Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo hạt bạc có cấu trúc nano trên nền than hoạt tính và định hướng ứng dụng trong xử lý môi trường

Luận văn thạc sĩ môi trường phân tích hus nghiên cứu chế tạo hạt bạc có cấu trúc nano trên nền than hoạt tính và định hướng ứng dụng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2012

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẬT LIỆU

1.1. Tính chất cơ bản của hạt nano bạc

1.2. Tính chất cấu trúc

1.3. Tính chất hình thái

1.4. Hiệu ứng bề mặt

1.5. Hiệu ứng kích thước

1.6. Tính chất quang

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Chế tạo hạt nano bạc (Silver nanoparticles - AgNP)

2.2. Chế tạo than hoạt tính (Activated Carbon - AC)

2.3. Phân tán hạt nano bạc trên nền than hoạt tính (AgAC)

2.4. Khả năng hấp phụ của than hoạt tính (AC) và than hoạt tính tẩm nano bạc (AgAC)

2.5. Thí nghiệm về khả năng kháng khuẩn

2.6. Các phép đo khảo sát tính chất của hạt nano bạc và than hoạt tính

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Cấu trúc, hình thái học và tính chất quang của AgNP, AC và AgAC

3.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X của AgNP

3.3. Ảnh hiển vi điện tử truyền qua của AgNP

3.4. Phổ hấp thụ - truyền qua của AgNP

3.5. Ảnh hưởng của nồng độ TSC lên kích thước AgNP

3.6. Ảnh hưởng của mật độ dòng điện phân lên kích thước AgNP

3.7. Than hoạt tính (Activated Carbon – AC)

3.8. Than hoạt tính tẩm hạt nano bạc (AgAC)

3.9. Nghiên cứu khả năng diệt khuẩn của AgNP và AgAC

3.10. Nghiên cứu định tính khả năng diệt khuẩn của AgNP và AgAC

3.11. Nghiên cứu định lượng khả năng kháng khuẩn của AgNP - Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)

3.12. Nghiên cứu khả năng hấp phụ của AC và AgAC

3.13. Cơ chế hấp phụ MB của AC

3.14. Ảnh hưởng của pH lên khả năng hấp phụ MB của AC

3.15. So sánh khả năng hấp phụ của AC và AgAC

3.16. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo hạt nano bạc trên than hoạt tính

Nghiên cứu chế tạo hạt nano bạc trên nền than hoạt tính đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong việc xử lý ô nhiễm môi trường. Hạt nano bạc được biết đến với tính chất kháng khuẩn vượt trội, trong khi than hoạt tính lại có khả năng hấp phụ mạnh mẽ. Sự kết hợp này hứa hẹn mang lại những giải pháp hiệu quả cho các vấn đề ô nhiễm hiện nay.

1.1. Tính chất và ứng dụng của hạt nano bạc

Hạt nano bạc có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ, giúp tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn. Chúng được ứng dụng rộng rãi trong y tế, công nghiệp và xử lý nước thải. Nghiên cứu cho thấy rằng hạt nano bạc có thể hoạt động hiệu quả ở nồng độ thấp, giảm thiểu tác dụng phụ so với kháng sinh truyền thống.

1.2. Đặc điểm của than hoạt tính trong xử lý môi trường

Than hoạt tính là một dạng cacbon có độ xốp cao, với diện tích bề mặt lớn, giúp hấp phụ hiệu quả các chất ô nhiễm trong nước và không khí. Việc chế tạo than hoạt tính từ các nguyên liệu tự nhiên như tre, gáo dừa, và trấu không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn thân thiện với môi trường.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường và thách thức hiện nay

Ô nhiễm môi trường đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các nhà máy, khu công nghiệp thải ra nhiều chất độc hại, làm ô nhiễm nguồn nước và không khí. Việc tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để xử lý ô nhiễm là rất cần thiết.

2.1. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường bao gồm hoạt động công nghiệp, sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp, và rác thải sinh hoạt. Những yếu tố này không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn gây ra nhiều bệnh tật.

