Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng vật liệu TiO2/SBA-15 ứng dụng trong xử lý phenol

Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng vật liệu TiO2 SBA-15 ứng dụng làm xúc tác xử lý phenol trong nước, mang lại giải pháp hiệu quả cho môi trường.

Chuyên ngành

Hóa Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2016

219
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: HÓA CHẤT - DỤNG CỤ

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4. KẾT LUẬN

5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về vật liệu TiO2 SBA 15 và ứng dụng xử lý phenol

Vật liệu TiO2/SBA-15 là một trong những loại vật liệu nano có cấu trúc mao quản trung bình, được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường. Vật liệu này không chỉ có khả năng hấp phụ tốt mà còn hoạt động như một chất xúc tác hiệu quả trong quá trình phân hủy các hợp chất phenol độc hại. Nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp TiO2 với SBA-15 giúp cải thiện đáng kể tính chất xúc tác và khả năng phân hủy phenol trong nước.

1.1. Đặc điểm cấu trúc của vật liệu TiO2 SBA 15

Vật liệu TiO2/SBA-15 có cấu trúc mao quản với kích thước khoảng 2-50 nm, cho phép tăng cường khả năng hấp phụ và tiếp xúc giữa chất xúc tác và chất ô nhiễm. Cấu trúc này giúp tối ưu hóa quá trình oxy hóa phenol, nhờ vào diện tích bề mặt lớn và tính chất hóa học đặc trưng của TiO2.

1.2. Tính chất quang xúc tác của TiO2 SBA 15

TiO2/SBA-15 thể hiện tính chất quang xúc tác mạnh mẽ dưới ánh sáng UV, nhờ vào khả năng tạo ra các gốc tự do có khả năng phân hủy phenol. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu suất phân hủy phenol có thể đạt tới 90% trong điều kiện tối ưu.

II. Vấn đề ô nhiễm phenol trong môi trường nước

Phenol là một trong những hợp chất hữu cơ độc hại thường gặp trong nước thải công nghiệp. Sự hiện diện của phenol trong môi trường nước không chỉ gây hại cho sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Do đó, việc tìm kiếm các phương pháp xử lý hiệu quả là rất cần thiết.

2.1. Nguồn gốc và tác hại của phenol

Phenol thường được thải ra từ các ngành công nghiệp như sản xuất nhựa, dược phẩm và hóa chất. Tác hại của phenol bao gồm độc tính cao, gây tổn thương cho gan, thận và hệ thần kinh.

2.2. Các phương pháp xử lý phenol hiện nay

Hiện nay, có nhiều phương pháp xử lý phenol như hấp phụ, oxy hóa hóa học và quang xúc tác. Tuy nhiên, các phương pháp này thường gặp khó khăn trong việc đạt hiệu suất cao và chi phí thấp.

III. Phương pháp tổng hợp vật liệu TiO2 SBA 15 hiệu quả

Việc tổng hợp vật liệu TiO2/SBA-15 có thể thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp tẩm, phương pháp sol-gel và phương pháp đồng kết tủa. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến tính chất cuối cùng của vật liệu.

3.1. Phương pháp tẩm để tổng hợp TiO2 SBA 15

Phương pháp tẩm cho phép kiểm soát tốt tỷ lệ TiO2 trong SBA-15, từ đó tối ưu hóa tính chất xúc tác. Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ TiO2 tối ưu là khoảng 10-20% khối lượng.

3.2. Phương pháp sol gel trong tổng hợp TiO2 SBA 15

Phương pháp sol-gel giúp tạo ra các hạt TiO2 có kích thước đồng đều và phân bố tốt trong SBA-15. Điều này làm tăng khả năng tiếp xúc giữa chất xúc tác và chất ô nhiễm, nâng cao hiệu suất xử lý phenol.

