Tổng quan nghiên cứu

Kinh đô Hoa Lư được thành lập vào năm 968 sau khi Đinh Tiên Hoàng dẹp loạn 12 sứ quân, mở ra kỷ nguyên độc lập và thống nhất cho nhà nước Đại Cồ Việt. Quần thể di tích có quy mô tổng thể khoảng 300 ha, chia tách thành hai khu vực chính là Thành Ngoại rộng 140 ha và Thành Nội rộng khoảng 140 ha, được bảo bọc bởi hệ thống núi đá vôi tự nhiên kết hợp với 10 tuyến tường thành nhân tạo. Trải qua hơn 1000 năm lịch sử, các công trình cung điện lộng lẫy như điện Bách Bảo Thiên Tuế, điện Phong Lưu hay điện Trường Xuân ghi trong sử sách đã bị phá hủy hoàn toàn trên mặt đất.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải mã diện mạo kiến trúc thế kỷ X thông qua hệ thống di vật khảo cổ học hiện còn nằm ẩn sâu dưới lòng đất. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa toàn diện các loại hình vật liệu kiến trúc, xác lập đặc trưng kỹ thuật xây dựng và phân định niên đại của các di tích tại Khu trung tâm Cố đô Hoa Lư. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, nằm trong tọa độ 20°16'27'' đến 20°17'40'' vĩ bắc. Cơ sở dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các đợt điền dã từ năm 1969 đến đợt khai quật quy mô lớn năm 2009 - 2010 với diện tích hơn 830m2. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để bảo tồn nguyên vẹn 100% các phế tích kiến trúc và phục vụ quy hoạch không gian di sản quốc gia đặc biệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba lý thuyết nền tảng của khảo cổ học hiện đại:

  • Lý thuyết hình thái học khảo cổ học (Archaeological Typology) nhằm phân loại di vật dựa trên kiểu dáng, kích thước, hoa văn và kỹ thuật nung.
  • Lý thuyết bối cảnh khảo cổ học (Contextual Archaeology) giúp gắn kết di vật với địa tầng, không gian phân bố và chức năng công trình kiến trúc.
  • Lý thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation) để làm rõ sự kế thừa công nghệ thời Bắc thuộc giai đoạn thế kỷ VII - IX và bước chuyển mình độc lập của văn hóa Đại Cồ Việt thế kỷ X.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng theo chuỗi thao tác công nghệ (Chaîne Opératoire), phân tích từ khâu tuyển chọn nguyên liệu đất sét sét mịn, tạo hình bằng khuôn gỗ, chạm khắc hoa văn, nung trong lò nhiệt độ cao cho đến kỹ thuật liên kết vật liệu trên mặt bằng công trình. Năm khái niệm cốt lõi được định hình gồm: địa tầng kiến trúc thế kỷ X, gạch chuyên dụng quân thành, vật liệu trang trí đất nung cung đình, hoa văn sen - phượng tự chủ và kỹ thuật xử lý móng bè gia cố cọc gỗ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu chính được thu thập trực tiếp từ các cuộc khai quật khảo cổ học tại Cố đô Hoa Lư, bao gồm đợt khai quật 200m2 năm 1998 và đợt khai quật 18 hố thám sát với diện tích 830m2 trong giai đoạn 2009 - 2010 tại khu vực đền vua Lê. Ngoài ra, tác giả khảo sát hàng nghìn tiêu bản gạch ngói lưu giữ tại kho Bảo tàng Ninh Bình.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa khảo tả đo vẽ hình học, dập bản hoa văn đối sánh và phân tích loại hình học lịch sử. Timeline nghiên cứu điền dã và chỉnh lý hiện vật diễn ra tập trung từ tháng 11/2009 đến năm 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hiện vật gạch, ngói, gỗ, đá xuất lộ nguyên vẹn hoặc có thể phục dựng trong các tầng văn hóa nguyên vẹn. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo địa tầng văn hóa, nhằm loại bỏ các mảnh vỡ xáo trộn do canh tác nông nghiệp thời sau. Lý do lựa chọn phương pháp phân loại hình học kết hợp đối sánh địa tầng là vì đây là công cụ khoa học tối ưu giúp xác lập niên đại tương đối chuẩn xác cho các phế tích bị sụp đổ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích chỉnh lý khối hiện vật đã đưa ra bốn phát hiện khoa học quan trọng:

Thứ nhất, gạch xây hình chữ nhật (gạch thất) là vật liệu xây dựng phổ biến nhất, chiếm trên 70% tổng số vật liệu gạch phát hiện tại di tích. Kích thước trung bình dao động trong khoảng dài 27 - 32,5cm, rộng 14,5 - 18,5cm, dày 3,7 - 4,5cm. Nổi bật nhất là loại gạch in nổi dòng chữ Hán "Đại Việt quốc quân thành chuyên" với 4 tiểu loại khuôn chữ khác nhau, khẳng định quyền tự chủ quân sự và quốc gia của triều Đinh - Tiền Lê.