2.2. Hệ quả của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe

Ô nhiễm môi trường có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh hô hấp, bệnh tim mạch, và các bệnh truyền nhiễm. Việc xử lý ô nhiễm kịp thời là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

III. Phương pháp chế tạo hạt nano bạc trên than hoạt tính

Phương pháp chế tạo hạt nano bạc trên nền than hoạt tính bao gồm nhiều bước quan trọng. Quy trình này không chỉ đảm bảo tính chất kháng khuẩn của hạt bạc mà còn tối ưu hóa khả năng hấp phụ của than hoạt tính.

3.1. Quy trình chế tạo hạt nano bạc

Quy trình chế tạo hạt nano bạc thường sử dụng phương pháp hóa học, trong đó bạc được khử từ muối bạc nitrat. Các yếu tố như nồng độ, nhiệt độ và thời gian phản ứng đều ảnh hưởng đến kích thước và hình dạng của hạt nano bạc.

3.2. Phân tán hạt nano bạc lên than hoạt tính

Sau khi chế tạo, hạt nano bạc được phân tán lên bề mặt than hoạt tính. Quá trình này giúp tăng cường khả năng hấp phụ và kháng khuẩn của vật liệu tổng hợp, tạo ra một sản phẩm có hiệu quả cao trong xử lý ô nhiễm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hạt nano bạc trên than hoạt tính

Hạt nano bạc trên nền than hoạt tính có nhiều ứng dụng thực tiễn trong xử lý môi trường. Chúng không chỉ giúp làm sạch nước mà còn có thể được sử dụng trong các hệ thống lọc không khí.

4.1. Khả năng hấp phụ và xử lý nước thải

Nghiên cứu cho thấy rằng vật liệu tổng hợp này có khả năng hấp phụ mạnh mẽ các chất ô nhiễm trong nước, bao gồm cả kim loại nặng và vi khuẩn. Điều này giúp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.2. Ứng dụng trong lọc không khí

Hạt nano bạc trên than hoạt tính cũng có thể được sử dụng trong các hệ thống lọc không khí, giúp loại bỏ các chất độc hại và vi khuẩn, tạo ra môi trường sống trong lành hơn.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho nghiên cứu

Nghiên cứu chế tạo hạt nano bạc trên than hoạt tính mở ra nhiều triển vọng cho việc xử lý ô nhiễm môi trường. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình chế tạo và mở rộng ứng dụng của vật liệu này.

5.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần tiến hành các nghiên cứu sâu hơn về tính chất của hạt nano bạc và khả năng hấp phụ của than hoạt tính. Việc này sẽ giúp phát triển các sản phẩm mới có hiệu quả cao hơn trong xử lý ô nhiễm.

5.2. Tương lai của vật liệu nano trong xử lý môi trường

Vật liệu nano, đặc biệt là hạt nano bạc trên than hoạt tính, có tiềm năng lớn trong việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường. Sự phát triển của công nghệ nano sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp môi trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu chế tạo hạt bạc có cấu trúc nano trên nền than hoạt tính và định hướng ứng dụng trong xử lý môi trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng Quan Vật Liệu I.Tính chất cơ bản của hạt nano bạc I. Tính chất cấu trúc Hạt bạc kim loại thường có cấu trúc tinh thể kiểu mạng lập phương tâm mặt (hình 1.1), với thông số của ô cơ sở là: a = 4. Các nguyên tử được bố trí tại 8 đỉnh của hình lập phương tương ứng với tọa độ (000), (100), (110), (010), (001), (101), (111), (011) và 6 nguyên tử bố trí ở tâm của 6 mặt của ô cơ sở tương ứng có tọa độ (1/2 0 1/2), (1 1/2 1/2), (1/2 1 1/2), (0 1/2 1/2), (1/2 1/2 0), (1/2 1/2 1). Từ đó ta có số nguyên tử trong 1 ô cơ sở là: Hình 1.

