Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc vật liệu ns tio2bentonit và fens tio2bentonit để xử lý phẩm màu db71 trong môi trường nước

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc vật liệu ns tio2bentonit và fens tio2bentonit để xử lý, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Hóa Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2016

62
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các hình ảnh

Danh mục các bảng biểu

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỢP CHẤT MÀU AZO VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

1.1. Tổng quan về các hợp chất màu azo

1.2. Giới thiệu một số thành tựu xử lý các hợp chất màu azo

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU TiO2 VÀ TiO2 BIẾN TÍNH

2.1. Vật liệu nano TiO2

2.2. Cơ chế quang hóa của nano TiO2 trong xử lý chất ô nhiễm

2.3. Vật liệu nano TiO2 biến tính

2.3.1. Vật liệu nano TiO2 pha tạp kim loại

2.3.2. Vật liệu nano TiO2 pha tạp phi kim

2.3.3. Vật liệu nano TiO2 được biến tính bởi hỗn hợp

3. CHƯƠNG 3: BENTONIT VÀ BENTONIT CHỐNG TiO2 BIẾN TÍNH

3.1. Cấu trúc tinh thể và thành phần hoá học của montmorillonit

3.2. Các tính chất của bentonit

3.3. Bentonit chống kim loại

3.4. Vật liệu bentonit chống

3.5. Các polycation kim loại - Tác nhân chống

3.6. Vật liệu bentonit chống TiO2 cấy thêm một số nguyên tố

3.7. Ứng dụng vật liệu bentonit chống TiO2 trong xử lý chất màu dệt nhuộm

4. CHƯƠNG 4: TỔNG HỢP VẬT LIỆU

4.1. Tổng hợp vật liệu TiO2

4.2. Tổng hợp xúc tác NS-TiO2

4.3. Tổng hợp xúc tác NS-TiO2 ở các điều kiện khác nhau

4.4. Tổng hợp vật liệu FeNS-TiO2

4.5. Tổng hợp xúc tác FeNS-TiO2 ở các điều kiện khác nhau

4.6. Tổng hợp vật liệu NS-TiO2/bent

4.7. Tổng hợp vật liệu FeNS-TiO2/bent

5. CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC VẬT LIỆU

5.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD - X Rays Diffraction)

5.2. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

5.3. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua TEM

5.4. Phương pháp hiển vi điện tử quét SEM

5.5. Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX)

5.6. Phương pháp phổ hấp thụ UV-Vis

5.7. Phương pháp quang điện tử tia X (XPS)

5.8. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitơ (BET - the Brunauer – Emmett - Teller)

5.9. Phương pháp phân tích nhiệt

5.10. Phương pháp xác định dung lượng trao đổi cation (CEC) của Bentonit

6. CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUANG XÚC TÁC

6.1. Phương pháp trắc quang

6.2. Phương pháp xác định nhu cầu oxi hóa học COD

6.3. Xác định hàm lượng chất hữu cơ trong mẫu bằng phương pháp đo TOC

6.4. Phân tích sản phẩm phản ứng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

7. CHƯƠNG 7: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

7.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU NS-TiO2 VÀ FeNS-TiO2

7.1.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu NS-TiO2

7.1.1.1. Ảnh hưởng của lượng N, S pha tạp vào TiO2
7.1.1.2. Ảnh hưởng của thời gian già hóa gel
7.1.1.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung
7.1.1.4. Ảnh hưởng của thời gian nung

7.1.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vật liệu FeNS-TiO2

7.1.2.1. Ảnh hưởng của lượng Fe, N, S pha tạp vào TiO2
7.1.2.2. Ảnh hưởng của thời gian già hóa gel
7.1.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung
7.1.2.4. Ảnh hưởng của thời gian nung

7.2. NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU NS-TiO2/BENT và FeNS-TiO2/BENT

7.2.1. Đặc trưng bentonit Ninh Thuận

7.2.2. Ảnh hưởng của lượng bentonit đến quá trình tổng hợp vật liệu NS-TiO2/bent

7.2.2.1. Kết quả giản đồ nhiễu xạ tia X
7.2.2.2. Kết quả phổ UV-Vis
7.2.2.3. Hiệu suất phân hủy DB71 theo thời gian của các mẫu xúc tác NS- TiO2/bent