IV. Kết quả nghiên cứu về khả năng xử lý phenol của TiO2 SBA 15

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu TiO2/SBA-15 có khả năng phân hủy phenol hiệu quả dưới ánh sáng UV. Kết quả cho thấy rằng hiệu suất phân hủy phenol có thể đạt tới 95% trong điều kiện tối ưu, với thời gian phản ứng ngắn.

4.1. Khảo sát khả năng phân hủy phenol dưới ánh sáng UV

Thí nghiệm cho thấy rằng dưới ánh sáng UV, TiO2/SBA-15 có thể tạo ra các gốc hydroxyl, giúp phân hủy phenol thành các sản phẩm không độc hại. Hiệu suất phân hủy tăng theo thời gian chiếu sáng.

4.2. So sánh hiệu suất giữa các vật liệu khác nhau

So sánh với các vật liệu khác như Fe2O3-TiO2/SBA-15 và CuO-TiO2/SBA-15, TiO2/SBA-15 cho thấy hiệu suất cao hơn trong việc xử lý phenol, nhờ vào cấu trúc mao quản tối ưu và tính chất quang xúc tác vượt trội.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu vật liệu TiO2 SBA 15

Vật liệu TiO2/SBA-15 không chỉ có tiềm năng lớn trong việc xử lý phenol mà còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác như xử lý nước thải và khử độc môi trường. Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.

5.1. Tương lai của vật liệu TiO2 SBA 15 trong xử lý ô nhiễm

Với những ưu điểm vượt trội, TiO2/SBA-15 có thể trở thành một giải pháp hiệu quả cho các vấn đề ô nhiễm nước trong tương lai. Nghiên cứu cần tiếp tục để phát triển các phương pháp tổng hợp mới và cải thiện tính chất của vật liệu.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc tối ưu hóa điều kiện phản ứng và khảo sát khả năng xử lý các hợp chất ô nhiễm khác, nhằm mở rộng ứng dụng của TiO2/SBA-15 trong xử lý môi trường.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu đặc trưng vật liệu tio2 sba 15 fe2o3 tio2sba 15 cuo tio 2sba 15 ứng dụng làm xúc tác xử lý phenol và phenol đỏ trong môi trường nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong vài thập kỉ vừa qua, Việt Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. Việc gia nhập sâu của nền kinh tế với thế giới thông qua các hiệp định hợp tác WTO, TPP, liên minh trong khối ASEAN… đã giúp cho Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển mạnh mẽ, nhằm hiện thực hóa chủ trương đưa nước ta thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Bên cạnh những mặt tích cực hưởng lợi từ việc hội nhập quốc tế, đất nước ta đang phải đối đầu với những vấn đề toàn cầu do hậu quả của ô nhiễm môi trường gây ra. Nguyên nhân là do tăng trưởng kinh tế, phát triển nóng chưa gắn với phát triển bền vững.

Do đó, cần phải có giải pháp đúng đắn để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay. Môi trường nước ở Việt Nam đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các hợp chất hữu cơ độc hại, trong đó có các hóa chất bảo vệ thực vật, phẩm nhuộm, các hợp chất PCBs (các polyclorinat biphenyl), các hợp chất phenol… thải ra từ các quá trình sản xuất và chế biến công nghiệp. Để giảm thiểu những rủi ro cho con người nói riêng và môi trường nói chung do ô nhiễm môi trường nước, đã có nhiều nghiên cứu và ứng dụng vật liệu xúc tác mới để xử lý những thành phần này. Ngày nay, quang xúc tác được ứng dụng rộng rãi để phân giải các hợp chất POPs, phenol trong môi trường nước do có nhiều ưu điểm: Phản ứng ở điều kiện nhiệt độ và áp suất êm dịu, chi phí xử lý thấp, khoáng hóa hoàn toàn các chất ô nhiễm mà không gây ô nhiễm thứ cấp.