Cấu trúc lập phương 6*1/2+8*1/8=4. Ngoài ra, hạt bạc còn tồn tại cả cấu tâm mặt. trúc lục giác [7, 17, 18]. Giản đồ nhiễu xạ tia X của hạt bạc có cấu trúc lập phương tâm mặt (hình 1.2) xuất hiện các đỉnh đặc trưng ở vị trí 38.470 tương ứng với các mặt (111), (200), (220), (311) trong phổ chuẩn nhiễu xạ tia X của hạt bạc.

Giản đồ nhiễu xạ tia X của hạt bạc có cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt [19]. Luận văn tốt nghiệp cao học 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Vật Lý Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Nguyễn Văn Sơn Nhóm không gian của hạt bạc có cấu trúc lập phương tâm mặt và lục giác lần lượt là P63/mmc(nhóm 194) và Fm -3m (nhóm 225). Nhiều công trình thực nghiệm đã công bố về phổ tán xạ Raman của hạt bạc, tuỳ điều kiện chế tạo mà trên phổ xuất hiện các đỉnh tán xạ ở số sóng khác nhau. Đặc biệt đáng chú ý là hiện tượng tăng cường tán xạ có nguồn gốc từ hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt.

Tính chất hình thái Để thỏa mãn nguyên lí năng lượng cực tiểu, tùy điều kiện chế tạo mà hạt bạc có thể sắp xếp với nhau theo các kiểu khác nhau (hình 1.3) và hình thành nên nhiều hình dạng của hạt bạc như: hình cầu (sphere), que (rod), đĩa phẳng (plate), tam giác (triangle), dây (wire), lập phương (cubic), dạng hoa (flower), hạt gạo (rice). Các kiểu sắp xếp khác nhau của hạt bạc [8]. Hình dạng hay gặp nhất của hạt bạc là hình cầu với đường kính từ vài tới vài chục nanômét.4 trình bày ảnh TEM của hạt bạc chế tạo bằng phương pháp hóa khử [6]. Gốc bạc xuất phát từ muối bạc nitrat, được khử bằng chất khử thông dụng là NaBH4.

Quá trình khử hạt bạc diễn ra trên nền micells gồm (18-3(OH)- 18/n-heptane + 1-butanol/H2O) và hạt bạc sinh ra được phân tán trên nền này. Với môi trường phân tán có hoạt tính bề mặt tốt như vậy, hạt bạc hình thành dưới dạng hình cầu có đường kính trung bình 7nm và có sự phân tách rõ ràng. Ảnh TEM của hạt bạc khử từ muối bạc nitơrát bằng NaBH4 phân bố trong micell của germini. Kích thước trung bình của các hạt là 7nm [6].

Luận văn tốt nghiệp cao học 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Vật Lý Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Nguyễn Văn Sơn Dây nano bạc được chế tạo bằng cách khử muối bạc nitrat với ethylenglycol (EG) trong môi trường có chứa polyvinylpyrolidone (PVP) [8]. PVP đóng vai trò lưới bắt giữ các tác nhân để điều khiển tốc độ phát triển của các mặt phẳng mạng khác nhau, do đó tinh thể được phát triển một cách dị hướng trong một môi trường có tính đẳng hướng cao, tạo điều kiện để dây nano phát triển (hình 1. Ảnh TEM của dây nano bạc chế tạo trên nền PVP[8]. Ảnh TEM của đĩa bạc có kích thước 283nm chế tạo với CTAB (a) và mô hình xếp các phân tử CTAB lên bề mặt hạt bạc (b) [8].

Đĩa nano với chiều dày 20 – 30nm và cạnh 40 – 300nm cũng đã chế tạo thành công bằng cách khử bạc trong môi trường hoạt hóa bề mặt là CTAB [8]. Do sự hấp thụ các phân tử CTAB ở mặt phẳng mạng (111) là tốt hơn so với các mặt khác nên những phân tử CTAB bao bọc hạt bạc theo mặt phẳng này và tạo thành đĩa (hình 1. Hạt bạc có dạng hình lập phương đã được chế tạo bằng cách khử bạc nitrat trong môi trường có chứa PVP (hình 1. Các khối hộp có cạnh cỡ 175nm và có thể thay đổi theo nồng độ muối bạc hay tỉ số mol PVP so với muối bạc.