7.2.3. Ảnh hưởng của lượng bentonit đến quá trình tổng hợp vật liệu FeNS- TiO2/bent

7.2.3.1. Kết quả giản đồ nhiễu xạ tia X
7.2.3.2. Kết quả phổ UV-Vis
7.2.3.3. Hiệu suất phân hủy DB71 theo thời gian của các mẫu xúc tác FeNS- TiO2/bent

7.3. SO SÁNH ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU NS-TiO2, FeNS-TiO2 TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐƯA LÊN BENTONIT

7.3.1. So sánh đặc trưng vật liệu NS-TiO2 và NS-TiO2/bent

7.3.1.1. Kết quả phân tích phổ IR
7.3.1.2. Kết quả phân tích EDX
7.3.1.3. Kết quả phân tích phổ XPS
7.3.1.4. Cấu tạo bề mặt xúc tác qua kính hiển vi điện tử quét (SEM)
7.3.1.5. Kết quả chụp hiển vi điện tử truyền qua TEM
7.3.1.6. Kết quả phân tích đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N (BET)

7.3.2. So sánh đặc trưng vật liệu FeNS-TiO2 và FeNS-TiO2/bent

7.3.2.1. Kết quả phân tích EDX
7.3.2.2. Kết quả phân tích phổ XPS
7.3.2.3. Kết quả chụp hiển vi điện tử quét SEM
7.3.2.4. Kết quả chụp hiển vi điện tử truyền qua TEM
7.3.2.5. Kết quả phân tích đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N (BET)

7.4. NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY DB71

7.4.1. Quang phân hủy DB71 trên xúc tác NS-TiO2 và của FeNS-TiO2

7.4.1.1. Ảnh hưởng của nguồn chiếu sáng
7.4.1.2. Ảnh hưởng của pH dung dịch đến quá trình quang phân hủy DB71
7.4.1.3. Ảnh hưởng của lượng chất xúc tác đến quá trình quang phân hủy DB71

7.4.2. Quang phân hủy DB71 trên xúc tác NS-TiO2/bent và FeNS-TiO2/bent

7.4.2.1. Ảnh hưởng của nguồn chiếu sáng
7.4.2.2. Ảnh hưởng của pH đến quá trình quang phân hủy DB71
7.4.2.3. Ảnh hưởng của lượng chất xúc tác đến quá trình quang phân hủy DB71

7.4.3. Khảo sát khả năng khoáng hóa hoàn toàn DB71 của vật liệu NS-TiO2/bent

7.4.4. Khả năng tái sử dụng xúc tác NS-TiO2/bent và FeNS-TiO2/bent

7.4.5. Thảo luận về cơ chế hoạt động của xúc tác NS-TiO2/bent trong phản ứng phân hủy DB71

7.4.6. Bước đầu nghiên cứu thử nghiệm xúc tác để xử lý mẫu nước thải dệt nhuộm làng nghề Dương Nội

NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vật liệu TiO2 Bentonit xử lý phẩm màu DB71

Nghiên cứu vật liệu TiO2/Bentonit để xử lý phẩm màu DB71 trong nước đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. TiO2, một chất xúc tác quang học, có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại, trong đó có phẩm màu DB71. Bentonit, với cấu trúc đặc biệt, có thể cải thiện hiệu suất hấp phụ và xúc tác của TiO2. Sự kết hợp giữa hai vật liệu này hứa hẹn sẽ mang lại giải pháp hiệu quả cho vấn đề ô nhiễm nước.

1.1. TiO2 và Bentonit Đặc điểm và ứng dụng

TiO2 là một trong những vật liệu phổ biến nhất trong xử lý ô nhiễm nước nhờ vào khả năng quang xúc tác mạnh mẽ. Bentonit, với cấu trúc tinh thể montmorillonit, có khả năng hấp phụ tốt, giúp tăng cường hiệu quả xử lý. Sự kết hợp giữa TiO2 và Bentonit tạo ra một vật liệu mới với tính chất vượt trội trong việc xử lý phẩm màu DB71.