Trong đó, các hệ xúc tác sử dụng vật liệu silica-titania mao quản trung bình có nhiều ưu điểm trong lĩnh vực xử lý môi trường như có diện tích bề mặt riêng, thể tích mao quản lớn, các mao quản đồng đều, có tính bền và ổn định thủy nhiệt tốt, có khả năng phân tán tốt các pha hoạt động, dễ thu hồi và tái sử dụng. Ngoài ra, biến tính vật liệu silica-titania mao quản trung bình còn có thể kích hoạt chúng hoạt động dưới ánh sáng khả kiến. Cho đến nay, vật liệu silica-titania mao quản trung bình đã được tổng hợp thành công bởi nhiều nhóm nghiên cứu trong và ngoài nước. Các chất quang xúc tác Ti-SBA-15 và TiO2/SBA-15 đã ứng dụng để nghiên cứu xử lý phân hủy phẩm màu (orang II (AO7), metylen xanh, phẩm màu azo (axit red 1 - AR1)), thuốc trừ sâu 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (isoproturon, imidacloprid, phosphamidon), axit đicloaxetic… Các vật liệu silica- titania mao quản trung bình được biến tính bởi các kim loại quí, oxit kim loại chuyển tiếp (Pt, Au, Ag, Cu, Y…) được ứng dụng để xử lý thuốc trừ sâu paraquart, rhodamine B (RhB), metylen xanh.

Tuy nhiên, các vật liệu silica-titaniamao quản trung bình chưa được nghiên cứu nhiều trong việc xử lý nước bị ô nhiễm bởi các hợp chất phenol và phenol đỏ. Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Tổng hợp và nghiên cứu đặc trưng vật liệu TiO2/SBA-15, Fe2O3-TiO2/SBA-15, CuO-TiO2/SBA-15, ứng dụng làm xúc tác xử lý phenol và phenol đỏ trong môi trường nước”. Trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu tổng hợp các vật liệu chứa Ti mang trên SBA-15 biến tính bởi Fe3+ và Cu2+ và nghiên cứu đặc trưng xúc tác, khả năng phân hủy phenol và phenol đỏtrong môi trường nước trên các mẫu xúc tác tổng hợp. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

Vật liệu mao quản 1. Phân loại vật liệu mao quản Theo danh pháp IUPAC, các vật liệu mao quản có thể được phân thành ba loại: vật liệu vi mao quản với kích thước mao quản dưới 2 nm, vật liệu mao quản lớn với kích thước mao quản trên 50 nm và vật liệu mao quản trung bình với kích thước mao quản trong khoảng từ 2 đến 50 nm [12,14,62]. Liệt kê một số loại vật liệu mao quản thường gặp [15,28] Vật liệu Kích thƣớc Các ví dụ Khoảng kích thƣớc mao quản mao quản (Å) Mao quản lớn > 500 Å Thủy tinh mao quản > 500 Mao quản 20 - 500 Å Các loại sét chống 10, 100 trung bình M41S 16 - 100 SBA-15 80 - 100 SBA-16 50 Diatom biosilica 20 - 500 Alumina mao quản trung bình 20 Vi mao quản < 20 Å Các zeolit < 14,2 Cacbon hoạt tính 6 ZSM-5 4,5 - 6 Zeolit A 3 - 4,5 Zeolit beta và mordernit 6-8 Faujaxit 7,4 Cloverit 6 - 13,2 Trong số các loại vật liệu mao quản ở trên, vật liệu mao quản trung bình và vi mao quản (silica, alumina và zeolit) được nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau thời gian gần đây (hấp phụ, xúc tác, kĩ thuật nano, kĩ thuật sinh học) [13,29,33]. Ngoài ra, vật liệu mao quản trung bình có nhiều ưu điểm: (1) mao quản có độ trật tự cao, kiểm soát được kích thước; (2) diện tích bề mặt riêng lớn, thể tích mao quản lớn, dung lượng hấp phụ cao; (3) ổn định nhiệt, ổn định hóa học [28,42,62].