Luận văn tốt nghiệp cao học 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Vật Lý Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Nguyễn Văn Sơn Hạt bạc với hình dáng của bông hoa được chế tạo bằng cách khử bạc nitrat với axít acôbic (hình 1. Ảnh TEM của hạt bạc có dạng hình lập phương [8] và hình bông hoa [9]. Hiệu ứng bề mặt Hạt bạc cũng như những vật liệu khác, khi chúng có kích thước nano thì các hiệu ứng liên quan đến bề mặt sẽ trở nên quan trọng, làm cho tính chất của vật liệu khác biệt so với khi chúng ở dạng khối. Khi vật liệu có kích thước nhỏ thì tỉ số (f) giữa số nguyên tử trên bề mặt và tổng số nguyên tử của vật liệu gia tăng.

Do nguyên tử trên bề mặt có nhiều tính chất khác biệt so với tính chất của các nguyên tử ở bên trong lòng vật liệu nên khi kích thước vật liệu giảm đi thì hiệu ứng có liên quan đến các nguyên tử bề mặt, hay còn gọi là hiệu ứng bề mặt tăng lên do tỉ số f tăng. Khi kích thước của vật liệu giảm đến nm thì giá trị f này tăng lên đáng kể. Sự thay đổi về tính chất có liên quan đến hiệu ứng bề mặt không có tính đột biến theo sự thay đổi về kích thước vì f tỉ lệ nghịch với bán kính hạt (r) theo một hàm liên tục. Hiệu ứng bề mặt luôn có tác dụng với tất cả các giá trị của kích thước, hạt càng bé thì hiệu ứng càng lớn và ngược lại.

Ở đây không có giới hạn nào cả, ngay cả vật liệu khối truyền thống cũng có hiệu ứng bề mặt, chỉ có điều hiệu ứng này nhỏ thường bị bỏ qua [44]. Luận văn tốt nghiệp cao học 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Vật Lý Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Nguyễn Văn Sơn Bảng 1: Số nguyên tử và năng lượng bề mặt của hạt nano hình cầu [44]. Đường kính Số Tỉ số nguyên tử Năng lượng bề Năng lượng bề hạt nano nguyên trên bề mặt mặt/Năng lượng mặt (erg/mol) (nm) tử (%) tổng (%) 10 30 000 20 4. Hiệu ứng kích thước Khác với hiệu ứng bề mặt, hiệu ứng kích thước của vật liệu nano đã làm cho vật liệu này trở nên kì lạ hơn nhiều so với các vật liệu truyền thống.

Đối với một vật liệu, mỗi một tính chất của vật liệu này đều có một độ dài đặc trưng. Độ dài đặc trưng của rất nhiều các tính chất của vật liệu đều rơi vào kích thước nm. Ở vật liệu khối, kích thước vật liệu lớn hơn nhiều lần độ dài đặc trưng này dẫn đến các tính chất vật lí đã biết. Nhưng khi kích thước của vật liệu có thể so sánh được với độ dài đặc trưng đó thì tính chất có liên quan đến độ dài đặc trưng bị thay đổi đột ngột, khác hẳn so với tính chất đã biết trước đó.

Ở đây không có sự chuyển tiếp một cách liên tục về tính chất khi đi từ vật liệu khối đến vật liệu nano. Chính vì vậy, khi nói đến vật liệu nano, chúng ta phải nhắc đến tính chất đi kèm của vật liệu đó [44]. Luận văn tốt nghiệp cao học 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Vật Lý Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Nguyễn Văn Sơn Bảng 2: Sự liên hệ giữa đường kính hạt, mật độ khối lượng và mật độ hạt nano bạc trong dung dịch [50]. Đường kính hạt Mật độ khối lượng Mật độ hạt (nm) (mg/mL) (số hạt/mL) 10 nm 0.

