thế hóa chất clo truyền thống.