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vật liệu mao quản trung bình silica Năm 1992, nhóm nghiên cứu của Mobil Corporation đã tổng hợp thành công các vật liệu silicat mao quản trung bình trật tự được kí hiệu là M41S. Dãy vật liệu này có diện tích bề mặt riêng lớn, mao quản hình lục lăng đồng đều, kí hiệu là MCM-41 [25]. Năm 1998, vật liệu silica mới kí hiệu là SBA-n được tổng hợp thành công, điển hình trong nhóm này là silica SBA-15.So với MCM-41, silica SBA-15 có tính ổn định thủy nhiệt cao hơn, kích thước mao quản rộng hơn [28,31,77,130].

Do vậy, SBA-15 có ứng dụng rộng rãi hơn so với MCM-41. Ngoài hai loại vật liệu mao quản trung bình MCM-41 và SBA-15, một số dãy vật liệu mao quản trung bình khác như SBA-16, MCF, MCM-48, HMS, FDU-12, PMOs cũng được tổng hợp thành công [15,17,30,43,62]. Giới thiệu chung về vật liệu silica mao quản trung bình Silica mao quản trung bình trật tự đầu tiên MCM-41 chứa các mao quản hình trụ trật tự. Vật liệu này được sử dụng làm khung để tổng hợp các sợi nano cacbon.

Tuy nhiên, vật liệu nano cacbon tổng hợp từ khung MCM-41 là kém bền do không có cấu trúc không gian ba chiều. Mặc dù, SBA-15 có cấu trúc tương tự với MCM-41 nhưng các mao quản nối với nhau bởi các vi mao quản. Điều này hình thành hệ thống mao quản theo không gian ba chiều. Mặt khác, SBA-15 có mao quản đồng đều (đường kính từ 5 - 30 nm) và thành mao quản dày (3 - 6 nm), diện tích bề mặt riêng lớn (> 700 m2/g) [11,26, 31,129,130].

KIT-6 là một dạng silica mao quản trung bình khác, được tổng hợp đầu tiên bởi nhóm Ryoo năm 2003 bằng cách kết hợp copolyme triblock (Pluronic P123) và butanol để điều khiển cấu trúc. Cấu trúc mao quản của KIT-6 giống MCM-48, là lập phương tâm khối, nhóm không gian Ia3d, đường kính mao quản từ 4 đến 12 nm. Không giống với SBA-15 và KIT-6 chủ yếu chứa mao quản hình trụ, FDU-12 và SBA-16 có các hốc hình cầu liên kết với nhau bởi các kênh mao quản ngắn. SBA-16 có cấu trúc lập phương tâm khối (nhóm không gian Im3d), trong khi FDU-12 là lập phương tâm mặt (nhóm không gian ).

Đường kính mao quản của SBA-16 và FDU-12 thông thường khoảng 5,4 và 10 - 12,3 nm, tương ứng [116]. Hình thái học của SBA-15, KIT-6, FDU-12 và SBA-16 được minh họa bởi Hình 1. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hình thái học của các tinh thể mao quản: (a) SBA-15, (b) KIT-6, (c) FDU-12 và (d) SBA-16 [28,116] 1.

Các phương pháp tổng hợp silica mao quản trung bình Sơ đồ tổng hợp vật liệu mao quản trung bình được minh họa trong Hình 1. Quá trình tạo khuôn tinh thể lỏng thực được đề xuất đầu tiên bởi các nhà khoa học của Mobil. Do các đuôi kị nước của chất tạo cấu trúc không tan trong dung môi phân cực (ví dụ như nước) trong khi đầu ưa nước tiếp xúc với dung môi phân cực. Do đó, các chất bề mặt có thể tự tổ hợp bên trong mixen ở nồng độ lớn hơn so với “nồng độ mixen tới hạn” (CMC) (Nồng độ mixen mà ở đó các phân tử chất hoạt động bề mặt tập hợp lại để hình thành các mixen đẳng hướng).