Tính chất quang Các hạt nano bạc có khả năng hấp thụ và tán xạ ánh sáng đặc biệt rõ rệt. Khác với nhiều loại chất nhuộm hay sắc tố, nano bạc có màu sắc phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của hạt. Nhờ cộng hưởng plasmon bề mặt mà hạt nano bạc có những tính chất tán xạ và hấp thụ mạnh một cách khác thường. Hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt Hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt là hiện tượng các hạt nano kim loại hấp thụ mạnh ánh sáng kích thích khi tần số của ánh sáng kích thích cộng hưởng với tần số dao động plasma của các điện tử dẫn trên bề mặt hạt kim loại (surface plasmon resonance, SPR).

Quá trình dao động tập thể của các điện tử trên bề mặt hạt kim loại, tương đương với một lưỡng cực điện dao động [51]. Luận văn tốt nghiệp cao học 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khoa Vật Lý Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Nguyễn Văn Sơn Dưới tác dụng của điện trường của sóng ánh sáng chiếu tới, các điện tử trên bề mặt hạt kim loại sẽ phân bố lại làm cho chúng bị phân cực điện tạo thành lưỡng cực điện (hình 1. Tương tác của các lưỡng cực điện này với điện trường của sóng ánh sáng đã gây ra hiện tượng cộng hưởng trên [10, 20]. Lí thuyết Mie và hiện tượng plasmon cộng hưởng Lí thuyết Mie được đưa ra vào năm 1908, xem xét tương tác của các hạt dẫn điện hình cầu trong một môi trường đồng nhất với véctơ cường độ điện trường [10].

Lí thuyết Mie đã giải một trong số các phương trình của Maxwell để mô tả tương tác này. Ngày nay, lí thuyết này vẫn giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu các hạt nano kim loại vì tính đơn giản, và có lời giải chính xác cho phương trình Maxwell. Trong tính toán của Mie, hàm đặc trưng cho tương tác - hàm điện môi - được coi là hàm của hai đối số: bán kính R của các quả cầu và tần số góc . Các kết quả tính toán phù hợp với các hiệu ứng liên quan tới kích thước [10, 20].

Sự xuất hiện các bức xạ tương ứng với các dao động bậc cao trong tương tác với ánh sáng khi kích thước hạt kim loại tăng. a) Tương tác của hạt kim loại với ánh sáng (hạt có kích thước nhỏ hơn bước sóng ánh sáng). b) Bức xạ lưỡng cực. c) Bức xạ tứ cực của hạt có kích thước lớn [10].

Khi coi các hạt kim loại có tính đối xứng cầu, chúng ta có thể xem xét điện trường là một trường đa cực [10, 20] và tìm dao động đa cực (hình 1.9) của các hạt Luận văn tốt nghiệp cao học 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế tạo hạt nano bạc trên than hoạt tính và ứng dụng trong xử lý môi trường" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển hạt nano bạc kết hợp với than hoạt tính, nhằm nâng cao hiệu quả trong xử lý ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ quy trình chế tạo mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng của hạt nano bạc trong việc khử trùng và xử lý nước thải, mang lại lợi ích lớn cho ngành công nghiệp môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu nano và ứng dụng của chúng trong xử lý môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp và đánh giá hoạt tính quang hóa và kháng khuẩn của vật liệu nano zno, nơi nghiên cứu về tính chất kháng khuẩn của vật liệu nano. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tổng hợp và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu nano lai fe3o4 ag chế tạo bằng phương pháp điện hóa cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vật liệu nano lai và ứng dụng của chúng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ chế tạo các cấu trúc nano vàng bạc dạng hoa lá trên silic để sử dụng trong nhận biết một số phân tử hữu cơ bằng tán xạ raman tăng cường bề mặt, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các cấu trúc nano và khả năng nhận biết phân tử hữu cơ.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về vật liệu nano mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về ứng dụng của chúng trong xử lý môi trường.