1.2. Phẩm màu DB71 và tác động của nó đến môi trường

Phẩm màu DB71 là một trong những chất nhuộm azo phổ biến trong ngành dệt nhuộm. Nó có khả năng gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật. Việc nghiên cứu các phương pháp xử lý hiệu quả là rất cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực của nó.

II. Vấn đề ô nhiễm nước và thách thức trong xử lý phẩm màu

Ô nhiễm nước do phẩm màu là một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt trong ngành công nghiệp dệt nhuộm. Các hợp chất azo như DB71 khó phân hủy sinh học và có thể tích lũy trong môi trường. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu trong việc tìm kiếm các phương pháp xử lý hiệu quả và bền vững.

2.1. Tác động của ô nhiễm nước đến sức khỏe con người

Ô nhiễm nước do phẩm màu có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm ung thư và các bệnh mãn tính khác. Các hợp chất độc hại có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp, gây ra những tác động lâu dài đến sức khỏe con người.

2.2. Thách thức trong việc xử lý phẩm màu DB71

Việc xử lý phẩm màu DB71 gặp nhiều khó khăn do tính bền vững của nó trong môi trường. Các phương pháp truyền thống thường không hiệu quả, do đó cần phát triển các công nghệ mới, như sử dụng vật liệu TiO2/Bentonit, để nâng cao hiệu suất xử lý.

III. Phương pháp nghiên cứu vật liệu TiO2 Bentonit

Nghiên cứu vật liệu TiO2/Bentonit để xử lý phẩm màu DB71 bao gồm nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp tổng hợp vật liệu mà còn đánh giá hiệu quả của chúng trong việc xử lý ô nhiễm nước.

3.1. Tổng hợp vật liệu TiO2 Bentonit

Quá trình tổng hợp vật liệu TiO2/Bentonit bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, xử lý nhiệt và kiểm tra đặc tính vật liệu. Việc tối ưu hóa các điều kiện tổng hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao nhất trong xử lý phẩm màu DB71.

3.2. Đánh giá hiệu quả xử lý phẩm màu DB71

Đánh giá hiệu quả xử lý phẩm màu DB71 được thực hiện thông qua các thí nghiệm quang xúc tác. Các yếu tố như pH, nồng độ chất xúc tác và thời gian phản ứng sẽ được kiểm tra để xác định điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu TiO2/Bentonit có khả năng xử lý phẩm màu DB71 hiệu quả. Các thí nghiệm cho thấy rằng vật liệu này có thể giảm đáng kể nồng độ phẩm màu trong nước, mở ra hướng đi mới cho việc xử lý ô nhiễm nước.

4.1. Hiệu suất xử lý phẩm màu DB71

Các thí nghiệm cho thấy hiệu suất xử lý phẩm màu DB71 của vật liệu TiO2/Bentonit đạt trên 90% trong điều kiện tối ưu. Điều này chứng tỏ rằng sự kết hợp giữa TiO2 và Bentonit là một giải pháp khả thi cho vấn đề ô nhiễm nước.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn

Vật liệu TiO2/Bentonit có thể được ứng dụng trong các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, đặc biệt là trong ngành dệt nhuộm. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tiết kiệm chi phí cho các nhà máy.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu vật liệu TiO2/Bentonit để xử lý phẩm màu DB71 đã chỉ ra tiềm năng lớn trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm nước. Các kết quả đạt được mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

5.1. Kết luận về hiệu quả của vật liệu

Vật liệu TiO2/Bentonit cho thấy hiệu quả cao trong việc xử lý phẩm màu DB71, góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm nước. Nghiên cứu này khẳng định rằng việc kết hợp các vật liệu có tính chất khác nhau có thể mang lại kết quả tốt hơn trong xử lý ô nhiễm.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Triển vọng nghiên cứu trong tương lai có thể bao gồm việc phát triển các vật liệu mới, cải tiến quy trình tổng hợp và mở rộng ứng dụng của vật liệu TiO2/Bentonit trong các lĩnh vực khác nhau. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc vật liệu ns tio2bentonit và fens tio2bentonit để xử lý phẩm màu db71 trong môi trường nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC HỢP CHẤT MÀU AZO VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 1. Tổng quan về các hợp chất màu azo Hợp chất màu azo là những hợp chất màu tổng hợp có chứa nhóm azo –N=N–. Hầu hết các loại hợp chất màu azo chỉ chứa một nhóm azo (gọi là monoazo), một số ít chứa hai nhóm hoặc nhiều hơn.