Các tinh thể mixen đóng vai trò như là các khuôn để hình thành hợp chất kiểu compozit vô cơ - hữu cơ. Tiếp đó là sự ngưng tụ của các tiền chất silica trong dung dịch [17,27,28]. Pha tinh thể lỏng Compozit: cấu trúc mao quản vô Vật liệu mao quản (lục lăng 2 chiều) cơ rắn/chất hoạt động bề mặt trung bình Mixen hình Mixen hình cầu thanh Loại bỏ chất bề mặt Hình 1. Sự hình thành các vật liệu mao quản trung bình bằng các tác nhân định hướng cấu trúc: cơ chế tạo khuôn tinh thể lỏng thực Sau khi loại chất hoạt động bề mặt bằng chiết dung môi hoặc nung trong không khí thu được vật liệu mao quản trung bình.

Cấu trúc và đặc trưng pha của vật liệu phụ thuộc vào bản chất phân tử chất hoạt động bề mặt và các tiền chất silica. Bằng cách lựa chọn các chất bề mặt khác nhau (block copolyme trung tính, chất hoạt 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động bề mặt cation, chất hoạt động bề mặt anion) và chất phụ gia (trimetyl benzen, các ancol và muối), nhiệt độ tổng hợp, môi trường phản ứng (bazơ hoặc axit), người ta có thể tổng hợp được các vật liệu mao quản trung bình khác nhau như: MCM-41 với cấu trúc lục giác hai chiều (p6mm), SBA-12 với cấu trúc lục giác ba chiều (p63/mmc), SBA-16 với cấu trúc hình lập phương ba chiều (Im3m), phiến mỏng, bọt xốp [15,28,48,62]. Trong quá trình tổng hợp silica mao quản trung bình, các thông số dưới đây ảnh hưởng đến cấu trúc tinh thể và kích thước mao quản: Tiền chất (ví dụ, các ankoxit, các muối kim loại), các thông số phản ứng (ví dụ, pH, nhiệt độ, dung môi, đồng dung môi). Chất hoạt động bề mặt đóng vai trò là tác nhân định hướng cấu trúc [15,28,50].

Các cơ chế hình thành silica mao quản trung bình Các phân tử chất hoạt động bề mặt tạo ra hai phần riêng biệt trong cùng phân tử: đầu ưa nước và đuôi kỵ nước. Trong môi trường nước, các phân tử này có vai trò là các tác nhân hoạt động bề mặt và sự thay đổi định hướng cấu trúc phụ thuộc vào nồng độ của chúng. Ở nồng độ thấp, các phân tử chất bề mặt tồn tại như là các đơn phân tử. Khi nồng độ chất hoạt động bề mặt tăng, chúng kết hợp lại hình thành các mixen (nồng độ CMC).

Tiếp tục tăng nồng độ chất hoạt động bề mặt dẫn tới sự hình thành các hình lục giác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu vật liệu TiO2/SBA-15 và ứng dụng trong xử lý phenol" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển và ứng dụng vật liệu TiO2/SBA-15 trong việc xử lý phenol, một chất ô nhiễm phổ biến trong môi trường nước. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cấu trúc và tính chất của vật liệu mà còn chỉ ra hiệu quả của nó trong việc phân hủy phenol dưới ánh sáng. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các nhà nghiên cứu và kỹ sư trong lĩnh vực xử lý nước, giúp họ tìm ra giải pháp hiệu quả hơn cho vấn đề ô nhiễm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vật liệu và phương pháp xử lý môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học khảo sát tính chất quang xúc tác của vật liệu perovskite lacoo3 và lacoo3 biến tính đối với dung dịch xanh methylene, nơi nghiên cứu về tính chất quang xúc tác của vật liệu khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc vật liệu ns tio2bentonit và fens tio2bentonit để xử lý phẩm màu db71 trong môi trường nước cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng của TiO2 trong xử lý nước. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo hạt bạc có cấu trúc nano trên nền than hoạt tính và định hướng ứng dụng trong xử lý môi trường, một nghiên cứu khác về vật liệu nano trong xử lý môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp xử lý ô nhiễm hiện nay.