Thứ hai, gạch lát nền cung điện đạt trình độ thẩm mỹ rất cao với hai loại hình chính: gạch vuông kích thước 34cm x 34cm x 6cm trang trí hoa sen 16 cánh (chiếm 65% mẫu gạch lát) hoặc hoa văn đôi chim phượng vờn uốn lượn; đặc biệt là loại gạch lát chữ nhật cỡ đại kích thước 74cm x 47cm x 6cm trang trí hai bông sen kép phát hiện tại hố khai quật năm 1998.

Thứ ba, hệ thống ngói lợp phân hóa rõ rệt về công năng, bao gồm ngói bò nóc dài 34 - 36cm và ngói ống lợp thân mái. Ngói diềm mái có đầu tròn đường kính từ 13,5cm đến 20cm, trang trí hoa văn hoa sen nhìn thẳng với 5 phong cách cánh sen từ 6 đến 9 cánh, có chức năng vừa trang trí vừa trích thủy.

Thứ tư, kỹ thuật xử lý nền móng công trình quy mô lớn được phát lộ tại hố 4 và hố 11 (năm 2009) với đoạn móng tường gạch dài hơn 38m, rộng 0,6 - 0,8m. Móng được gia cố bằng 13 lớp chạt laterite nện chặt xen kẽ đất sét trộn lá cây ré, lá móc, kết hợp hệ thống 2 hàng cọc gỗ dài 1,0 - 1,2m đường kính 5 - 10cm cắm sâu chống lún.

Thảo luận kết quả

Kỹ thuật tạo móng bè bằng đất sét trộn lá cây và cọc gỗ phản ánh kinh nghiệm xử lý nền đất yếu vô cùng thông minh của cư dân thế kỷ X trước điều kiện địa hình thung lũng karst sình lầy tại Hoa Lư. Tỷ lệ gạch tái sử dụng từ thời Bắc thuộc như gạch "Giang Tây quân" và gạch múi bưởi chiếm dưới 10%, minh chứng cho việc nhà Đinh - Tiền Lê đã tự sản xuất phần lớn vật liệu xây dựng tại chỗ thay vì phụ thuộc vào tàn tích cũ.

Khi so sánh với di tích khảo cổ học số 18 Hoàng Diệu tại Hoàng thành Thăng Long, kỹ thuật gia cố móng cọc gỗ và phong cách ngói hoa sen ở Hoa Lư có mối liên hệ trực tiếp, đóng vai trò là cội nguồn kỹ thuật cho kiến trúc thời Lý thế kỷ XI. Các dữ liệu về kích thước gạch ngói và tần suất hoa văn có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu vật liệu xây dựng và bảng phân bố kích thước theo từng hố khai quật, giúp người đọc dễ dàng nhận diện mức độ chuẩn hóa của công xưởng hoàng gia thời kỳ này.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát địa tầng và hiện trạng vật liệu, bốn giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Xây dựng nhà mái che bảo tồn tại chỗ: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Hoa Lư cần phê duyệt và thi công hệ thống mái che bảo vệ 100% diện tích các hố khảo cổ có móng tường gạch 38m và nền gạch hoa sen trước năm 2028 nhằm ngăn chặn hiện tượng rêu mốc và mủn nát đất nung.
  2. Số hóa 3D toàn bộ hiện vật kiến trúc: Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình phối hợp với Viện Khảo cổ học triển khai quét laser 3D và lập hồ sơ kỹ thuật số cho khoảng 500 mẫu gạch, ngói, phù điêu tiêu biểu trong giai đoạn 2026 - 2027.
  3. Hoàn thiện quy chế khoanh vùng bảo vệ vùng lõi di tích: Ban Quản lý Quần thể Danh thắng Tràng An phối hợp với chính quyền địa phương cắm mốc bảo vệ nghiêm ngặt 300 ha khu vực Thành Nội và Thành Ngoại, giảm thiểu 95% các hoạt động xây dựng dân sinh trái phép xâm phạm tầng văn hóa đến năm 2029.
  4. Tái hiện không gian cung điện bằng công nghệ thực tế ảo: Các viện nghiên cứu văn hóa liên kết với doanh nghiệp công nghệ phục dựng mô hình 3D điện Bách Bảo Thiên Tuế với độ chính xác đạt trên 90% dựa trên bản vẽ khảo cổ học trong lộ trình 2027 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Các nhà nghiên cứu lịch sử và khảo cổ học: Sử dụng cơ sở dữ liệu đo vẽ chi tiết và chuỗi phân loại gạch ngói thế kỷ X làm tài liệu đối sánh niên đại cho các phế tích kiến trúc thế kỷ X - XI trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  2. Kiến trúc sư và chuyên gia trùng tu di sản: Khai thác quy chuẩn kích thước gạch thất, gạch lát hoa sen và giải pháp móng bè cọc gỗ để lập phương án bảo tồn, tôn tạo chuẩn xác các công trình lịch sử thời Đinh - Tiền Lê.
  3. Cơ quan quản lý văn hóa và bảo tàng: Ứng dụng kết quả phân loại hiện vật để đổi mới không gian trưng bày chuyên đề Cố đô Hoa Lư và hoàn thiện hồ sơ khoa học phục vụ quản lý di sản văn hóa.
  4. Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Di sản học, Mỹ thuật cổ: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về mỹ thuật điêu khắc đất nung và lịch sử phát triển công nghệ xây dựng truyền thống Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Gạch in chữ "Đại Việt quốc quân thành chuyên" có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Loại gạch này khẳng định quyền tự chủ quân sự và ý thức độc lập dân tộc sâu sắc của nhà nước Đại Cồ Việt thế kỷ X. Dòng chữ chỉ rõ công năng gạch dùng để xây thành của quân đội quốc gia, phân biệt với các loại gạch đô hộ thời Bắc thuộc.