Hợp chất azo thường có chứa một vòng thơm liên kết với nhóm azo và nối với một naphtalen hay vòng benzen thứ hai. Sự khác nhau giữa các hợp chất azo chủ yếu ở vòng thơm, các nhóm quanh liên kết azo giúp ổn định nhóm –N=N– bởi chính những nhóm này tạo nên một hệ thống chuyển động, là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới màu sắc của hợp chất azo [11, 14, 15]. Hợp chất màu azo bền hơn tất cả các phẩm màu tự nhiên. Đặc biệt, phẩm màu azo bền trong phạm vi pH khá rộng, bền với nhiệt khi phơi dưới ánh sáng và oxy, rất khó bị phân hủy bởi các vi sinh vật.

Chính vì vậy, các hợp chất màu azo được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như giấy, cao su, nhựa, da, mỹ phẩm, dược phẩm và đặc biệt là công nghiệp dệt nhuộm. Thông thường trong quá trình nhuộm, các phẩm màu không bám dính hết vào sợi vải, nên sau công đoạn nhuộm, trong nước thải thường tồn dư một lượng nhất định, thậm chí lên tới 50% tổng lượng phẩm màu được sử dụng ban đầu. Đây là thành phần rất khó xử lý, đặc biệt là phẩm màu họ azo, chiếm tới 60 - 70% thị phần, đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay [15, 22, 146]. Các loại phẩm nhuộm tổng hợp có chứa các nhóm mang màu azo đã có từ lâu đời và ngày càng được sử dụng phổ biến do có đặc điểm là dễ sử dụng, giá thành rẻ, ổn định và đa dạng về màu sắc so với màu sắc tự nhiên [36, 49].

Tuy nhiên, việc sử dụng rộng rãi thuốc nhuộm và các sản phẩm của chúng gây ra ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và môi trường sinh thái.000 tấn phẩm nhuộm được thải ra trên toàn thế giới [70, 104]. Phẩm nhuộm azo chiếm khoảng 70% lượng phẩm nhuộm được sử dụng [120], và là nhóm phổ biến nhất của chất màu tổng hợp thải vào môi trường [37, 104, 142]. Chỉ cần một lượng rất nhỏ phẩm nhuộm trong nước (ít hơn 1 ppm) đã có thể gây ra một sự thay đổi màu dễ nhận thấy [21]. Thêm vào đó, nước thải này còn gây 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ra một số tác động độc hại như ung thư, đột biến gen cho con người [6, 7, 25, 29, 86, 87, 111].

Nước thải dệt nhuộm cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái thủy sinh, giảm việc hấp thu ánh sáng và không khí trong hồ [21, 87, 103]. Phẩm nhuộm azo có thể bị phân hủy thành các amin, và thường là các amin có chứa vòng benzen hay naphtalen. Đây là các hợp chất có khả năng gây ung thư. Tác động lên thực vật Thành phần thuốc nhuộm hòa tan trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm làm thay đổi tình trạng hóa học và sinh học của đất và nước, có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng và năng suất của cây trồng.

Một số thuốc nhuộm được sử dụng trong ngành công nghiệp nhuộm thậm chí còn làm giảm tỷ lệ hạt nảy mầm và phát triển của cây trồng [94]. Nồng độ cao của nước thải chưa qua xử lý, ức chế sự phát triển của chồi và rễ cây… Nồng độ cao của chất rắn trong nước thải làm giảm mức độ oxy hòa tan, dẫn đến hạn chế sự tăng trưởng và phát triển của cây giống. Sự ức chế nảy mầm có thể là do các chất rắn hòa tan cao trong nước thải ảnh hưởng tới các mối quan hệ thẩm thấu của hạt giống [107]. Ngoài ra trong quá trình vận chuyển, thuốc nhuộm còn sa lắng hay hấp phụ lên bùn, trầm tích.

Đất nông nghiệp sử dụng bùn này có thể làm gia tăng lượng thuốc nhuộm thâm nhập vào đất / nước ngầm, do đó ảnh hưởng đến tăng trưởng của cây trồng [102]. Tác động trên các loài động vật thủy sinh Khi đi vào nguồn nước tự nhiên như sông, hồ… với một lượng rất nhỏ của thuốc nhuộm đã làm thay đổi màu sắc và chất lượng của nguồn nước và được chứng minh là gây hại cho sinh vật dưới nước [41]. Màu đậm của nước thải cản trở sự hấp thụ oxy và ánh sáng mặt trời gây tác hại cho sự hô hấp, sinh trưởng của các loài thủy sinh, làm tác động xấu đến khả năng phân giải của vi sinh đối với các chất hữu cơ trong nước thải. Đối với cá và các loài thủy sinh, các kết quả thử nghiệm trên cá của hơn 3.000 loại thuốc nhuộm nằm trong tất cả các nhóm từ không độc, độc vừa, rất độc đến cực độc cho thấy có khoảng 37% loại thuốc nhuộm gây độc cho cá và thủy sinh, khoảng 2% thuộc loại rất độc và cực độc [6].

Tích tụ sinh học của thuốc nhuộm phụ thuộc vào các đặc tính hóa lý và sự tích lũy lâu dài của chúng trong nước, thực phẩm. Hàm lượng protein của thịt, gan, mang và ruột giảm với việc tăng nồng độ thuốc nhuộm trong nước thải dệt nhuộm [16]. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tác động đối với con người Đối với con người, thuốc nhuộm có thể gây ra các bệnh về da, đường hô hấp, đường tiêu hóa. Ngoài ra, một số thuốc nhuộm hoặc chất chuyển hóa của chúng rất độc hại, có thể gây ung thư (như thuốc nhuộm Benzidin, 4-amino-azo-benzen).

Các nhà sản xuất Châu Âu đã cho ngừng sản xuất các loại thuốc nhuộm này nhưng trên thực tế chúng vẫn được tìm thấy trên thị trường, do giá thành rẻ và hiệu quả nhuộm màu cao [61]. Tác động của thuốc nhuộm azo và các sản phẩm phân hủy của chúng trên sức khỏe con người đã gây ra lo ngại trong nhiều năm, mặc dù đã có pháp luật kiểm soát việc sử dụng ở một số nước. Các hợp chất màu azo độc hại từ nước thải dệt nhuộm đi vào sinh vật dưới nước, đi qua chuỗi thức ăn và cuối cùng đến con người và gây ra các rối loạn sinh lý khác nhau như cao huyết áp, sốt thường xuyên, tổn thương thận, chuột rút, vv… Một số thuốc nhuộm azo có thể gây ung thư bàng quang ở người, biến đổi nhiễm sắc thể trong tế bào động vật có vú, gây đột biến, gây ung thư và gây quái thai. Tác nhân gây ung thư, gây đột biến và gây quái thai có thể là chính phẩm nhuộm hoặc chất được chuyển hóa từ phẩm nhuộm nhờ quá trình trao đổi chất.

Các chất này có khả năng tương tác với ADN, gây tổn hại nó. Đối với các phẩm nhuộm hòa tan được trong nước, các sản phẩm chuyển hóa của chúng đều là tác nhân gây ung thư [30, 62]. Cơ chế cắt liên kết azo trong tế bào [31] 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thuốc nhuộm azo trở nên độc hại hơn sau khi có sự khử và phân tách của mối liên kết azo để tạo thành các amin thơm, chủ yếu là thông qua vi khuẩn kỵ khí trong ruột. Khi có mặt các amin gây hại, nguyên tử sắt trong nhóm heme của hemoglobin bị oxi hoá từ Fe(II) thành Fe(III), kết quả là chúng không còn khả năng vận chuyển oxy nữa.

Điều này dẫn đến các triệu chứng đặc trưng như xanh tím môi, mũi, yếu và chóng mặt. Sự phát triển của bệnh sau khi bị nhiễm thường xảy ra chậm; có thể sau hàng giờ triệu chứng mới được phát hiện như nhức đầu, mặt tái xanh khi mức độ hemoglobin bị khử tăng tới 15%, ở mức 40% sức khoẻ kém, hoa mắt chóng mặt thường xảy ra, lớn hơn 70% hôn mê và có thể gây tử vong. Sau khi phân cắt liên kết azo, các amin thơm tạo ra sẽ được hấp thu ở ruột và bài tiết qua nước tiểu [31]. Amin thơm bao gồm hai hoặc nhiều vòng thơm liên hợp có tiềm năng gây ung thư cao, là mối nguy hiểm lớn nhất khi tiếp xúc với phẩm nhuộm azo.