  2. Kỹ thuật gia cố nền móng kiến trúc thời Đinh - Tiền Lê tại Hoa Lư có gì độc đáo? Các kỹ sư thế kỷ X đã sử dụng kỹ thuật móng bè phức hợp gồm 13 lớp chạt laterite nện chặt xen lẫn đất sét trộn lá ré, lá móc dẻo quánh, kết hợp 2 hàng cọc gỗ dài 1,0 - 1,2m đóng sâu giúp triệt tiêu hiện tượng sụt lún trên nền đất trũng.

  3. Vì sao lại phát hiện gạch in chữ "Giang Tây quân" trong các tầng thành Hoa Lư? Gạch "Giang Tây quân" là vật liệu xây dựng thời Đường thế kỷ VII - IX do quân đội phương Bắc đúc. Triều Đinh - Tiền Lê đã thu gom và tái sử dụng khoảng dưới 10% loại gạch này để đắp bờ thành nhằm tiết kiệm nhân lực và vật liệu.

  4. Hoa văn hoa sen trên vật liệu kiến trúc Hoa Lư biểu thị điều gì? Họa tiết hoa sen 16 cánh trên gạch lát và đầu ngói ống phản ánh sự thịnh hành và vị thế quốc đạo của Phật giáo thời Đinh - Tiền Lê, khi các vị cao tăng như Khuông Việt đại sư trực tiếp tham gia cố vấn triều chính.

  5. Quy mô nền kiến trúc cung điện phát hiện tại khu vực đền vua Lê rộng bao nhiêu? Các đợt khai quật đã làm xuất lộ nhiều mảng nền gạch hoa sen có diện tích lớn, điển hình như mảng nền tại hố khai quật năm 1998 dài 7m, rộng 3,5m và đoạn móng tường gạch năm 2009 kéo dài liên tục hơn 38m.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và lập danh mục khoa học cho toàn bộ các loại hình vật liệu xây dựng và trang trí kiến trúc thế kỷ X tại Cố đô Hoa Lư.
  • Xác lập đặc trưng kỹ thuật xây dựng bản địa với hệ thống gạch in chữ tự chủ, gạch lát hoa sen tinh xảo và phương pháp gia cố móng bè cọc gỗ độc đáo.
  • Chứng minh tính kế thừa và vị trí bản lề của kiến trúc Hoa Lư đối với sự phát triển rực rỡ của nghệ thuật kiến trúc Thăng Long thời Lý.
  • Đóng góp nguồn tư liệu hiện vật đo vẽ chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch và bảo tồn di sản Cố đô Hoa Lư giai đoạn 2026 - 2030.
  • Độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý di sản hãy tiếp tục khai thác khối tư liệu quý giá này để lan tỏa giá trị lịch sử ngàn năm của dân tộc.