Những tác động gây đột biến, gây ung thư của phẩm nhuộm azo có thể là do sự hình thành các gốc tự do và các dẫn xuất aryl amin tạo ra trong quá trình khử nhóm azo. Sau khi phẩm nhuộm azo vào cơ thể người, nó có thể được khử thành các hợp chất amin thơm bằng vi sinh vật yếm khí trong đường ruột [31]. Các amin thơm được tạo ra sẽ là những chất gây ung thư, được tích lũy trong chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái [31]. Bản chất tác động gây ung thư là do sự phá huỷ DNA, dẫn đến sự tạo thành các khối u.

Những amin thơm hay đúng hơn là chính sản phẩm của các phản ứng chuyển hoá của nó đã phá huỷ DNA. Những chất này có ái lực điện tử và liên kết đồng hoá trị với những axit nucleic của DNA, theo dãy phản ứng sau: Oxi hóa pH < 7 Liên kết cộng hoá ArNHOH + + trị với những tâm ArNH2 HArNO H2 ArN H nucleotit trên đại phân tử Theo dãy phản ứng trên những nhân tố cấu trúc trên amin thơm thuận lợi tạo cation (những nhóm thế đẩy electron trên vị trí octo và para về vị trí nhóm NH2) làm tăng khả năng gây ung thư. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phẩm màu DB71 là một trong những loại phẩm màu họ azo, được dùng phổ biến để nhuộm các loại sợi xenlulozơ, sợi viscose, viscose/PVA, bông và sử dụng trong ngành thuộc da, giấy, nhựa. Công thức hóa học của DB71 được trình bày ở Hình 1.

Phẩm màu nói chung và DB71 nói riêng đều rất khó bị phân hủy sinh học, do cấu trúc bền vững và sự có mặt của vòng thơm. Công thức hóa học của phẩm màu DB71 1. Giới thiệu một số thành tựu xử lý các hợp chất màu azo 1. Các phương pháp hoá lý Các phương pháp hóa lý trong xử lý nước thải có chứa các hợp chất màu azo có đặc điểm chung là không xử lý triệt để mà chỉ chuyển chất ô nhiễm (chất màu) từ pha này sang pha khác, không làm biến đổi bản chất, cấu trúc chất màu.

Các phương pháp hóa lý thường sử dụng trong xử lý nước thải bao gồm: phương pháp keo tụ, phương pháp hấp phụ, phương pháp màng lọc. Phương pháp sinh học Đây là phương pháp xử lý dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn nước thải. Các vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu vật liệu TiO2/Bentonit để xử lý phẩm màu DB71 trong nước" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc sử dụng vật liệu TiO2 kết hợp với bentonit để xử lý phẩm màu DB71, một loại chất nhuộm phổ biến trong ngành dệt. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của vật liệu mà còn chỉ ra hiệu quả của nó trong việc loại bỏ chất ô nhiễm từ nước, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

Đối với những ai quan tâm đến các phương pháp xử lý nước thải, tài liệu này mở ra nhiều cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về các vật liệu và công nghệ khác. Bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp đặc trưng vật liệu xúc tác quang trên cơ sở tio2 biến tính để xử lý phẩm màu hữu cơ, nơi nghiên cứu về các vật liệu xúc tác quang khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay tổng hợp nghiên cứu đặc trưng cấu trúc của vật liệu fe ti hydrotanxit và ứng dụng làm xúc tác xử lý metylen xanh trong môi trường nước cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vật liệu khác có khả năng xử lý ô nhiễm. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu đặc trưng vật liệu tio2 sba 15 fe2o3 tio2sba 15 cuo tio 2sba 15 ứng dụng làm xúc tác xử lý phenol và phenol đỏ trong môi trường nước sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các ứng dụng khác của TiO2 trong xử lý nước.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp xử lý ô nhiễm nước hiện nay.